Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của tác giả Đặng Thùy Dung (2020) với đề tài "Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên" (Chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Mã số: 9440217; Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế) đặt nền tảng tiên phong trong việc giải quyết bài toán tối ưu hóa không gian kinh tế du lịch sinh thái và văn hóa tại vùng sinh thái nhạy cảm. Khu vực nghiên cứu gồm 4 huyện miền núi phía tây: Hướng Hóa, ĐaKrông (Quảng Trị) và A Lưới, Nam Đông (Thừa Thiên Huế), nơi địa hình đồi núi chiếm hơn 70% tổng diện tích tự nhiên, sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đa dạng tại Vườn quốc gia Bạch Mã, 3 Khu bảo tồn thiên nhiên (Bắc Hướng Hóa, ĐaKrông, Sao La), cùng trục Hành lang Kinh tế Đông – Tây (EWEC) kết nối qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và La Lay.

Khoảng trống học thuật (Research Gap) then chốt xuất phát từ thực tiễn: các công trình trước đây của Trương Quang Hải và cộng sự (2006), Lê Văn Tin (1999, 2009) hay Bùi Thị Thu (2011) chủ yếu tiếp cận theo ranh giới hành chính đơn lẻ từng tỉnh hoặc đánh giá định tính, rời rạc từng thành phần tự nhiên, chưa lượng hóa được mức độ thích nghi sinh thái cảnh quan gắn liền với liên kết tiểu vùng. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập:

  • RQ1: Quy luật phân hóa địa lý tự nhiên chi phối cấu trúc tài nguyên du lịch 4 huyện miền núi Trị - Thiên như thế nào?
  • RQ2: Mức độ thuận lợi của các thể tổng hợp tự nhiên đối với từng loại hình và điểm đến du lịch đạt ngưỡng giá trị nào theo thang đo thích nghi sinh thái?
  • H1: Các đơn vị địa tổng thể có sự phân hóa rõ nét về sinh khí hậu và độ tương phản địa hình sẽ quyết định tính đặc thù của sản phẩm du lịch theo trục Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn.
  • H2: Tích hợp phân vùng địa lý tự nhiên với đánh giá đa tiêu chí (MCDA) cho phép thiết lập mô hình liên kết không gian du lịch tối ưu, giảm thiểu xung đột giữa phát triển kinh tế và bảo tồn sinh thái.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp trường phái địa lý cảnh quan Liên Xô (Isachenko, 1965; Pirozhnik, 1985), lý thuyết thích nghi sinh thái (Nguyễn Cao Huần, 2005) và lý luận du lịch bền vững (Phạm Trung Lương, 2002; Weiermair, 2001). Luận án được thực hiện trên quy mô lãnh thổ rộng lớn với chuỗi số liệu khí hậu 35–46 năm (1973–2019) tại 3 trạm trắc lượng đại diện (Khe Sanh, A Lưới, Nam Đông), dữ liệu kinh tế - xã hội 2010–2019 (tầm nhìn 2030), khảo sát thực địa 35 điểm và đánh giá định lượng 13 điểm du lịch trọng điểm thông qua hệ thống 15 bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:50.000.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận hai trường phái đánh giá tài nguyên du lịch: trường phái Liên Xô và Đông Âu (Mukhina, 1973; Tauxkat, 1969; Pirozhnik, 1985) tập trung vào phân tích cấu trúc địa tổng thể và đánh giá kỹ thuật cảnh quan; trong khi trường phái Tây Âu và Bắc Mỹ (Hall, 2008; Becker, 1999) nhấn mạnh tác động môi trường, sức chứa du lịch và cơ chế đồng quản lý tài nguyên của cộng đồng. Các tranh luận học thuật nổi bật tập trung vào sự đánh đổi giữa khai thác thương mại hóa tối đa ("hard tourism") và bảo tồn sinh thái nghiêm ngặt ("soft tourism").

So sánh với các nghiên cứu quốc tế:

  1. Nghiên cứu của Greg Richards và Derek Hall (2000) về "Tourism and sustainable community development" chỉ ra rằng du lịch miền núi chỉ bền vững khi cộng đồng địa phương bản địa (như Pa Cô, Vân Kiều, Cơ Tu) được trao quyền kiểm soát và hưởng lợi trực tiếp từ chuỗi giá trị sinh thái.
  2. Công trình của Ruth McAreavey và John McDonagh (2011) tại Bắc Ireland chứng minh mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa năng lực thể chế địa phương và bảo tồn tài nguyên nông thôn.
  3. Mô hình của Liu Xiao (2006) tại 41 điểm du lịch Bắc Kinh áp dụng khung đánh giá chất lượng - môi trường - vị trí của UNWTO.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Đặng Duy Lợi (1992), Nguyễn Thám và Nguyễn Hoàng Sơn (2011), Phạm Trung Lương (2002) đã đặt nền móng đánh giá thành phần địa hình, sinh khí hậu. Tuy nhiên, luận án của Đặng Thùy Dung định vị một bước tiến đột phá: chuyển dịch từ kiểm kê mô tả tĩnh sang mô hình hóa không gian phân vùng thích nghi sinh thái phục vụ liên kết vùng liên tỉnh.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      TIẾN TRÌNH ĐỊNH VỊ HỌC THUẬT                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| TRƯỜNG PHÁI QUỐC TẾ:                                                       |
| - Liên Xô / Đông Âu (Mukhina, Pirozhnik): Đánh giá địa tổng thể cảnh quan    |
| - Bắc Mỹ / Tây Âu (Hall, Richards): Du lịch bền vững & phát triển cộng đồng|
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
| NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC:                                                     |
| - Đánh giá đơn thành phần (Đặng Duy Lợi, 1992; Nguyễn Thám, 2011)           |
| - Quy hoạch tổng thể cấp tỉnh rời rạc (Lê Văn Tin, 1999; Trương Q. Hải, 2006)|
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG & ĐÓNG GÓP CỦA ĐẶNG THÙY DUNG (2020):                         |
| Tích hợp Phân vùng ĐLTN + Ma trận tam giác (MCDA) + Bản đồ GIS 1:50.000      |
| -> Đánh giá lượng hóa thích nghi sinh thái cho 2 LHDL & 13 điểm liên tiểu vùng|
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng lý thuyết Phân vùng địa lý tự nhiên ứng dụng (Applied Physical Geographical Regionalization) của Vũ Tự Lập (1976) và Phạm Hoàng Hải (1997) bằng việc tích hợp chỉ số nhạy cảm môi trường và giá trị di sản văn hóa tộc người vào phân cấp ranh giới cảnh quan. Mô hình lý thuyết đề xuất 3 mệnh đề khoa học:

  • Proposition 1: Ranh giới thích nghi sinh thái du lịch không trùng khớp tuyệt đối với ranh giới hành chính mà tuân theo sự biến thiên của sườn đón gió/khuất gió Trường Sơn và độ cao địa hình.
  • Proposition 2: Mức độ hấp dẫn của điểm đến du lịch miền núi tỷ lệ thuận với độ tương phản địa hình và tính nguyên sơ của thảm thực vật nhưng nghịch biến với độ dốc hiểm trở (>15°) do rủi ro tai biến trượt lở đất.
  • Proposition 3: Thể tổng hợp tự nhiên chỉ chuyển hóa thành tài nguyên vị thế du lịch hiệu quả khi đạt ngưỡng tiếp cận giao thông liên vùng và bảo tồn được không gian văn hóa bản địa.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Địa lý cảnh quan, Đánh giá thích nghi sinh thái đa chỉ tiêu (MCDA) và Kinh tế học không gian du lịch.

                                KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG HỢP
                                
| DU LỊCH THIÊN NHIÊN   |                       | DU LỊCH VĂN HÓA       |
| - Thắng cảnh          |                       | - DSVH vật thể        |
| - Địa hình, ĐDSH      |                       | - DSVH phi vật thể    |
| - Sinh khí hậu (SKH)  |                       | - Không gian tộc người|

Định nghĩa tác nghiệp trong luận án nêu rõ: "Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hoá làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch" (trích dẫn Luật Du lịch 2017). Điều kiện biên (Boundary Conditions) được xác lập nghiêm ngặt: mô hình phân tích chỉ áp dụng cho địa bàn vùng núi nhiệt đới gió mùa có độ chia cắt sâu và có sự hiện diện của các cộng đồng thiểu số sinh sống dọc hành lang biên giới.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan thực chứng luận kết hợp hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa cấp độ (Multi-level Mixed-Methods Design) được triển khai qua 3 cấp không gian: cấp toàn vùng (4 huyện miền núi Trị - Thiên), cấp 2 á vùng sinh thái (Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn) và cấp 13 điểm du lịch cụ thể (thác Tà Phuồng, thác Chênh Vênh, suối nước nóng Klu, suối nước nóng A Roàng, thác A Nôr, Đồi A Bia, địa đạo Động So...).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua các bước chuẩn hóa:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu khí hậu 35–46 năm từ Tổng cục Thống kê và Trung tâm Khí tượng Thủy văn; dữ liệu địa chất, thổ nhưỡng, bản đồ lâm nghiệp tỷ lệ 1:200.000 và 1:50.000.
  • Khảo sát thực địa 3 giai đoạn (2016–2021): Giai đoạn 1 nhận diện hiện trạng tại 35 điểm; Giai đoạn 2 đo đạc bổ sung và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, già làng trưởng bản; Giai đoạn 3 kiểm chứng kết quả đánh giá phân hạng.
  • Phương pháp chuyên gia và Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo giữa dữ liệu trạm quan trắc, khảo sát thực địa bằng GPS và ý kiến của hội đồng chuyên gia địa lý, du lịch.
       QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI
       

Data và phân tích

Tác giả áp dụng phương pháp xác định trọng số theo ma trận tam giác so sánh cặp của Nguyễn Cao Huần (2005) để loại bỏ tính chủ quan. Điểm đánh giá mức độ thuận lợi được chuẩn hóa thành 4 cấp bậc:

  • Rất thuận lợi (RTL): 4 điểm
  • Thuận lợi (TL): 3 điểm
  • Tương đối thuận lợi (TĐTL): 2 điểm
  • Ít thuận lợi (ITL): 1 điểm

Công thức tính trọng số chỉ tiêu $C_j$: $$K_j = \frac{r_j}{\sum r_j}$$ (trong đó $r_j$ là tần suất lặp lại ưu tiên của chỉ tiêu thứ $j$ qua ma trận so sánh cặp, $\sum K_j = 1,00$).

Toàn bộ quá trình xử lý không gian, phân tích tương quan và chồng xếp lớp dữ liệu (Overlay Analysis) được thực hiện trên phần mềm ArcGISMapInfo, xuất bản 15 bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ chi tiết 1:50.000.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án chỉ ra 4 phát hiện khoa học mang tính bước ngoặt:

  1. Sự phân hóa sinh khí hậu du lịch sâu sắc giữa sườn Đông và sườn Tây Trường Sơn: Khu vực Hướng Hóa, ĐaKrông mang tính chất chuyển tiếp với khí hậu khô nóng gió Tây Nam mùa hạ, trong khi Nam Đông và A Lưới có lượng mưa năm rất lớn (>3.000 mm), tạo nên các cửa sổ thời gian du lịch (bioclimatic tourism comfort windows) hoàn toàn lệch pha nhau giữa các tiểu vùng.
  2. Quy luật tương phản địa hình quyết định sức chứa cảnh quan: Các điểm du lịch karst (karst Tà Nùng, hang động ĐaKrông) và hệ thống thác nước (thác A Nôr, thác Mơ, thác Tà Phuồng) đạt điểm thích nghi sinh thái loại Rất thuận lợi (RTL = 4 điểm), nhưng mức độ bền vững môi trường ở ngưỡng nhạy cảm cao do độ dốc sườn núi trên 15°.
  3. Mâu thuẫn nghịch lý giữa giá trị di sản và khả năng tiếp cận: Nhiều điểm tài nguyên văn hóa lịch sử vô giá dọc tuyến đường Hồ Chí Minh (Đồi A Bia, địa đạo A Túc - Động So, làng nghề dệt Zèng) đạt điểm thẩm mỹ và văn hóa tuyệt đối nhưng bị hạ bậc tổng hợp xuống mức Tương đối thuận lợi (TĐTL) do hạ tầng giao thông kết nối và cơ sở lưu trú đạt điểm thấp (ITL = 1 điểm).
  4. Hiệu ứng cộng hưởng của Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC): Vị thế địa chính trị - kinh tế của tuyến Quốc lộ 9 và Quốc lộ 14 tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội cho các cụm du lịch cửa khẩu Lao Bảo - La Lay so với các huyện miền núi đơn thuần.
|               KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI DU LỊCH                |
| ĐƠN VỊ TIỂU VÙNG         | DU LỊCH THIÊN NHIÊN  | DU LỊCH VĂN HÓA - LỊCH SỬ |
| Tiểu vùng Hướng Hóa      | RTL (Khí hậu, Karst) | TL (Di tích cách mạng)    |
| Tiểu vùng ĐaKrông        | TL (Khoáng nóng, Rừng)| TL (Văn hóa Bru-Vân Kiều) |
| Tiểu vùng A Lưới         | RTL (Thác nước, SKH) | RTL (Dệt Zèng, Đồi A Bia) |
| Tiểu vùng Nam Đông       | TL (Bạch Mã, Sinh thái)| TĐTL (Văn hóa Cơ Tu)    |

Implications đa chiều

  • Về lý thuyết: Luận án khẳng định tính đúng đắn của luận điểm: "Đánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ du lịch nhằm xác định mức độ thuận lợi (tốt, trung bình, kém) của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên đối với toàn bộ hoạt động du lịch nói chung hay đối với từng loại hình du lịch, từng lĩnh vực hoạt động cụ thể phục vụ du lịch nói riêng" (Phạm Trung Lương, 2002).
  • Về phương pháp luận: Đóng góp quy trình chuẩn hóa kết hợp phân vùng địa lý tự nhiên với mô hình toán ma trận tam giác trong đánh giá tài nguyên cấp huyện.
  • Về thực tiễn và chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để UBND 2 tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch gắn với Hành lang kinh tế Đông - Tây và đường Hồ Chí Minh; đề xuất mô hình du lịch cộng đồng chia sẻ lợi ích, bảo vệ nghiêm ngặt 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia Bạch Mã.

Limitations và Future Research

Mặc dù đạt được những kết quả xuất sắc, luận án thẳng thắn thừa nhận 3 giới hạn:

  1. Giới hạn chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội vi mô: Các chỉ tiêu định lượng về sức chứa tâm lý du khách và doanh thu du lịch hộ gia đình dân tộc thiểu số mới dừng ở mức thống kê mô tả 2010–2019, chưa mô hình hóa bằng phương pháp kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics).
  2. Độ phân giải bản đồ: Tỷ lệ bản đồ 1:50.000 phù hợp cho quy hoạch vùng và huyện nhưng chưa đủ chi tiết cho thiết kế vi phân khu chức năng tại từng điểm du lịch cụ thể (cần tỷ lệ 1:5.000 đến 1:2.000).
  3. Tác động của biến đổi khí hậu cực đoan: Nghiên cứu chưa tích hợp kịch bản rủi ro trượt lở đất và lũ quét cực đoan theo các kịch bản phát thải RCP mới nhất.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Ứng dụng phương pháp Chi phí du hành (Travel Cost Method - TCM) và Đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để lượng giá kinh tế tổng thể giá trị hệ sinh thái du lịch tại A Lưới và Nam Đông.
  • Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định không gian (SDSS) giám sát sức chứa du lịch thời gian thực bằng ảnh vệ tinh viễn thám độ phân giải cao.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra chuỗi giá trị tác động toàn diện:

  • Học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Địa lý tự nhiên, Quản lý tài nguyên và Du lịch học; ước tính tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu địa lý ứng dụng Bắc Trung Bộ.
  • Kinh tế - Xã hội: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4 huyện nghèo vùng biên giới từ canh tác nương rẫy sang cung ứng dịch vụ du lịch sinh thái bản địa, tạo sinh kế bền vững cho hàng nghìn hộ đồng bào Pa Cô, Vân Kiều, Cơ Tu.
  • Quản lý nhà nước: Là cơ sở pháp lý và khoa học trực tiếp hỗ trợ Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư 2 tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế ban hành các chính sách liên kết phát triển cụm du lịch liên tỉnh.
  • Hợp tác quốc tế: Thúc đẩy phát triển các tour du lịch caravan quốc tế xuyên biên giới Việt Nam - Lào - Thái Lan qua tuyến EWEC.

Đối tượng hưởng lợi

|                        CƠ CHẾ PHÂN BỔ LỢI ÍCH                               |
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG           | GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH NHẬN ĐƯỢC                     |
| Nghiên cứu sinh /        | Khung phương pháp luận phân vùng và ma trận      |
| Học giả Địa lý           | tam giác chuẩn hóa để nhân rộng cho các vùng núi |
| Nhà hoạch định chính sách| Bản đồ quy hoạch 1:50.000 và danh mục phân hạng |
| (Sở DL, UBND Huyện)      | ưu tiên đầu tư hạ tầng du lịch giai đoạn 2020-2030|
| Doanh nghiệp lữ hành     | Bộ sản phẩm du lịch đặc thù (khám phá thiên nhiên,|
| & Đầu tư du lịch         | du lịch về nguồn, trải nghiệm văn hóa tộc người) |
| Cộng đồng địa phương     | Mô hình homestay, làng nghề dệt Zèng, văn hóa ẩm |
| (Bru-Vân Kiều, Tà Ôi...) | thực gắn với bảo tồn, không bị thương mại hóa xấu|

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng lý thuyết Phân vùng địa lý tự nhiên phục vụ du lịch thông qua việc tích hợp chỉ tiêu Đánh giá thích nghi sinh thái đa tiêu chí (Nguyễn Cao Huần, 2005) với lý thuyết Địa lý cảnh quan Liên Xô (Pirozhnik, 1985). Đóng góp này chứng minh rằng việc phân chia ranh giới du lịch phải dựa trên tính đồng nhất tương đối của thể tổng hợp tự nhiên kết hợp với giá trị sinh khí hậu sức khỏe con người, thay vì đóng khung theo địa giới hành chính.

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các công trình đi trước?

So với nghiên cứu của Lê Văn Tin (1999, 2009) vốn gán trọng số mang tính chủ quan và Bùi Thị Thu (2011) chỉ phân hạng định tính 4 cấp, luận án của Đặng Thùy Dung đã thiết lập ma trận tam giác so sánh cặp toán học hóa để tính toán trọng số khách quan $K_j$, đồng thời liên kết toàn bộ kết quả phân hạng với hệ cơ sở dữ liệu không gian GIS ở tỷ lệ 1:50.000 trên cả hai phần mềm ArcGIS và MapInfo.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Dữ liệu sinh khí hậu 46 năm chỉ ra rằng huyện Nam Đông và huyện A Lưới dù có khoảng cách địa lý gần nhau nhưng lại có chế độ nhiệt - ẩm phân hóa cực đoan do tác động chắn gió của dãy Bạch Mã. Mặc dù Nam Đông có lượng mưa đặc biệt lớn gây hạn chế số ngày hoạt động du lịch ngoài trời trong năm, nhưng tài nguyên sinh vật tại vùng đệm VQG Bạch Mã lại có độ đa dạng sinh học cao nhất, mở ra tiềm năng cho du lịch nghiên cứu khoa học chuyên đề ("niche scientific tourism").

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?

Có. Toàn bộ quy trình 5 bước gồm: (1) Thu thập số liệu và thành lập bản đồ đơn tính; (2) Phân vùng ĐLTN theo 5 nguyên tắc khoa học; (3) Lập bảng tiêu chí và chạy ma trận tam giác xác định trọng số; (4) Chồng xếp lớp bản đồ GIS; (5) Phân hạng 4 cấp độ thuận lợi và hoạch định không gian tuyến điểm – đều được mô tả chi tiết, rõ ràng, có thể áp dụng trực tiếp cho các vùng núi khác như Tây Bắc hay Tây Nguyên.

5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo?

Chương trình 10 năm cần tập trung vào: (i) Ứng dụng Big Data và GPS tracking theo dõi luồng khách trên tuyến EWEC; (ii) Lượng giá kinh tế dịch vụ hệ sinh thái (InVEST model) tại các Khu bảo tồn thiên nhiên ĐaKrông, Bắc Hướng Hóa, Sao La; (iii) Xây dựng mô hình du lịch thích ứng với biến đổi khí hậu và tai biến địa mạo miền Trung.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đặng Thùy Dung (2020) đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Chuẩn hóa cơ sở lý luận: Xây dựng thành công hệ phương pháp đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch dựa trên sự kết hợp giữa phân vùng địa lý tự nhiên và đánh giá thích nghi sinh thái.
  2. Khái quát quy luật phân hóa không gian: Phân định ranh giới tự nhiên rõ ràng giữa 2 á vùng sinh thái Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn trên địa bàn 4 huyện miền núi Trị - Thiên.
  3. Lượng hóa mức độ thuận lợi tài nguyên: Đánh giá định lượng toàn diện cho 2 loại hình du lịch chủ đạo (du lịch thiên nhiên, du lịch văn hóa) và 13 điểm đến trọng điểm thông qua ma trận tam giác toán học.
  4. Xây dựng hệ thống bản đồ chuẩn mực: Thành lập bộ 15 bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:50.000 bằng công nghệ GIS, cung cấp công cụ trực quan xác thực cao cho quy hoạch lãnh thổ.
  5. Đề xuất chiến lược liên kết tiểu vùng: Thiết lập mô hình tổ chức không gian du lịch theo các trục động lực kinh tế EWEC (Quốc lộ 9) và đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14), gắn bảo tồn môi trường sinh thái với nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số.

Công trình tạo tiền đề khai mở 3 hướng nghiên cứu mới về: Địa du lịch (Geotourism) tại các cấu trúc karst miền Trung, Kinh tế học sinh thái không gian du lịch và Thể chế quản trị du lịch liên kết vùng xuyên biên giới. Kết quả nghiên cứu là minh chứng tiêu biểu cho tính ứng dụng thực tiễn sâu sắc của Địa lý học hiện đại vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.