Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ địa lý của nghiên cứu sinh Đặng Thùy Dung với đề tài "Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, thuộc chuyên ngành Địa lý tự nhiên (mã số: 9440217), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Khanh Vân. Công trình dày 161 trang, tích hợp 15 bản đồ chuyên đề và 21 bảng số liệu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò là nền tảng cơ bản cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong ngành du lịch (DL), tài nguyên được xác định là hạt nhân của mọi hoạt động du lịch, là căn cứ trực tiếp để thiết lập các sản phẩm và loại hình du lịch (LHDL). Khu vực miền núi phía tây hai tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế gồm 4 huyện: Hướng Hóa, ĐaKrông, A Lưới và Nam Đông, chiếm trên 70% diện tích tự nhiên của hai tỉnh, sở hữu hệ sinh thái đồi núi đa dạng, độ che phủ rừng cao cùng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên (VQG Bạch Mã, KBT Bắc Hướng Hóa, ĐaKrông, Sao La). Đây cũng là địa bàn cư trú lâu đời của các cộng đồng dân tộc thiểu số như Bru - Vân Kiều, Tà Ôi (nhóm Pa Cô, Pa Hi), Cơ Tu với các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể gắn liền tuyến đường Hồ Chí Minh và Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC).

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc khai thác ĐKTN và tài nguyên du lịch (TNDL) tại 4 huyện miền núi còn bộc lộ nhiều hạn chế: tài nguyên chủ yếu được đánh giá riêng lẻ theo địa giới hành chính từng tỉnh; mô hình liên kết tiểu vùng chưa đồng bộ; các sản phẩm du lịch đặc trưng chưa phát huy được lợi thế so sánh; cộng đồng địa phương chưa nhận được nhiều lợi ích kinh tế trực tiếp từ du lịch. Do đó, việc nghiên cứu, phân vùng và đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNDL theo phương pháp tiếp cận địa lý tự nhiên ứng dụng là nhiệm vụ cấp thiết nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho quy hoạch phát triển du lịch bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên nhằm đề xuất các định hướng và giải pháp cho phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu, đánh giá ĐKTN và tài nguyên; phân vùng địa lí tự nhiên (ĐLTN) làm căn cứ hình thành quan điểm và phương pháp đánh giá vận dụng trong luận án.
    2. Phân vùng ĐLTN, đánh giá mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNDL cho các LHDL (du lịch thiên nhiên, du lịch văn hóa) và các điểm du lịch.
    3. Phân tích hiện trạng và những vấn đề ảnh hưởng đến phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên.
    4. Đề xuất định hướng, giải pháp tổ chức lãnh thổ du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên nhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên theo hướng liên kết trong phát triển du lịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: ĐKTN và tài nguyên du lịch (tự nhiên và văn hóa) phục vụ phát triển du lịch; 2 loại hình du lịch chính (du lịch thiên nhiên, du lịch văn hóa) và 13 điểm du lịch trên địa bàn nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Không gian hành chính 4 huyện miền núi gồm huyện Hướng Hóa, huyện ĐaKrông (tỉnh Quảng Trị) và huyện A Lưới, huyện Nam Đông (tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tự nhiên được thu thập và phân tích từ năm 1973 đến 2019 (chuỗi số liệu khí hậu 35 - 46 năm). Số liệu văn hóa, kinh tế - xã hội và du lịch thu thập trong giai đoạn 2010 - 2019, có xem xét các chỉ tiêu quy hoạch và dự báo đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên đề:

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Lý luận về du lịch và du lịch bền vững: Các công trình tiếp cận góc độ xã hội học (Glusman, Kuns, Hunziker, Krapf); tiếp cận kinh tế và kinh doanh du lịch (R. Morrison, 1998; Đại học Kinh tế Praha; Đại học Tổng hợp Kinh tế Varna); tiếp cận sinh thái và môi trường (Becker, 1999 phân chia du lịch cứng - hard tourism và du lịch mềm - soft tourism); tiếp cận nguyên tắc phát triển bền vững và chia sẻ lợi ích cộng đồng (F. Weiermair, 2001).
  2. Đánh giá ĐKTN và tài nguyên cho du lịch: Trường phái Liên Xô và Đông Âu với các nghiên cứu của Viện Địa lý - Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (xây dựng chỉ tiêu bãi tắm), V. Tauxkat (1969), Mukhina (1973, đánh giá kỹ thuật độ đa dạng cảnh quan), Pirôgiơnic (1985, đánh giá tổng hợp cấu trúc hệ thống lãnh thổ du lịch); trường phái Tây Âu và Bắc Mỹ với C. M. Hall (2008), E. E. (Đại học Illinois, xây dựng bộ công cụ 4 tiêu chí: tính khác biệt, chất lượng tổng thể, sức hấp dẫn, động lực với thang điểm 4 - 5 cấp kết hợp SWOT); các nghiên cứu tại Trung Quốc (Liu Xiao đánh giá 41 điểm du lịch Bắc Kinh theo 7 tiêu chí), Ấn Độ (nghiên cứu sinh khí hậu) và ứng dụng GIS tại Croatia, Canada.
  3. Giải pháp phát triển du lịch miền núi và nông thôn: Greg Richards và Derek Hall (2000), Al-mughrabi và Abeer (2007, Jordan), Ruth McAreavey và John McDonagh (2011, Bắc Ireland với 4 nhóm phương pháp thể chế và cộng đồng), Tatjana Thimm (2016, mô hình Kerala - Ấn Độ), Tiffany M. (du lịch sinh thái ở Amazonia - Peru).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Lý luận địa lý du lịch và du lịch bền vững: Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (1996), Trần Đức Thanh (1999), Phạm Trung Lương (2002), cùng các khung pháp lý trong Luật Bảo vệ Môi trường (2014) và Luật Du lịch (2005, 2017).
  2. Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch: Đặng Duy Lợi (1992, tương phản địa hình), Nguyễn Thám và Nguyễn Hoàng Sơn (2011, sinh khí hậu), Nguyễn Thế Chinh (1995, Nghệ An), Nguyễn Thanh Sơn (1996, Hải Phòng), Nguyễn Thị Sơn (2000, VQG Cúc Phương), Nguyễn Thị Hải (2002, Hà Nội), Đỗ Trọng Dũng (2009, Tây Bắc).
  3. Phát triển du lịch nông thôn và miền núi: Cẩm nang phát triển du lịch nông thôn của ITDR và JICA; Nguyễn Văn Mạnh (2008); Đỗ Cẩm Thơ (2015, sản phẩm du lịch đặc thù vùng núi phía Bắc).

Các nghiên cứu tại khu vực miền núi Trị - Thiên

  • Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng: Vũ Tự Lập (1990), Thái Văn Trừng (1999), Trần Nghi (2004), Nguyễn Thanh (2005), Phạm Văn Chiến (2015), Trương Quang Hải và cộng sự (2006, điều tra TNDL Quảng Trị), Bùi Thị Thu và cộng sự (2011, đánh giá 124 điểm tại Quảng Trị qua 7 tiêu chí), Nguyễn Lê Thu Hiền (2014, A Lưới), Huỳnh Văn Kéo (2001) và USAID (2018, Bạch Mã và Sao La).
  • Đánh giá và quy hoạch du lịch: Lê Văn Tin (1999: 5 tiêu chí; 2009: 7 tiêu chí cho 16 điểm ở A Lưới; 2020: 17 tiêu chí đánh giá dịch vụ hộ gia đình tại 14 điểm); Nguyễn Hà Quỳnh Giao (phương pháp AHP đánh giá tài nguyên nhân văn); Nguyễn Đức Vũ (2001, đánh giá 8 yếu tố trục sông Hương); Trần Thị Tuyết Mai (2002) và Lê Thanh An (2012, phương pháp TCM tại VQG Bạch Mã); Hồ Kỳ Minh (du lịch tâm linh Quảng Trị); Lê Thị Ngọc Anh (năng lực cạnh tranh điểm đến Huế).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây tại miền núi Trị - Thiên phần lớn dừng lại ở mức độ kiểm kê, mô tả định tính, hoặc đánh giá riêng rẽ theo từng địa bàn hành chính cấp tỉnh, cấp huyện. Luận án giải quyết khoảng trống về phương pháp luận và thực tiễn: thiết lập hệ thống phân vị phân vùng địa lý tự nhiên cho mục đích du lịch trên toàn bộ 4 huyện miền núi Trị - Thiên; xây dựng ma trận đánh giá thích nghi sinh thái tổng hợp cho 2 LHDL và 13 điểm du lịch; đề xuất khung định hướng tổ chức không gian du lịch liên kết tiểu vùng gắn với tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung khái niệm và hệ quan điểm nghiên cứu

Luận án vận hành trên cơ sở các khái niệm chuẩn hóa từ Luật Du lịch Việt Nam (2005, 2017) gồm: du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch (tự nhiên và văn hóa), điểm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch và loại hình du lịch (du lịch thiên nhiên, du lịch văn hóa). Tác giả phân định rõ: ĐKTN là các yếu tố môi trường tác động đến đời sống, khi được khai thác nhằm phục vụ mục đích du lịch thì cấu thành TNDL.

Nghiên cứu quán triệt 6 quan điểm khoa học:

  1. Quan điểm hệ thống: Xem hệ thống du lịch là một cấu trúc động gồm các phân hệ tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và khách du lịch.
  2. Quan điểm tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên và nhân văn cấu thành địa tổng thể.
  3. Quan điểm lãnh thổ: Xem xét sự phân hóa không gian của ĐKTN và TNDL trên 4 huyện miền núi nhằm tìm ra sự khác biệt giữa các tiểu vùng.
  4. Quan điểm phát sinh - lịch sử: Phân tích nguồn gốc hình thành cảnh quan và diễn tiến lịch sử của các di tích, phong tục tập quán.
  5. Quan điểm phát triển bền vững, môi trường - sinh thái: Kết hợp khai thác kinh tế với bảo tồn nguyên vẹn tính đa dạng sinh học và bản sắc văn hóa bản địa.
  6. Quan điểm liên kết vùng, tiểu vùng: Xác định liên kết ngang và liên kết dọc giữa các huyện miền núi trong không gian phát triển chung của hai tỉnh và khu vực.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Xử lý chuỗi dữ liệu khí tượng (35 - 46 năm) từ 3 trạm quan trắc (Khe Sanh, A Lưới, Nam Đông); dữ liệu kinh tế - xã hội, du lịch, quy hoạch giai đoạn 2010 - 2019.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Thực hiện từ 2016 đến 2021 qua 3 giai đoạn (giai đoạn 1: khảo sát diện rộng; giai đoạn 2: cập nhật số liệu theo tiêu chí; giai đoạn 3: kiểm chứng các trường hợp nghi vấn) tại khoảng 35 điểm du lịch trên địa bàn.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học chuyên ngành địa lý, du lịch, cán bộ quản lý địa phương và người dân sở tại.
  • Phương pháp bản đồ và GIS: Sử dụng phần mềm ArcGIS và MapInfo biên tập, chồng xếp lớp dữ liệu không gian, xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ 1:100.000 và xuất bản đồ ở tỷ lệ 1:50.000.
  • Phương pháp SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với du lịch miền núi Trị - Thiên.
  • Phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên cho phát triển du lịch: Kết hợp nguyên tắc khách quan, phát sinh, tổng hợp, đồng nhất tương đối, toàn vẹn lãnh thổ; sử dụng phương pháp nhân tố trội, phân tích tổng hợp thành phần cấu tạo và địa lý so sánh. Kế thừa hệ thống phân vị của Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1997), phân chia: Cấp Vùng (toàn bộ Trị - Thiên) $\rightarrow$ Á vùng $\rightarrow$ Tiểu vùng.
  • Phương pháp đánh giá tổng hợp ĐKTN và TNDL: Vận dụng phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái (Nguyễn Cao Huần, 2005; Phạm Trung Lương, 2002) qua 3 kiểu: tâm lý - thẩm mỹ, sinh học và kỹ thuật. Xác định trọng số ($K$) của các chỉ tiêu bằng phương pháp ma trận tam giác (so sánh từng cặp chỉ tiêu $C_j$):
Chỉ tiêu $C_1$ $C_2$ $C_3$ $\dots$ $C_m$ Tần suất ($r$) Trọng số ($K$)
$C_1$ - $a_{12}$ $a_{13}$ $\dots$ $a_{1m}$ $r_1$ $K_1 = r_1 / R$
$C_2$ - - $a_{23}$ $\dots$ $a_{2m}$ $r_2$ $K_2 = r_2 / R$
$C_3$ - - - $\dots$ $a_{3m}$ $r_3$ $K_3 = r_3 / R$
$\dots$ - - - - $\dots$ $\dots$ $\dots$
Tổng cộng $R = \sum r_j$ $1,00$

Mức độ thuận lợi được lượng hóa theo 4 cấp: Rất thuận lợi - RTL (4 điểm), Thuận lợi - TL (3 điểm), Tương đối thuận lợi - TĐTL (2 điểm), Ít thuận lợi - ITL (1 điểm).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch

Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu lý luận địa lý du lịch, phương pháp đánh giá tài nguyên và kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả chuẩn hóa hệ thống khái niệm về ĐKTN, TNDL, sản phẩm du lịch, điểm - tuyến du lịch; làm rõ đặc trưng TNDL miền núi (tính nhạy cảm sinh thái, phụ thuộc thời tiết, phân bố phân tán). Chương 1 xác lập cơ sở khoa học của phân vùng ĐLTN ứng dụng cho du lịch, thiết lập quy trình đánh giá thích nghi sinh thái gồm các bước: lựa chọn hệ thống tiêu chí/chỉ tiêu, xác định trọng số bằng ma trận tam giác, chấm điểm phân cấp và tổng hợp mức độ thuận lợi cho từng LHDL và điểm du lịch.

Chương 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên

Chương 2 phân tích chi tiết các hợp phần tự nhiên và nhân văn trên địa bàn 4 huyện:

  • Vị trí địa lý - tài nguyên vị thế: Vị trí tiếp giáp nước CHDCND Lào, cửa ngõ Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối qua hai cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và La Lay.
  • Địa chất, địa hình, địa mạo: Cấu trúc địa hình đồi núi hiểm trở, chia cắt mạnh, độ dốc lớn; có sự phân hóa giữa các khối núi cao, thung lũng karst, hang động và cao nguyên đất đỏ bazan Hướng Hóa.
  • Khí hậu và sinh khí hậu (SKH): Xử lý dữ liệu khí hậu 35 - 46 năm từ 3 trạm (Khe Sanh, A Lưới, Nam Đông), phân tích chế độ nhiệt, mưa, gió mùa và xác lập các chỉ tiêu sinh khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và thời gian hoạt động du lịch.
  • Tài nguyên nước và sinh vật: Mạng lưới sông suối thượng nguồn (sông ĐaKrông, sông Sêpôn, sông Bồ, sông Tả Trạch), hệ thống thác nước (Tà Phuồng, Chênh Vênh, Mơ, A Nôr) và các nguồn nước khoáng nóng (Klu, A Roàng). Thảm thực vật nhiệt đới ẩm gió mùa, độ đa dạng sinh học cao tại VQG Bạch Mã, KBT Bắc Hướng Hóa, KBT ĐaKrông, KBT Sao La.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội và TNDL văn hóa: Đặc trưng văn hóa của 3 cộng đồng dân tộc thiểu số chính (Bru - Vân Kiều, Tà Ôi, Cơ Tu) với nghề dệt Zèng, lễ hội truyền thống, ẩm thực, kiến trúc nhà gươl/nhà rông; hệ thống di tích lịch sử chiến tranh dọc tuyến đường Hồ Chí Minh (Đồi A Bia, Địa đạo Động So - A Túc, Đồn Khe Tre).
  • Kết quả phân vùng ĐLTN phục vụ du lịch: Toàn bộ lãnh thổ nghiên cứu thuộc Vùng Trị - Thiên, được phân chia thành 2 Á vùng:
    1. Á vùng Đông Trường Sơn: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, lượng mưa lớn, địa hình dốc về phía biển, gồm các tiểu vùng thuộc huyện Nam Đông và một phần A Lưới.
    2. Á vùng Tây Trường Sơn: Mang tính chất chuyển tiếp khí hậu Tây Trường Sơn, chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam khô nóng, gồm các tiểu vùng thuộc huyện Hướng Hóa, ĐaKrông và phần tây A Lưới.

Chương 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên cho phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên

Chương 3 triển khai đánh giá định lượng và bán định lượng theo hai nội dung chính:

                          QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
 1. ĐÁNH GIÁ 2 LHDL                                          2. ĐÁNH GIÁ 13 ĐIỂM DU LỊCH
                                                             Tổng hợp thuận lợi điểm đến
  1. Đánh giá mức độ thuận lợi cho 2 loại hình du lịch:

    • Du lịch thiên nhiên: Đánh giá dựa trên 4 nhóm tiêu chí gồm thắng cảnh (tương phản địa hình - thủy văn), địa hình (kiểu địa hình, độ dốc), sinh khí hậu (mức độ tiện nghi nhiệt đối với cơ thể người), thảm thực vật và ĐDSH.
    • Du lịch văn hóa: Đánh giá dựa trên 2 nhóm tiêu chí gồm di sản văn hóa vật thể (di tích lịch sử cách mạng, kiến trúc khảo cổ) và di sản văn hóa phi vật thể (lễ hội, phong tục, làng nghề dệt Zèng, văn hóa ẩm thực, nghệ thuật diễn xướng dân gian).
    • Tổng hợp theo tiểu vùng: Kết hợp điểm số và trọng số để phân hạng mức độ thuận lợi (Rất thuận lợi, Thuận lợi, Tương đối thuận lợi, Ít thuận lợi) cho từng tiểu vùng thuộc Á vùng Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn.
  2. Đánh giá mức độ thuận lợi tại 13 điểm du lịch:

    • Các điểm du lịch được đánh giá tổng hợp qua 5 tiêu chí: Sức hấp dẫn du lịch, Khả năng tiếp cận điểm đến (cự ly, hạ tầng giao thông), Độ bền vững của môi trường sinh thái, Thời gian hoạt động du lịch trong năm (dựa trên diễn biến mùa mưa bão và sinh khí hậu), và Sức chứa du lịch (sức chứa sinh thái và hạ tầng tiếp đón).
    • Kết quả phân hạng tổng hợp xác định rõ các điểm đạt mức rất thuận lợi và thuận lợi cao để ưu tiên đầu tư.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch các huyện miền núi khu vực Trị - Thiên

Chương 4 thiết lập hệ thống giải pháp dựa trên kết quả phân tích SWOT và kết quả đánh giá thích nghi sinh thái:

  • Cơ sở xây dựng: Hiện trạng phát triển du lịch, liên kết vùng/tiểu vùng, bối cảnh thực hiện các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của 2 tỉnh và cả nước.
  • Định hướng phát triển du lịch:
    • Định hướng khai thác TNDL và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng (du lịch sinh thái khám phá VQG/KBT; du lịch mạo hiểm vượt thác, thám hiểm hang động karst; du lịch văn hóa cộng đồng - homestay trải nghiệm văn hóa Pa Cô, Cơ Tu, Bru - Vân Kiều; du lịch lịch sử "về nguồn" đường Hồ Chí Minh).
    • Định hướng tổ chức không gian: Thiết lập các cụm du lịch, trục liên kết Bắc - Nam dọc đường Hồ Chí Minh và trục Đông - Tây kết nối cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, La Lay ra dải ven biển Trị - Thiên.
    • Định hướng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái vùng núi.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    • Giải pháp khai thác hợp lý TNDL và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo từng tiểu vùng.
    • Giải pháp tổ chức không gian lãnh thổ và hoàn thiện hạ tầng kết nối giao thông liên huyện, liên tỉnh.
    • Giải pháp bảo vệ môi trường, kiểm soát sức chứa sinh thái, hạn chế rác thải rắn tại các điểm du lịch thác suối.
    • Giải pháp nâng cao năng lực cộng đồng bản địa, chia sẻ lợi ích kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo bền vững.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Hoàn thiện phương pháp luận đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của ĐKTN và TNDL ứng dụng riêng cho địa bàn miền núi trong mối tương quan với các yếu tố tai biến thiên nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân vùng ĐLTN phục vụ phát triển du lịch cho địa bàn chuyển tiếp giữa hai sườn Đông và Tây Trường Sơn.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Thành lập tập bản đồ chuyên đề hoàn chỉnh ở tỷ lệ 1/50.000 cho 4 huyện miền núi khu vực Trị - Thiên, bao gồm: Bản đồ phân vùng ĐLTN; Bản đồ phân loại sinh khí hậu sức khỏe con người; Bản đồ đánh giá thành phần và đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi cho LHDL thiên nhiên và LHDL văn hóa; Bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch.
  • Lượng hóa mức độ thuận lợi của ĐKTN và tài nguyên cho 2 LHDL (du lịch thiên nhiên, du lịch văn hóa) và 13 điểm du lịch cụ thể, làm rõ các tiểu vùng có lợi thế so sánh cao.
  • Đề xuất các định hướng và giải pháp khai thác tài nguyên theo hướng liên kết tiểu vùng, phù hợp với các định hướng phát triển KT - XH trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) và chiến lược du lịch vùng Bắc Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa hình vùng núi hiểm trở gây khó khăn cho quá trình điều tra thực địa chi tiết ở các khu vực rừng sâu hẻo lánh; chuỗi số liệu thống kê du lịch và dịch vụ ở cấp xã, thôn bản vùng cao còn thiếu đồng bộ; nghiên cứu giới hạn đánh giá tập trung vào 2 LHDL chính và 13 điểm du lịch tiêu biểu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật biến động môi trường sinh thái dưới tác động của biến đổi khí hậu; mở rộng đối tượng đánh giá chi tiết cho các LHDL chuyên đề mới (du lịch nông nghiệp, du lịch thể thao mạo hiểm chuyên sâu); mở rộng mô hình liên kết không gian du lịch xuyên biên giới với các tỉnh lân cận của nước CHDCND Lào dọc tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây.

Giá trị tham khảo

Công trình luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng UBND 4 huyện (Hướng Hóa, ĐaKrông, A Lưới, Nam Đông) sử dụng hệ thống bản đồ 1/50.000 và các bảng đánh giá thuận lợi làm căn cứ khoa học xây dựng quy hoạch du lịch, phê duyệt dự án đầu tư hạ tầng.
  2. Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Địa lý tự nhiên, Địa lý du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch tham khảo khung phương pháp luận phân vùng ĐLTN ứng dụng, quy trình tính toán trọng số bằng ma trận tam giác và kỹ thuật phân tích GIS trong đánh giá tài nguyên.
  3. Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư: Sử dụng cơ sở dữ liệu về sức hấp dẫn, khả năng tiếp cận và thời gian hoạt động du lịch tại 13 điểm đến để xây dựng các tour du lịch liên huyện, liên tỉnh và thiết kế sản phẩm du lịch đặc trưng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn đánh giá mức độ thuận lợi cho những loại hình du lịch và đối tượng cụ thể nào?

Luận án tập trung đánh giá tổng hợp cho 2 loại hình du lịch chính là Du lịch thiên nhiên và Du lịch văn hóa, đồng thời tiến hành đánh giá chi tiết mức độ thuận lợi tại 13 điểm du lịch đang hoạt động hoặc có tiềm năng lớn trên địa bàn 4 huyện Hướng Hóa, ĐaKrông, A Lưới và Nam Đông.

2. Hệ thống phân vị phân vùng địa lý tự nhiên được tác giả áp dụng như thế nào?

Kế thừa hệ thống phân vị của Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1997), tác giả xác định toàn bộ lãnh thổ nghiên cứu thuộc Vùng Trị - Thiên, dưới cấp Vùng chia thành 2 Á vùng (Á vùng Đông Trường Sơn và Á vùng Tây Trường Sơn), sau đó phân chia tiếp thành các Tiểu vùng địa lý tự nhiên dựa trên nguyên tắc nhân tố trội và tính đồng nhất tương đối.

3. Phương pháp ma trận tam giác được sử dụng trong luận án nhằm mục đích gì?

Phương pháp ma trận tam giác (theo Nguyễn Cao Huần, 2005) được sử dụng để xác định trọng số ($K$) cho từng chỉ tiêu đánh giá một cách khách quan. Bằng cách so sánh từng cặp chỉ tiêu về mức độ quan trọng đối với yêu cầu sinh thái của loại hình du lịch, chỉ tiêu nào quan trọng hơn được tính 1 điểm; chỉ tiêu có tần suất lặp lại ($r$) càng lớn thì trọng số càng cao (với tổng các trọng số bằng 1,00).

4. Nguồn dữ liệu khí tượng nào được sử dụng để xây dựng bản đồ sinh khí hậu?

Tác giả đã thu thập và xử lý chuỗi số liệu quan trắc khí hậu trong thời gian từ 35 đến 46 năm (giai đoạn 1973 - 2019) tại 3 trạm khí tượng đại diện cho khu vực gồm: trạm Khe Sanh (Hướng Hóa), trạm A Lưới (A Lưới) và trạm Nam Đông (Nam Đông) để phân tích nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và các chỉ số sinh thái nhiệt.

5. Dữ liệu thực địa của luận án được tiến hành trong khoảng thời gian nào và quy mô ra sao?

Tác giả đã thực hiện khảo sát thực địa trực tiếp từ năm 2016 đến năm 2021 qua 3 giai đoạn khảo sát, cập nhật và kiểm chứng tại khoảng 35 điểm du lịch trên địa bàn 4 huyện miền núi khu vực Trị - Thiên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đặng Thùy Dung là công trình nghiên cứu toàn diện về mặt địa lý tự nhiên ứng dụng, giải quyết bài toán đánh giá ĐKTN và tài nguyên phục vụ phát triển du lịch tại 4 huyện miền núi khu vực Trị - Thiên (Hướng Hóa, ĐaKrông, A Lưới, Nam Đông). Bằng việc kết hợp phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên, đánh giá thích nghi sinh thái và công nghệ GIS ở tỷ lệ 1/50.000, luận án đã lượng hóa được mức độ thuận lợi của 2 loại hình du lịch và 13 điểm đến tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quy hoạch, tổ chức không gian du lịch liên kết tiểu vùng gắn liền với bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế cộng đồng.