Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển kinh tế đương đại, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu và là ngành kinh tế quan trọng tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, các hoạt động du lịch truyền thống luôn tiềm ẩn nguy cơ tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và xã hội. Việc bảo vệ môi trường là tiền đề then chốt để duy trì và phát triển du lịch bền vững. Từ thực tiễn đó, loại hình du lịch sinh thái ra đời nhằm dung hòa giữa việc khai thác tài nguyên cảnh quan, tìm hiểu bản sắc văn hóa với việc bảo tồn hệ sinh thái.

Tỉnh Bình Dương sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái như Làng tre Phú An, vườn cây ăn trái Lái Thiêu, hệ thống sông ngòi và các làng nghề thủ công truyền thống (gốm sứ, sơn mài). Mặc dù vậy, hoạt động du lịch của tỉnh vẫn chưa thu hút được nhiều du khách từ các địa phương khác. Theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Dương, dự án Khu di tích lịch sử Địa đạo Tam Giác Sắt được xác định là một trong những trọng điểm cần tập trung đầu tư xây dựng sớm để tạo điểm nhấn thu hút du khách trong nước và quốc tế. Quá trình thi công xây dựng và đưa vào khai thác kinh doanh khu di tích này tất yếu sẽ làm nảy sinh các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, sinh vật) và môi trường kinh tế - xã hội xung quanh. Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ môi trường phục vụ mục tiêu phát triển lâu dài, đề tài đồ án tốt nghiệp "Khảo sát hiện trạng môi trường của dự án khu di tích địa đạo Tam Giác Sắt – tỉnh Bình Dương, nhằm đề xuất giải pháp phát triển thành khu du lịch sinh thái bền vững" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Phân tích và xác định những tác động có lợi, có hại từ hoạt động của dự án đến môi trường tại khu vực thực hiện cũng như các vùng phụ cận nơi dự kiến xây dựng công trình.
  2. Đề xuất các biện pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực về môi trường đã được xác định.
  3. Định hướng xây dựng chương trình du lịch sinh thái bền vững phù hợp với địa hình, tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc đặc trưng của khu di tích lịch sử Địa đạo Tam Giác Sắt.

Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả triển khai theo 5 nhiệm vụ:

  1. Thu thập, tổng hợp và đánh giá điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội, các số liệu về môi trường làm cơ sở xác định các tác động có thể phát sinh do dự án khu du lịch di tích Địa đạo Tam Giác Sắt gây ra.
  2. Khảo sát và đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án.
  3. Khảo sát các tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng cũng như khi dự án đi vào vận hành khai thác kinh doanh.
  4. Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp kỹ thuật, quản lý thích hợp nhằm khống chế các tác động có hại đến môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội do dự án gây ra.
  5. Thu thập, tổng hợp và đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của dự án, từ đó xác lập định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững cho khu di tích.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường thành phần (đất, nước, không khí), các nguồn tác động tiềm tàng của dự án xây dựng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại khu di tích.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Dự án Khu di tích lịch sử Địa đạo Tam Giác Sắt thuộc địa bàn xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Đề tài không xây dựng chương trình phát triển bền vững cho toàn bộ các điểm du lịch của tỉnh mà áp dụng riêng cho khu di tích này.
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Các chuỗi số liệu khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hội, hiện trạng du lịch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000 - 2010 và các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020, tầm nhìn 2030; đồ án được hoàn thành vào năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và văn bản quy chuẩn

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm học thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường sau:

  • Khái niệm du lịch sinh thái theo Hiệp hội Du lịch sinh thái thế giới (The Ecotourism Society): Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương.
  • Định nghĩa du lịch sinh thái tại Hội thảo "Xây dựng chiến lược phát triển Du lịch sinh thái ở Việt Nam" (tháng 9/1999): Loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
  • Khung lý thuyết phát triển bền vững trong du lịch sinh thái của Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Lê Huy Bá (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh), bao gồm: giảm thiểu khai thác làm khánh kiệt tài nguyên; sử dụng tài nguyên theo nguyên tắc không vượt quá khả năng tự tái tạo; bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen; duy trì các hệ sinh thái thiết yếu trong giới hạn chịu đựng của tự nhiên; phục hồi các hệ sinh thái đã suy thoái.
  • Bốn nguyên tắc cốt lõi trong quy hoạch và thiết kế du lịch sinh thái: (1) Yếu tố môi trường sinh thái đặc thù và sức chịu tải của hệ sinh thái; (2) Yếu tố thẩm mỹ sinh thái và quản lý mật độ du khách; (3) Yếu tố kinh tế gắn với chi trả chi phí tài nguyên và tạo sinh kế bản địa; (4) Yếu tố xã hội nhằm hạn chế xáo trộn văn hóa và nâng cao nhận thức cộng đồng.
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945 - 2005 (Bảng 1, loại A đối với chất lượng nước thải sau xử lý khi xả vào nguồn tiếp nhận); các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí và tiếng ồn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Đồ án tiếp cận theo phương pháp luận sinh thái môi trường: xem xét dự án trong mối quan hệ tương hỗ giữa môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí), tài nguyên thiên nhiên, cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh và môi trường kinh tế - xã hội.

Các phương pháp cụ thể được sử dụng gồm:

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát, ghi nhận thực tế các đặc điểm sinh thái, cảnh quan, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và các loại hình văn hóa đặc trưng tại xã An Tây và khu vực lân cận để làm căn cứ quy hoạch tuyến điểm.
  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập và tổng hợp thông tin từ các báo cáo quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Bình Dương, dự án đầu tư xây dựng khu di tích, các tài liệu chuyên ngành về du lịch sinh thái và quản lý môi trường.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và phân tích các chuỗi số liệu thứ cấp về khí tượng, thủy văn, địa chất, tăng trưởng kinh tế, dân số, biến động lượng khách và doanh thu du lịch.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong đồ án được cung cấp bởi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương; hồ sơ quy hoạch chi tiết dự án Địa đạo Tam Giác Sắt; các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương và các tài liệu chuyên khảo của GS. TSKH. Lê Huy Bá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa tỉnh Bình Dương

Chương 1 cung cấp bức tranh toàn cảnh về địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng Đông Nam Bộ (tọa độ từ 10°50’27’’ đến 11°24’32’’ vĩ độ Bắc và từ 106°25’ kinh độ Đông); địa hình chuyển tiếp sườn nam Trường Sơn xuống đồng bằng sông Cửu Long, dạng bình nguyên lượn sóng yếu với độ cao phổ biến từ 10m đến 15m, có một số núi sót như núi Cậu, núi Châu Thới. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm hai mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm từ 26°C – 27°C (cao nhất 39,3°C, thấp nhất ban đêm 16°C – 17°C), độ ẩm trung bình 76% – 80%. Mạng lưới thủy văn gồm 4 con sông chính: sông Đồng Nai (đoạn qua tỉnh tại Tân Uyên), sông Sài Gòn (chảy qua tỉnh dài 143 km từ Dầu Tiếng đến Lái Thiêu), sông Thị Tính (phụ lưu sông Sài Gòn qua Bến Cát, nhập lưu tại đập Ông Cộ) và sông Bé (dài 360 km, qua tỉnh 80 km với nhiều thác ghềnh, đá ngầm).
  • Tài nguyên: Khoáng sản gồm 104 điểm mỏ với trữ lượng bauxite khoảng 1 tỷ tấn, kaolin 100 triệu tấn, than bùn 100 triệu tấn, sét gạch ngói 537 triệu tấn. Diện tích rừng năm 2002 có 13.923 ha (rừng tự nhiên 5.936 ha, rừng trồng 7.987 ha).
  • Kinh tế và hạ tầng: Đồ án tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế và cơ cấu ngành của tỉnh:
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
Quy mô dân số (triệu người) 1,2 1,6 2,0
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/năm) 30 52 89,6 (2.800 USD)
Cơ cấu kinh tế (Nông lâm ngư - Công nghiệp - Dịch vụ) 4,5% - 65,5% - 30% 3,4% - 62,9% - 33,7% 2,3% - 55,5% - 42,2%
Cơ cấu lao động (Nông lâm ngư - Công nghiệp XD - Dịch vụ) 20% - 45% - 35% 14% - 48% - 38% 10% - 45% - 45%

Hạ tầng kỹ thuật giao thông phát triển mạnh với các trục đường ĐT 744, cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn, các tuyến Vành đai 3, Vành đai 4. Hệ thống cấp điện đạt mức tiêu thụ 6.700 GWh vào năm 2010; công suất cấp nước đạt 247.000 m³/ngày đêm năm 2010 và định hướng 462.000 m³/ngày đêm vào năm 2020.

  • Xã hội và văn hóa: Dân số năm 2000 là 716.xxx người (trong độ tuổi lao động chiếm 64,6%), gồm 15 dân tộc (người Kinh chiếm 97%, người Hoa 2,07%). Hệ thống di tích lịch sử văn hóa nổi bật gồm Chùa Hội Khánh (dựng năm 1741, trùng tu 1868), Chùa Bà Bình Dương (giữa thế kỷ 19), Đình thần Phú Long (xây dựng năm 1825, rộng 1 ha), Long Hưng cổ tự (xây dựng năm 1786). Cảnh quan danh thắng gồm Suối Trúc (núi Cậu), Hồ Bình An. Các làng nghề truyền thống lâu đời như gốm sứ Tân Phước Khánh (xuất hiện trước năm 1867) và làng sơn mài Tương Bình Hiệp.

Chương 2: Hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương

Chương này đánh giá các mặt hoạt động của ngành du lịch Bình Dương giai đoạn 2006 – 2010 và phân tích quy hoạch:

  • Thu hút đầu tư: Toàn tỉnh thu hút 19 dự án du lịch với tổng diện tích 906 ha, tổng vốn trên 2.000 tỷ đồng và 171 triệu USD. Các dự án đã hoạt động gồm Trung tâm bảo tồn sinh thái Phú An, điểm du lịch xanh Bình Mỹ; các dự án đang triển khai gồm resort Hồ Thuyền Quang, Phước Lộc Thọ; dự án đang hoàn tất thủ tục gồm Làng Bà Lụa, CLB sân golf & khu nghỉ dưỡng Đảo Hồ Điệp.
  • Chỉ tiêu hoạt động du lịch: Lượng khách năm 2006 đạt 405.792 lượt (quốc tế 7.672 lượt), đến năm 2010 tăng lên trên 3 triệu lượt (quốc tế đạt hơn 26 nghìn lượt). Doanh thu du lịch tăng từ 171,412 tỷ đồng (năm 2006) lên 491,24 tỷ đồng (năm 2010). Doanh nghiệp lữ hành tăng từ 7 đơn vị lên 16 đơn vị. Toàn tỉnh có 189 cơ sở lưu trú (11 khách sạn 1-3 sao, chiếm tỷ lệ 5,82%), số phòng lưu trú tăng từ 2.310 phòng (năm 2006) lên trên 5.000 phòng (năm 2010).
  • Mục tiêu quy hoạch đến 2020, tầm nhìn 2030:
Chỉ tiêu quy hoạch du lịch Giai đoạn 2011 - 2015 Năm 2020 Tầm nhìn 2030
Lượng khách du lịch 5.000.000 lượt (43.000 quốc tế) > 6.000.000 lượt 12.000.000 lượt (110.000 quốc tế)
Doanh thu du lịch 2.223 tỷ đồng > 4.000 tỷ đồng 14.000 tỷ đồng
Tốc độ tăng trưởng khách bình quân 7,02%/năm 6,4%/năm (2016 - 2020) -
Tốc độ tăng trưởng doanh thu 35,25%/năm 14,98%/năm (2016 - 2020) -
Quy mô buồng phòng lưu trú - - 26.000 buồng/phòng
  • Tồn tại, bất cập của du lịch Bình Dương: Hoạt động phát triển mang tính tự phát nhỏ lẻ; thiếu sản phẩm đặc thù để tạo dựng thương hiệu; thị trường dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng vị trí địa lý; tỷ trọng đóng góp của du lịch trong cơ cấu kinh tế còn thấp; công tác kêu gọi đầu tư theo quy hoạch còn chậm; cơ cấu đầu tư chưa cân đối khiến sản phẩm du lịch nghèo nàn, đơn điệu.

Chương 3: Giới thiệu về du lịch sinh thái và du lịch sinh thái bền vững

Chương 3 tổng thuật hệ thống lý luận học thuật:

  • Khái quát bản chất của du lịch sinh thái: phân biệt với du lịch thông thường thông qua trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, tôn trọng văn hóa bản địa và nâng cao phúc lợi kinh tế cho cộng đồng địa phương. Các loại hình du lịch sinh thái gồm du lịch xanh, du lịch dã ngoại, du thuyền trên sông hồ, tham quan miệt vườn làng bản, du lịch môi trường, du lịch thám hiểm - hang động.
  • Trình bày 9 nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái: tuân thủ đạo đức môi trường; không làm tổn hại tài nguyên; tập trung vào giá trị nội tại; tôn trọng giới hạn tự nhiên; đảm bảo lợi ích lâu dài cho các bên; chuẩn bị kỹ lưỡng kỹ năng cho hướng dẫn viên và du khách; đào tạo ban ngành chức năng; đảm bảo sự tham gia của cộng đồng bản địa; thiết lập cơ chế giám sát tiêu chuẩn.
  • Phân tích 4 nguyên tắc quy hoạch thiết kế khu du lịch sinh thái:
    1. Yếu tố môi trường sinh thái đặc thù: Đánh giá khả năng tự làm sạch, tải lượng ô nhiễm và sức chịu tải của hệ động thực vật; tính toán hạ tầng giao thông và dịch vụ hợp lý để không làm chia cắt sinh cảnh.
    2. Yếu tố thẩm mỹ sinh thái: Phân loại nhóm du khách (nghiên cứu, thưởng ngoạn, giải trí) và giới hạn lượng khách tối đa trong mỗi lượt tham quan nhằm tránh làm phá vỡ cảnh quan tự nhiên.
    3. Yếu tố kinh tế: Áp dụng nguyên tắc chi trả chi phí tài nguyên và phí sinh thái; tạo việc làm, đào tạo chuyên môn du lịch sinh thái cho cư dân bản địa để biến tiềm năng thành sinh kế.
    4. Yếu tố xã hội: Bảo đảm chức năng văn hóa xã hội; ngăn ngừa xung đột giữa nếp sống của du khách với phong tục tập quán bản địa; mời đại diện địa phương tham gia quản trị dự án.
  • Các yêu cầu bền vững theo GS. TSKH. Lê Huy Bá: Giảm thiểu cạn kiệt tài nguyên không tái tạo; bảo đảm mức độ sử dụng không vượt quá năng lực phục hồi sinh thái; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải và xử lý ô nhiễm tại nguồn.

Chương 4: Mô tả sơ lược về dự án và hiện trạng môi trường tại khu vực dự án

Chương 4 tập trung phân tích hồ sơ kỹ thuật và chất lượng môi trường tại địa bàn xây dựng:

  • Thông tin dự án: Dự án Xây dựng Khu di tích lịch sử Địa đạo Tam Giác Sắt do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương làm chủ đầu tư, đặt tại xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
  • Mục tiêu dự án: Trùng tu, tôn tạo khu di tích nhằm giáo dục truyền thống cách mạng, phục vụ du khách tham quan; chuyển đổi vùng đất lịch sử thành Trung tâm Văn hóa Lịch sử của tỉnh, thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương và phát triển thành khu du lịch sinh thái bền vững.
  • Quy mô và phân khu chức năng: Tổng diện tích quy hoạch là 177.191 m² (khoảng 17,7 ha), gồm 3 khu vực chính:
    • Khu Trung tâm Đài tưởng niệm.
    • Khu trưng bày chứng tích chiến tranh.
    • Khu cây xanh, vườn hoa công viên nghỉ ngơi giải trí.
  • Tứ cận tiếp giáp:
    • Phía Bắc: Giáp đường ĐT 744 và đường hiện trạng.
    • Phía Nam: Giáp khu dân cư hiện hữu.
    • Phía Đông: Giáp đường ĐT 744.
    • Phía Tây: Giáp tuyến đường nhựa liên xã Phú An – An Tây.
  • Định hướng hạ tầng kỹ thuật:
    • Giao thông: Tuyến đối ngoại gồm đường ĐT 744, đường An Tây – Phú An (đường làng D3) và đường hiện trạng phía Nam. Tuyến nội bộ gồm đường chính từ cổng vào D1, đường bao quanh khu di tích D2, các tuyến đường mòn và đường đi dạo.
    • Cấp nước: Hiện trạng khu vực chưa có hệ thống đường ống cấp nước tập trung, tạm thời khai thác giếng khoan (độ sâu 40m) kết hợp đài nước tạo áp; định hướng tương lai đấu nối vào mạng lưới của Công ty Cấp nước Bình Dương trên đường ĐT 744.
    • Cấp điện: Đấu nối trực tiếp từ lưới điện quốc gia qua tuyến trung thế 22kV hiện hữu dọc đường ĐT 744.
    • Thoát và xử lý nước thải: Nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Sài Gòn ở phía Nam khu quy hoạch. Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách; sau đó mạng lưới cống ngầm và ống nhựa PVC dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại A (Bảng 1, TCVN 5945 - 2005) mới xả vào hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực để dẫn ra sông Sài Gòn.
  • Đánh giá hiện trạng và tác động môi trường: Tác giả tổng hợp số liệu sử dụng đất (Bảng 4.1), hiện trạng môi trường tự nhiên và không khí tại xã An Tây (Bảng 4.2 và Bảng 4.3). Đồ án phân tích các tác động môi trường trong giai đoạn thi công (bụi đất đá, khí thải cơ giới, tiếng ồn, nước thải xây dựng, xói mòn đất) và giai đoạn khai thác kinh doanh (nước thải du khách, rác thải sinh hoạt, áp lực lên hạ tầng giao thông và tác động xáo trộn xã hội đối với dân cư xã An Tây).

Chương 5: Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững cho khu di tích Địa đạo Tam Giác Sắt

Chương 5 hệ thống hóa các nhóm giải pháp bảo vệ môi trường và quản lý du lịch:

  • Mục tiêu và tiêu chuẩn: Xác lập tiêu chuẩn xây dựng khu du lịch bền vững gắn liền với bảo tồn các giá trị di tích cách mạng Tam Giác Sắt.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường thành phần:
    • Môi trường không khí: Trong giai đoạn xây dựng, thực hiện che chắn bạt quanh công trường, phun nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển ĐT 744 và đường nội bộ D1, kiểm định khí thải phương tiện cơ giới. Trong giai đoạn vận hành, tổ chức bãi đỗ xe tập trung ngoài rìa khu di tích, hạn chế phương tiện cơ giới tiếp cận vùng lõi, trồng dải cây xanh cách ly để lọc bụi và giảm tiếng ồn.
    • Môi trường nước: Bắt buộc xây dựng bể tự hoại 3 ngăn tại toàn bộ các công trình vệ sinh công cộng; vận hành trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo nước thải đầu ra đạt loại A theo TCVN 5945 - 2005; nạo vét định kỳ hệ thống rãnh thoát nước mưa; kiểm soát chặt chẽ các điểm đấu nối xả thải hướng ra sông Sài Gòn nhằm bảo vệ nguồn nước mặt.
    • Môi trường đất và chất thải rắn: Thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn bằng hệ thống thùng rác đặt dọc các tuyến đường dạo D2 và khu dịch vụ; phối hợp đơn vị dịch vụ công ích vận chuyển rác trong ngày về bãi xử lý tập trung; cấm chôn lấp chất thải bừa bãi trong khuôn viên di tích.
    • An toàn lao động và phòng chống sự cố: Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng; lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy tại các khu trưng bày; xây dựng phương án ứng phó ngập úng mùa mưa và sự cố tràn vỡ bể tự hoại.
  • Giải pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan: Quy hoạch mật độ xây dựng thấp; bảo tồn hệ thống cây xanh hiện hữu, phục hồi mảng thực vật bản địa; giữ khoảng cách an toàn sinh thái đối với các khu vực địa đạo ngầm.
  • Giải pháp xã hội và cộng đồng: Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương xã An Tây phục vụ công tác bảo vệ, hậu cần, dịch vụ ăn uống; tập huấn kỹ năng tiếp đón du khách và kiến thức bảo tồn di tích cho người dân.
  • Giải pháp giáo dục môi trường: Lắp đặt bảng chỉ dẫn, nội quy tham quan; lồng ghép nội dung giáo dục lịch sử và ý thức bảo vệ môi trường vào chương trình thuyết minh của hướng dẫn viên.
  • Giải pháp quản lý: Phối hợp chặt chẽ giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương với chính quyền địa phương huyện Bến Cát; thành lập bộ phận chuyên trách giám sát việc tuân thủ các quy định môi trường trong suốt quá trình hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế:

  • Hoàn thành khảo sát và hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương và xã An Tây; làm rõ hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh qua chuỗi dữ liệu (đón hơn 3 triệu lượt khách, doanh thu 491,24 tỷ đồng, 189 cơ sở lưu trú vào năm 2010).
  • Trích xuất chi tiết hồ sơ kỹ thuật Dự án Khu di tích lịch sử Địa đạo Tam Giác Sắt với quy mô diện tích 177.191 m², phân bổ thành 3 phân khu (Đài tưởng niệm, Trưng bày chứng tích, Cây xanh nghỉ ngơi giải trí) cùng hệ thống hạ tầng giao thông (đường D1, D2, ĐT 744) và nguồn cấp nước giếng khoan sâu 40m.
  • Đưa ra giải pháp kỹ thuật kiểm soát môi trường đồng bộ: thu gom nước thải qua bể tự hoại 3 ngăn và trạm xử lý đạt chuẩn loại A theo Bảng 1 - TCVN 5945 - 2005 trước khi thoát ra sông Sài Gòn; giải pháp khống chế bụi, tiếng ồn và phân loại rác thải rắn.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Đề tài đã xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về kỹ thuật môi trường cho một dự án di tích lịch sử cụ thể tại Bình Dương; kết hợp hài hòa nguyên lý bảo tồn di tích cách mạng với mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững, làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý của chủ đầu tư (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn đề tài, phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung áp dụng riêng cho khu vực Dự án Địa đạo Tam Giác Sắt tại xã An Tây (quy mô 17,7 ha) mà chưa mở rộng nghiên cứu liên kết không gian du lịch sinh thái toàn huyện Bến Cát và mạng lưới di tích toàn tỉnh; các thông số phân tích phản ánh tại thời điểm chuẩn bị đầu tư năm 2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục triển khai quan trắc và đo đạc thực nghiệm định kỳ chất lượng nước thải, nước mặt sông Sài Gòn và không khí khi dự án đi vào giai đoạn vận hành thương mại; tính toán cụ thể chỉ số sức chịu tải du khách (carrying capacity) tối đa theo từng mùa cho hệ thống địa đạo ngầm; xây dựng cơ chế chia sẻ doanh thu chi tiết từ dịch vụ du lịch đối với cộng đồng dân cư xã An Tây.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Quy hoạch Đô thị và Địa lý Du lịch khi thực hiện các đồ án tốt nghiệp, nghiên cứu liên quan đến đánh giá tác động môi trường các dự án du lịch, tôn tạo di tích văn hóa - lịch sử.
  • Các cán bộ kỹ thuật, chuyên viên thuộc cơ quan quản lý văn hóa, thể thao và du lịch địa phương khi lập đề án khai thác du lịch tại các khu di tích lịch sử cách mạng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống giải pháp kỹ thuật môi trường thành phần (Chương 5) và các thông số thiết kế mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 - 2005 gắn với lưu vực sông Sài Gòn (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Khu di tích lịch sử Địa đạo Tam Giác Sắt có diện tích quy hoạch là bao nhiêu và gồm những phân khu chính nào? Dự án có tổng quy mô đất đai là 177.191 m² (khoảng 17,7 ha), được quy hoạch thành 3 phân khu chức năng chính: Khu Trung tâm Đài tưởng niệm; Khu trưng bày chứng tích chiến tranh; Khu cây xanh, vườn hoa công viên nghỉ ngơi giải trí.

2. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu di tích được xử lý theo phương án kỹ thuật nào và xả vào đâu? Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh được xử lý sơ bộ tại chỗ qua bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách; sau đó theo hệ thống cống gom và ống PVC đưa về trạm xử lý nước thải tập trung. Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo Bảng 1 - TCVN 5945 - 2005, nước thải mới thoát chung vào cống thoát nước mưa để xả ra sông Sài Gòn ở phía Nam khu vực quy hoạch.

3. Khung lý thuyết và nguyên tắc phát triển bền vững trong du lịch sinh thái của đồ án được dựa trên công trình học thuật nào? Tác giả kế thừa khung lý luận và nguyên tắc phát triển bền vững trong du lịch sinh thái từ công trình "Du lịch sinh thái" của Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Lê Huy Bá do Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh ấn hành.

4. Quy hoạch tổng thể du lịch Bình Dương đặt mục tiêu lượng khách và doanh thu như thế nào cho các mốc năm 2015 và 2020? Theo số liệu quy hoạch trong đồ án: Mục tiêu đến năm 2015 đón 5.000.000 lượt khách (43.000 khách quốc tế), doanh thu đạt 2.223 tỷ đồng; mục tiêu đến năm 2020 đón hơn 6.000.000 lượt khách, doanh thu đạt trên 4.000 tỷ đồng (với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 35,25%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 14,98%/năm giai đoạn 2016 - 2020).

5. Hiện trạng hạ tầng cấp nước và cấp điện tại khu vực dự án Địa đạo Tam Giác Sắt khi lập đồ án được ghi nhận ra sao? Hạ tầng cấp nước chưa có mạng lưới cấp nước tập trung, phải sử dụng giếng khoan sâu 40m kết hợp đài nước tạo áp lực (tương lai sẽ kết nối mạng cấp nước trên đường ĐT 744). Hạ tầng cấp điện sử dụng nguồn điện lưới quốc gia thông qua tuyến trung thế 22kV hiện hữu dọc đường ĐT 744.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thùy Dung đã khảo sát hiện trạng môi trường và đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Dự án Khu di tích lịch sử Địa đạo Tam Giác Sắt (quy mô 177.191 m² tại xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương). Bằng phương pháp tiếp cận sinh thái học môi trường kết hợp tổng hợp tài liệu quy hoạch và khảo sát thực tế, công trình đã nhận diện toàn diện các tác động tiêu cực tiềm tàng trong giai đoạn thi công xây dựng và khai thác kinh doanh du lịch. Tác giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 - 2005, kiểm soát bụi, tiếng ồn, quản lý chất thải rắn, đồng thời gắn kết giải pháp giáo dục môi trường và sự tham gia của cộng đồng địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu chuyên ngành hữu ích nhằm định hướng chuyển đổi khu di tích lịch sử cách mạng thành điểm du lịch sinh thái phát triển bền vững.