CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Khái quát về các khu du lịch biển 1.1 Đặc điểm ngành du lịch biển 1.11 Khái niệm du lịch Hiện nay có rất nhiều tác giả đưa 1a khái niệm du lịch, ta có thể nêu ra một số khái niệm như sau: theo tổ chức du lịch thể giới (WTO) thì “Du lịch bao gdm những hoạt động của những người di đến một nơi khắc ngoài nơi cư tủ thường xuyên của mình trong thời hạn không quá một năm lên tục để vu chi, vi công vig hay vì mục dich khác không liên quan đến hoạt động kiém iễn ở nơi mà họ đến" Đối với Việt Nam, khái niệm du lịch được néu trong Pháp Lệnh Du Lịch Việt N im công bố ngày 20/2/1999 như sau:”Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi lưu trú thường xuyên của minh nhằm théa min như cầu tham quan, giải tí, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định |8] Sự tổn ti và phát triển của ngành Du lịch sắn in với khả năng khai thác ti nguyên, khai thác đặc tính của môi trường xung quanh. Do đó, hoạt động du lịch có mỗi quan hệ qua lại mật thiết với mỗi trường. Nhưng néu không biết khai thác tểm năng du lịch một cách hợp lý, sẽ ầm suy giảm chất lượng môi trường và ảnh hưởng tối phát triển du lịch. Như vậy, hoạt động du lịch tác động vào môi trưởng theo chiều tích cực và tiêu cực.
~ Phát triển du lịch tác động tích cực tới vào việc bảo tổn cảnh quan thiên nhiên, Để hấp din khách du lịch, các cảnh quan thiên nhiên có khả năng đưa vào phát triển du lịch sẽ được ngành Du lịch đầu tư tu bổ ngày càng tốt hơn và các diện tích tự nhiên cho phát triển các khu bảo tổn và vườn quốc gia được đảm bio, Vì vậy, phát tiễn du lich sẽ tạo điều kiện cho việc bảo tổn cảnh quan thiên nhiên. ~ Phát triển du lịch tác động tích cực vào việc nâng cắp cơ sở hạ ting. Để tạo điều kiện Thuận lợi cho việc đi lại va lư trủ của du khách, việc cải tạ, nâng cấp và xây đựng mới các cơ sở hạ ting ở các địa phương (sân bay, đường sá, hệ thống cấp thoát nước, 4 xử lý chất thải, thông Gin lin lạo là cần thiết. Thông qua c hoạt động này, cơ sở hạ tng ở các dia phương trên phạm vi cả nước sẽ được đầu tư nâng cắp ~ Phát triển du lich tác động tích cục vào việc nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo ệ và tăng cường chất lượng môi trường.
Du lich phát triển kéo theo sự gia tăng lượng khách rong nước và quốc tế. Thing qua trao đổi và giao tiếp với du khách, cộng đồng dia phương sẽ hiểu biết và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho hoạt động du lịch. Đồng thời việc quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc cho phát triển du lịch sẽ huy động cộng đồng có những s ng kiến làm sạch moi tường, kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, 6 nhiễm tiếng m thả rác và các vấn để mỗi rường khác, - Phát triển du lich đã tạo áp lực mạnh tới khả năng đáp ứng về ti nguyên và môi trường. Phát triển du lịch đồng nghĩa với việc làm gia tăng lượng du khách tới các.
điểm tham quan du lich, tăng cường phát tiễn cơ sở hạ ting, dich vụ và ga tăng như cầu sử dụng tài nguyên,. tử đó dẫn đến sự gia tăng áp lực của phát triển du lịch đến môi trường. Nếu sự phát triển du lich quá nhanh có gây khả năng 6 nhiễm cục bộ và nguy cơ suy thoái môi trường lâu đài. Du lich phát triển lượng khách du lịch đồng nhủ cầu cung cấp nước ạch, xử lý nước thải, re thải càng lớn.
Nếu không có biện pháp xử lý tốt vẫn để nước thải, rác thải sinh hoạt hàng ngày tại các khách san, nhà hàng thi nguy cơ 6 nhiễm môi trường là điều không th tránh khỏi. Do khi không hộ thống xử lý nước thai hợp lý và rác thải vit bửa bãi, nước thải sẽ ngắm xuống bể nước ngằm hoặc chảy ra sông, hd, biển làm 6 nhiễm mỗi trưng dit, môi trường nước gây mắt cảnh quan mỗi trường lan truyền nhiễu loại dịch bệnh và nay sinh các xung đột xa hội. Phát tiễn du lịch có thể gây 6 nhiễm khí thông qua phát xả khí thải của động cơ 6 tô, xe my và tu thuyễn, đặc biệt là ở các trọng điểm trục giao thông chính gây hại cho cây ci, động vật hoang đĩ. Nếu phát triển du lịch không theo quy hoạch sẽ có các khách san, nhà hang không đủ tiêu chun về kiến trúc, dịch vụ bổ trí thiểu khoa học sẽ moe lên ngày cing nhiều, gây ảnh hưởng tới cảnh quan và ất lượng môi trường.3 Đặc điểm du lịch biển thể giới Hiện nay ngành này đồng góp rất lớn cho nén kinh tế mỗi nước cũng như toàn cầu (chiếm khoảng 11% GDP toàn cầu) [8].
Một số nước có ngành da lịch biển phát tiển mạnh tì 6 đồng gop của ngành này Tt lớn trong cơ ấu GDP của họ Bảng 1.1 Tổng lượt khách du lich và doanh thụ du lich quốc tế iai đoạn 2014-2016 Năm. 2014 2015 2016 |Lượt khách quốc tế (ngàn người) 4236 3/47 | 5050 fTéng doanh thu du lịch quốc tế @rigu USD) | 3930 | 3050 | 4450 Ngành du lịch biển không những mang lại nguồn thu ngoại tệ rit lớn mà còn thu hút rit nhiều lao động, tạo ra nhiễu việc làm mới. Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay thì nhủ cầu du lịch nói chung và du lịch biễn nói riêng càng trở nên cin thiết và «quan trong rong đời sống tinh thin của mỗi người din, Ngành du lịch biển ngày càng cược cải thiện, đa dạng hóa sin phẩm do nhu cầu đồi hỏi khất khe hơn của khách hàng. Khách hàng bây giờ không đơn thuần là chỉ đi nghỉ dưỡng mà còn có nhủ cầu tìm hiểu, khám phá, học hỏi, giao lưu.
tại những nơi họ muốn đến. Vì vậy, việc đầu tư nghiên cứu ngành này là hết sức quan trọng và cấp thiết 1.3 Đặc điễn ngành du lịch biển Viết Nam Việt Nam có đủ các yếu tổ để phát triển ngành du lịch biển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Với tiềm năng du lịch biển đa dạng và phong phú dang là điểm để tiếng của thể giới, Năm 2016, Việt Nam đã đón 4 5 tiệu lượt khách quốc tế, số lượt khách du lịch nội địa là 28,0 triệu lượt tăng 12% so với năm 2015. Doanh thu ngành.
du lịch Việt Nam năm 2016 đạt từ 68.000 tỷ đồng I3] “Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, năm 2018 ngành du lịch biển Việt Nam. sẽ thụ hút 7-8 tiệu lượt khách quốc té, 32 35 triệu khách nội địa. con số tương ứng năm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế, 45- 48 tiệu khách nội địa. Doanh thu từ du lịch sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020.
“Tuy nhiên, ngành du lich Việt Nam từ nhiều năm nay, cũng dang bị báo động vé nạn “chật chém”, bắt nat du khách hạ ting cơ sở yêu kém và chất lượng dịch vụ kém, tạo ấn tượng xấu với du khách.2 Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam qua 10 năm gin đây (2006-2016) Năm | 2006|2007|2008| 2009] 2010|2011 2012] 2013] 2014| 2015] 2016 Lượt khách đến | , Và Am tốn | S0 | 33 | 36 | 34 | 39 | 4.2 Vai trồ cia ngành du lich biển đối với sự phát triển kính tế- xã hội Ving biển Việt Nam có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thi nhiên thuận lợi cho phát triển du lịch biển, ven biển và đảo với nhiễu loại hình du lịch khác nhau. Du lịch đồng sóp một phần quan trọng vào phát triển kinh tế bi ở nước ta, đang là hướng ưu tiên phát tiễn và có mức tăng trường kh rõ rộ trong những năm gin diy. Đặc điểm địa tinh ven biển tạo nên nhiều cảnh quan đẹp, hip dẫn khách du lịch. Vùng biển ven bar tập trùng tối trên 2.500 đảo lớn nhỏ, nhiễu đảo, cụm đảo có gid trị du lich như Quan Lan, Cát Bà, Bạch Long Vỹ, vịnh Nha Trang, Cù Lao Chàm, Phú Quy, Côn Đảo, Phí.
Quốc Tu lich biển nước ta giàu tiềm năng bảo tồn với những giá trị sinh thấ tập trung chủ yếu ở hệ thống 13/28 vườn quốc gia, 22/55 khu bảo tồn thiên nhiên, trong đổ có 2 khu bảo t6n biển là Hòn Mun (Khánh Hoà) và Cù Lao Chàm (Quảng Nam), 17/34 khu rừng văn hóa lịch sử và môi trường ở vùng ven biển và hải đảo ven ba, trong đó tiêu biểu là di sản thiên nhiên thé giới vịnh Hạ Long, rừng ngập mặn Cin Giờ và vùng quin đảo Cát Bà là khu dự tt sinh quyển thé giới. Du lịch lặn đã bắt đầu phát triển & [Nha Trang dựa trên cơ sở khai thác các giá trị dich vụ của rạn san hô, a lược phát triển du lich Việt Nam xác định bảy khu vực trọng điểm wu tiên phát triển du lịch, trong số đó đã có tới năm khu vực là thuộc dai ven biển. Mặc dù cho đến nay, nhiễu tiểm năng đặc sắc của du lich biển đặc biệt là hệ thống đảo, bao gồm cả quần dio Hoàng Sa và Trường Sa chưa được đầu tr khai thấc một cách tương xứng. cho đù ở đải ven biển hiện đã có tới 70% các khu điểm du lịch trong cả nước hàng.
năm thy hút khoảng 48-65% lượng khách du lich. Thu nhập từ hoạt động du lịch biển chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập du lich Việt Nam. Du lịch biển phát triển sóp phần thúc đấy sự phát trién của nhiễu ngành kinh té khác, tạo thêm nhiễu việc lầm cho xã 7 hội đái ven biển nơi hiện có khoảng 21,2 triệu người trong độ tuổi lao động và góp, phần bảo đảm an ninh - quốc phòng bảo vệ môi trường biển. Diy mạnh phát iển khu vue dịch vụ theo hướng hiện đại đạt tốc độ ting trưởng cao hơn các khu vực sản xuất và cao hom tốc độ tăng GDP.
Tập trung phát triển một ngành dich vụ có lợi thé, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao như: du lịch, hàng hai, dịch vụ kỹ thuật i khí, hàng không, viễn thông, công nghệ thông ti. Nồi cách Khác tong giai đoạn hội nhập với tim mức cao hơn rất nhiễu tới đây của đất nước, ngành du lch ếp tục được sác định là ngành kính tế dịch vụ tong hợp mũi nhọn cần tập trang phát tiễn theo cả bỄ rộng và chỉ sâu với chủ yếu theo chiều s theo hướng hiện đại dat tốc độ tng trưởng cao hơn các khu vực sin xuất và cao hơn tốc độ tăng GDP.