Chương I: Giới thiệu đề tài Chương này trình bày sự cần thiết của vấn để nghiên cứu, mục tiêu, phương pháp. tiến hành nghiên cứu đồng thời nêu đối thượng, phạm vi và kết cấu của luận án. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 2 trình bày, tổng hợp, hệ thống các lý thuyết nẻn và các khái niệm nghiên cứu.
Từ đó luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết áp dụng cho các khu du lịch tại Việt Nam Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 3 đề xuất quy trình và phương pháp nghiên cứu. Thêm vào đó là cách thức. hon mau, các bước xử lý số liệu, phương pháp kiểm định mô hình và mức độ ảnh hưởng giữa các khái niệm nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương 4 trình bày đặc điểm mẫu nghiên cứu từ đó phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tổ khám phá EFA.
Tiếp đó, luận văn kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được đề xuấ ban đầu và thảo luận kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Chương cuối củng tổng kết kết quả nghiên cứu đạt được. Dựa trên cơ sở đó, nghiên cứu gợi ý các him ý quản trị kinh doanh giúp nhà quản trị của khu du lịch cải thiện kết quả hoạt động. Ngoài ra, nghiên cứu đưa ra một số hạn chế và đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo cho tương lai.
-10- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Giới thiệu Trong chương 2, luận văn sẽ trình bay những nội dung cơ bản của các lý thun nên liên quan làm nên tang cơ sở lÿ luận cho nghiên cứu. Liệt kê các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước. Từ các khung lý thuyế,, các thuật ngữ, khái niệm nghiên cứu được sử dụng là: khách du lịch, sự hài lòng, lòng trung thành.
Luận văn áp dụng lý thuyết nên và một bồ nghiên cứu thực nghiệm đã được liệt kê để biện luận cho các mỗi quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu. Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu và các giá thuyết được đề xuất trong chương này: 2. Các khái niệm nghiên cứu. Mô hình SERVQUAL ~ Service Quality Do Parasuraman và công sự (1985) đề xuất gồm có 10 thành phần bao gồm: (1) Phương tiện hữu hình- Tangibles: (2) Sự tin cây - Reliability; (3) Hiệu quả phục vụ Responsiveness; (4) Năng lực chuyên môn - Competence; (5) Khả năng tiếp cận - Access; (6) An cin - Courtesy; (7) Thông tỉn - Communication; (§) Tín nhiệm - Credibility; (9) Tính an toàn - Security; (10) Thấu hiểu - Understanding the customer.
Mô hình đánh giá dựa vào mức độ chênh lệch giữa giá trị của sự kỳ vọng (Expectation) và giá trị cảm nhận của người sử dụng sản phẩm dịch vụ (Perception). Khi giá trị kỳ vọng nhỏ hơn giá trị cảm nhận thì dịch vụ đạt chất lượng tốt, ngược lại khi giá trị kỳ vọng cao hơn giá trị cảm nhận của khách hàng thi dich vu không dat chat lượng. Mô hình SERVQUAL: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận (P) ~ Mie độ kỳ vọng (E) Mặc dù bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ nhưng mô hình này gặp nhiều. khó khăn trong việc đo lường.
Sau khi mô hình này được kiểm định nhiều lần, tác giả đã rút gọn mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL qua việc kết hợp và chọn lọc lại thang đo còn 5 thành phần cụ thể như sau: Phương tiện hữu hình - Tangibles: Những người sử dụng dịch vụ hay sản phẩm có thể nhìn thấy bằng mắt đều tác động đến yếu tố này. Thể hiện qua hình thức ngoại hình, trang phục của nhân viên và các thiết bị phương tiện thực hiện dịch vụ, cơ sở vật chất của nơi cung cấp dịch vụ. -1- Sự tin cậy ~ Reliability: Tiêu chí này thê hiện khả năng cung ứng hay thực hiện địch vụ chuẩn xác và uy tín, phủ hợp với những gì đã cam kết với người sử dụng dịch vụ. Điều này đòi hỏi sự nhất quán trong việc tôn trọng các cam kết cũng như giữ lời hứa khi thực hiện dịch vụ với khách hàng.
Sự phản hồi- Responsiness: Tiêu chí này đo lường mức độ mong mu và khả năng giải quyết vấn đề ngay lập tất, xử lý hiệu quả những phản nàn, và sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Sự đảm bảo — Assurance: Yếu tố này tạo nên thông qua sự tín nhiệm của khách. hàng cảm nhận qua sự thể hiện của người cung cấp dịch vụ về kiến thức, chuyên môn, sự phục vụ chuyên nghiệp, khả năng giao tiếp tốt và phong cách lịch thiệp, khả năng làm cho khách hàng tin tưởng. Sự cảm thông - Empathy: Đây chính là sự ân cần, chu đáo, quan tâm chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp nhất có thể, giúp từng khách hàng cảm thấy luôn được chào đón nồng nhiệt mọi lúc mọi nơi.
Yếu tố con người là phần cốt lõi hình thành nên sự. thành công này. Giá trị của sự cảm thông tăng lên cùng chiều với mức độ quan tâm của nhà cung ứng dịch vụ đối với khách hàng. Mô hình SERVPERE - Service Performance Năm 1992, những hạn chế mà mô hình SERVQUAL vướng phải đã được Cronin và Taylor khác phục ở mô hình SERVPERE.
Mô hình SERVPERF đánh giá dựa vào mức độ cảm nhận của khách hàng sau khi đã sử dụng địch vụ, mức độ cảm nhận cùng chiều với thì chất lượng dịch vụ và ngược lại. Hai nhà nghiên cứu này sử dụng cấu trúc 5 thành phần cha lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự nhưng chỉ thành phần thành quá cảm nhận (Cronin và Taylor, 1992). Mô hình SERVPERE: Chất lượng dich vụ = Mức độ cảm nhận -12- Phương tiện hữu hình Sự tin cậy Sự phản hồi Sự hài lòng của khách hàng Sự cảm thông Hình 2. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERE Thuật ngữ du lịch được định nghĩa như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầm tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” - Điều 10, Pháp lệnh Du lịch của Việt Nam.
Khi i¢m về Điểm đến du lịch Điểm đến du lịch là những vùng địa lí có những thuộc tính, tính năng, sự thu hút và dịch vụ để hấp dẫn khách du lịch tiềm năng. Trong khi Van Raaij (1986) định nghĩa điểm đến du lịch như một sản phẩm gồm hai phần “tự nhiên” và “nhân tạo” thì Yangzhou và Ritchie (1993) xem điểm đến du lịch là một gói các cơ sở và dịch vụ du lịch, giống như bắt kỳ sản phẩm tiêu dùng khác, bao gồm một số các thuộc tính đa chiều. Kh: iệm Khách du lịch nội địa Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thô Việt Nam. Đặc điểm của du khách ảnh hưởng đến sự hai long: — __ Khoảng cách từ nơi thường trú của du khách đến điểm đến du lịch là yếu tố cần được chú trọng trong quá trình xác định yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và các nhận văn hoá, thời tiết, khí hậu.sẽ càng nhiều.
-13- — ___ Thu nhập của đu khách cũng tác động mạnh mẽ đến hành vi tiêu dùng vì theo hành vi con người việc tăng tiêu dùng tỷ lệ thuận với tăng thu nhập những tộc độ tăng lại chậm hơn. Cho nên, khi du khách chỉ nhiều họ sẽ mong đợi dịch vụ tốt và sự phục vụ chất lượng cao. — Độ tuổi của du khách: Mỗi một lứa tuổi mang một lý đặc thủ riêng nên việc phân chia các nhóm tuổi khác nhau khi làm khảo sát là việc cằn hết sức chú trọng. Giới tính của du khách: sự khác biệt trong quá trình cảm nhận chất lượng dịch vụ giữa hai giới nam và nữ cho đến nay vẫn chưa được chứng minh được cho đến thời điểm hiện tại.
Khai niệm về Chất lượng dịch vụ du lịch 'Việc xem xét định nghĩa của chất lượng dịch vụ phủ hợp rất quan trọng trong việc: đặt mục tiêu phát triển và định hướng cho doanh nghiệp đề phát huy được thế mạnh của mình một cách tốt nhất. Parasuraman (2002) cho rằng chất lượng dịch vụ là một dạng thái độ, có liên quan nhưng không tương đương với sự hài lòng, là kết quả của việc so sánh sự kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. Tuy nhiên, việc đo lường chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor. được xem là một phương pháp thuận tiện và rõ rằng trong việc đo lường, chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả thê hiện của chất lượng dịch vụ.
Cronin và Taylor lập luận rằng khung phân tích theo mô hình SERVQUAL của (Parasuraman và cộng sự, 1985) dễ gây nhằm lẫn giữa sự hải lòng và thái độ của khách hàng. Nhiều tác giả cho rằng, chất lượng dịch vụ có thể được định nghĩa là kết quả thực hiện thực tế sẽ xác định chất lượng địch vụ tốt hơn thay vì là kết quả thực hiện theo như mong đợi; (Anabila và cộng sự, 2021; Cronin va Taylor, 1994; Nguyen, 2020). Dựa theo các tải liệu trên, các yếu tố chất lượng dịch vụ trong bối cảnh của khu du lịch Hồ Mây được sử dụng thang đo. SERVPERF bao gồm Š thành phần sau: sự tin cậy, năng lực phục vụ, sự đảm bảo, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình.
Sự tin cậy: Là khả năng cung cấp dịch vụ một cách chính xác và ôn định như đã hứa. Đây được xem là một trong những điều cơ bản mà du khách mong đợi. Chúng phản ánh được sự nhất quán và sự tín nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ. -14- Năng lực phục vụ: Là sự sẵn sàng giúp đỡ du khách một cách chu đáo và nhiệt tình.
Trong trường hợp dịch vụ gặp sai sót thì khả năng khắc phục kịp thời để tránh tạo ra cảm nhận tiêu cực về chất lượng cho đơn vị cung cấp dịch vụ Sự đấm bảo: Là việc thực hiện dịch vụ một cách chuyên nghiệp và tôn trong du khách, thể hiện thái độ thực sự quan tâm và bảo vệ kín đáo thông tin riêng tư của du khách. Sự đồng căm: Thẻ hiện việc chăm sóc tận tâm, chú ý và nỗ lực tìm hiểu nhu cầu. cá nhân du khách. Mức độ đồng cảm tác động cách nhìn nhận của du khách.
Điều này làm cho khu du lịch Hồ Mây có được cái nhìn thiện cảm hơn trong mắt du khách, có ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của du khách. Tính hữu hìi th: Được thể hiện thông qua điều kiện làm việc, trang thiết bi, cơ sở vật chất, con người và các phương tiện thông tin được bố trí đẻ phục phụ du khách.