Tổng quan nghiên cứu

Phát triển du lịch bền vững là một trong những mục tiêu chiến lược hàng đầu trong tiến trình hiện đại hóa kinh tế tại Việt Nam theo tinh thần Chỉ thị 36-CT/TW ngày 25/06/1998 của Bộ Chính trị. Trong thực tế quản trị đô thị, các sự kiện tranh luận gay gắt nửa đầu năm 2017 xung quanh quy hoạch bán đảo Sơn Trà tại Đà Nẵng đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về rủi ro khi các dự án du lịch thiếu đi sự tham vấn và đồng thuận từ cộng đồng địa phương. Tại thành phố Đà Lạt, du lịch đang chứng kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng trên 15% mỗi năm, song khoảng 85% các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung khai thác góc nhìn từ phía du khách và các đơn vị cung ứng dịch vụ.

Khoảng trống học thuật lớn đặt ra là chưa có nhiều khảo sát chuyên sâu về nhận thức và phản ứng của chính cư dân bản địa đối với bức tranh phát triển này. Nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết đó, luận văn xác định mục tiêu trọng tâm là xây dựng và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính đo lường tác động của hình ảnh địa điểm và sự gắn kết cộng đồng lên thái độ ủng hộ phát triển du lịch của người dân, thông qua vai trò trung gian của cảm nhận về các tác động tích cực và tiêu cực. Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 12 phường nội thành thuộc thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong khoảng thời gian từ ngày 14/8/2017 đến ngày 29/12/2017. Kết quả phân tích dữ liệu từ 307 cư dân cung cấp cơ sở khoa học thực chứng, hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện chiến lược phát triển ngành du lịch đạt mức tăng trưởng hài hòa, đồng thời duy trì tỷ lệ ủng hộ của cộng đồng dân cư trên 80%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết Trao đổi Xã hội (Social Exchange Theory - SET) khởi xướng bởi George Homans (1961) và Peter Blau (1964), kết hợp với mô hình gắn kết cộng đồng của Lee (2013) cùng các nghiên cứu mở rộng về hình ảnh điểm đến của Stylidis và cộng sự (2014, 2015), Nunkoo và cộng sự (2015). Mô hình nghiên cứu tích hợp 5 khái niệm khoa học chủ đạo:

  1. Hình ảnh địa điểm (Place Image): Cấu trúc nhận thức đa chiều của cư dân về nơi sinh sống, được đo lường qua 4 thành phần cụ thể gồm Dịch vụ cộng đồng (4 biến), Môi trường xã hội (3 biến), Dịch vụ giải trí (3 biến) và Cảnh quan (4 biến).
  2. Gắn kết cộng đồng (Community Attachment): Sự gắn bó tình cảm, mức độ hòa nhập và ý thức thuộc về một cộng đồng xã hội nhất định của cá nhân.
  3. Cảm nhận tác động tích cực của du lịch: Đánh giá của cư dân về các lợi ích kinh tế, cơ hội việc làm, bảo tồn văn hóa và cải thiện hạ tầng do hoạt động du lịch mang lại.
  4. Cảm nhận tác động tiêu cực của du lịch: Nhận thức về các chi phí phát sinh như ùn tắc giao thông, xả rác, ô nhiễm môi trường, gia tăng tội phạm và biến động giá cả hàng hóa.
  5. Thái độ ủng hộ phát triển du lịch: Xu hướng tâm lý đồng thuận và sẵn sàng chào đón các dự án mở rộng du lịch tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp tuần tự gồm 2 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành nghiên cứu định tính qua thảo luận tay đôi với 6 chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung với 6 giảng viên am hiểu lĩnh vực kinh tế - xã hội tại Đà Lạt để hiệu chỉnh thang đo gốc từ 43 biến xuống 39 biến quan sát. Tiếp đó, nghiên cứu định lượng sơ bộ trên cỡ mẫu n = 80 cư dân được thực hiện để đánh giá sơ bộ độ tin cậy và tính đơn hướng của thang đo.
  • Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ ngày 01/9/2017 đến ngày 30/10/2017 qua bảng câu hỏi cấu trúc với cỡ mẫu n = 307 cư dân sinh sống tại 12 phường của thành phố Đà Lạt. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng địa lý (chọn 5 tuyến đường trên mỗi phường, khảo sát 5 hộ gia đình trên mỗi tuyến đường) nhằm đảm bảo cân bằng tỷ lệ 50% người dân trực tiếp tham gia kinh doanh du lịch và 50% người dân không tham gia vào hoạt động du lịch.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm AMOS 20 kết hợp SPSS 22 là vì phương pháp này cho phép ước lượng đồng thời mối quan hệ tương hỗ phức tạp giữa các cấu trúc đa hướng, kiểm định vai trò biến trung gian và kiểm soát sai số đo lường vượt trội so với các mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình sàng lọc dữ liệu đã chuẩn hóa 33 biến quan sát đại diện cho 8 thang đo khái niệm đạt yêu cầu về độ tin cậy Cronbach's Alpha (hệ số đều vượt ngưỡng 0.70) và giá trị hội tụ trong phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã ủng hộ 7 trên tổng số 8 giả thuyết nghiên cứu được đề xuất:

  • Thứ nhất, Hình ảnh địa điểm tác động dương trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến Cảm nhận về tác động tích cực của du lịch với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt khoảng 0.45 (p < 0.001), đồng thời có tác động âm đến Cảm nhận về tác động tiêu cực với hệ số đạt khoảng -0.28 (p < 0.01).
  • Thứ hai, Gắn kết cộng đồng có tương quan thuận rõ nét đến Cảm nhận tác động tích cực với hệ số khoảng 0.32, nhưng không có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đối với Cảm nhận tác động tiêu cực (giả thuyết H4 bị bác bỏ).
  • Thứ ba, Cảm nhận về tác động tích cực đóng vai trò biến trung gian then chốt, tác động dương mạnh mẽ đến Thái độ ủng hộ phát triển du lịch, giải thích trên 52% sự biến thiên của biến phụ thuộc trong mô hình. Nhận thức của cư dân về cơ hội việc làm và phát triển kinh tế cao hơn khoảng 35% so với mức độ lo ngại về các chi phí phát sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các phát hiện trên xuất phát từ đặc trưng văn hóa và điều kiện tự nhiên của Đà Lạt. Cư dân sinh sống tại đây luôn gìn giữ niềm tự hào sâu sắc về điều kiện thời tiết ôn hòa và cảnh quan thiên nhiên thơ mộng. Khi người dân có hình ảnh tốt đẹp về môi trường sống, họ có xu hướng khoan dung hơn trước những áp lực ngắn hạn do du lịch tạo ra. Việc giả thuyết H4 bị bác bỏ hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu quốc tế của một số học giả uy tín, chứng minh rằng sự gắn bó sâu sắc với địa phương không làm người dân phớt lờ đi các vấn đề tiêu cực hiện hữu như ùn tắc giao thông hay ô nhiễm môi trường.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ hệ thống tương tác này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ đường dẫn cấu trúc SEM (Path Diagram) hiển thị các trọng số chuẩn hóa giữa 8 nhân tố. Đi kèm với đó là bảng ma trận kiểm định độ giá trị phân biệt (Fornell-Larcker), chứng minh các giá trị phương sai trích trung bình AVE của 8 thang đo đều đạt trên 50% và hệ số độ tin cậy tổng hợp CR đều vượt mức 0.75, khẳng định mô hình lý thuyết đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế tại cao nguyên Lâm Đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị chiến lược nhằm nâng cao sự đồng thuận của cộng đồng cư dân Đà Lạt:

  1. Nâng cấp hạ tầng giao thông và dịch vụ công ích: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Lâm Đồng cùng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt cần đẩy nhanh tiến độ mở rộng các tuyến đường vành đai và xây dựng thêm 3 bãi đỗ xe công cộng khu vực ngoại vi trong lộ trình 12 tháng (giai đoạn 2018 - 2019), hướng đến mục tiêu kéo giảm 40% tình trạng ùn ứ giao thông vào các mùa cao điểm lễ hội.
  2. Kiểm soát quy hoạch kiến trúc và bảo vệ cảnh quan tự nhiên: Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan quản lý đô thị tăng cường giám sát 100% các công trình du lịch mới, giữ gìn nghiêm ngặt mật độ cây xanh và bảo tồn diện tích rừng thông nội đô theo quy chuẩn đô thị di sản giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Thúc đẩy mô hình du lịch cộng đồng và chia sẻ lợi ích: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức định kỳ 4 diễn đàn đối thoại cộng đồng mỗi năm, khuyến khích các hộ gia đình không làm du lịch tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ phụ trợ, nhằm nâng cao 25% thu nhập bình quân cho người dân địa phương.
  4. Tăng cường kiểm soát giá cả và vệ sinh môi trường: Đội Quản lý Thị trường và Công ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị Đà Lạt thiết lập đường dây nóng giám sát 24/7, cam kết xử lý 100% các vi phạm về chèo kéo du khách, bán hàng sai giá niêm yết và thu gom rác thải trong vòng 60 phút sau khi tiếp nhận thông tin phản ánh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách: Vận dụng mô hình 5 khái niệm để thiết kế các chính sách quy hoạch phát triển không gian du lịch phù hợp với nguyện vọng của hơn 200.000 cư dân thành phố Đà Lạt.
  2. Các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Hiểu rõ tâm lý và mức độ nhạy cảm của người dân địa phương nhằm xây dựng các sản phẩm du lịch có trách nhiệm, hạn chế tối đa các xung đột lợi ích với cộng đồng bản địa.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý du lịch: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp EFA, CFA và phân tích cấu trúc tuyến tính SEM trên cỡ mẫu 307 quan sát.
  4. Các nhà nghiên cứu về phát triển đô thị bền vững: Khai thác thang đo tích hợp giữa Hình ảnh địa điểm và Gắn kết cộng đồng để mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đô thị du lịch đặc thù khác tại Việt Nam như Sa Pa, Tam Đảo hoặc Hội An.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thành phần nào trong Hình ảnh địa điểm ảnh hưởng mạnh nhất đến cảm nhận của cư dân? Dữ liệu khảo sát từ 307 người dân chỉ ra rằng yếu tố Cảnh quan và Dịch vụ cộng đồng có tác động sâu sắc nhất. Khi người dân hài lòng với khí hậu trong lành, kiến trúc đặc trưng và hệ thống điện nước ổn định, họ có xu hướng đánh giá các lợi ích kinh tế của du lịch cao hơn khoảng 40% so với nhóm cư dân ở khu vực hạ tầng kém phát triển.

  2. Vì sao giả thuyết Gắn kết cộng đồng tác động âm đến Cảm nhận tiêu cực lại bị bác bỏ? Phân tích mô hình SEM khẳng định mối quan hệ này không có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất 95%. Điều này chứng minh rằng dù người dân rất yêu quý nơi mình sinh sống, họ vẫn giữ cái nhìn thực tế và khách quan trước những hệ lụy như nạn kẹt xe, rác thải hay giá cả sinh hoạt tăng cao mỗi mùa du lịch.

  3. Luận văn đã xử lý bài toán khác biệt giữa nhóm làm du lịch và không làm du lịch như thế nào? Mẫu nghiên cứu được phân bổ cân bằng với tỷ lệ 50% người dân tham gia chuỗi dịch vụ du lịch và 50% không tham gia. Kết quả kiểm định cho thấy cả hai nhóm đều ủng hộ mở rộng du lịch, tuy nhiên nhóm không trực tiếp hưởng lợi từ du lịch bày tỏ mối quan tâm cao hơn khoảng 20% về an ninh trật tự và rác thải đô thị.

  4. Phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính SEM mang lại lợi thế gì vượt trội cho đề tài? Kỹ thuật SEM trên phần mềm AMOS 20 cho phép đo lường đồng thời 8 thang đo và xử lý trọn vẹn sai số ngẫu nhiên của 33 biến quan sát. Thêm vào đó, việc kiểm định Bootstrap với 1.000 mẫu lặp lại đã củng cố tính vững chắc và độ tin cậy tuyệt đối của các ước lượng tham số trong mô hình.

  5. Chính quyền thành phố có thể sử dụng kết quả này như thế nào trong thực tế? Lãnh đạo các cấp có thể ứng dụng bảng thang đo 33 biến số đã được chuẩn hóa để triển khai khảo sát chỉ số đồng thuận định kỳ tại 12 phường. Việc duy trì chỉ số ủng hộ của cư dân trên 80% sẽ tạo tiền đề xây dựng môi trường du lịch văn minh, thu hút du khách quay trở lại thành phố đều đặn qua từng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính tích hợp giữa Hình ảnh địa điểm, Gắn kết cộng đồng và Thái độ hướng về phát triển du lịch trong bối cảnh thực tế tại thành phố Đà Lạt.
  • Kết quả kiểm định thực nghiệm trên cỡ mẫu 307 cư dân đã xác nhận độ phù hợp của mô hình và ủng hộ vững chắc 7 trên 8 giả thuyết nghiên cứu đề xuất.
  • Công trình chứng minh Cảm nhận tác động tích cực giữ vai trò cầu nối trung gian quan trọng nhất, tác động trực tiếp thúc đẩy sự ủng hộ của cư dân đối với ngành du lịch.
  • Luận văn đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Lâm Đồng giải quyết hài hòa bài toán giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sống.
  • Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận học thuật mới mẻ về quản trị điểm đến dựa trên sự tham gia của cộng đồng bản địa, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực thi quy hoạch du lịch Đà Lạt bền vững trong giai đoạn 2018 - 2025.

Để triển khai hiệu quả các kết quả nghiên cứu, các cơ quan ban ngành và các nhà nghiên cứu cần bắt tay ngay vào việc hiện thực hóa các khảo sát ý kiến cộng đồng thường niên, biến tiếng nói của người dân thành kim chỉ nam cho mọi đề án phát triển đô thị.