Tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng tại Vườn Quốc Gia Ba Vì

Luận án tiến sĩ phân tích tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng tại vườn quốc gia Ba Vì, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

211
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

1.1.3. Đánh giá tổng quan và xác định khoảng trống nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận và quy định pháp luật về tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng

1.2.1. Du lịch sinh thái

1.2.2. Quản lý, phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng

1.2.3. Quản lý du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng

1.2.4. Tổ chức phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng

1.2.5. Tài chính bền vững trong quản lý rừng đặc dụng

1.3. Tác động du lịch sinh thái đến các lĩnh vực quản lý rừng đặc dụng

1.3.1. Tác động đến quản lý tài nguyên và môi trường trong rừng đặc dụng

1.3.2. Tác động của du lịch sinh thái đến quản lý hạ tầng du lịch

1.3.3. Tác động của du lịch sinh thái đến cơ chế tài chính bền vững

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.2.1. Khung phân tích Động lực - Áp lực - Thực trạng - Tác động - Đáp ứng (DPSIR)

2.2.2. Khung đánh giá hình ảnh điểm đến đối với lòng trung thành của du khách

2.2.3. Khung đánh giá tự chủ tài chính trên cơ sở các mô hình lượng giá tài nguyên du lịch

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Nhóm phương pháp điều tra, thu thập số liệu

2.3.2. Các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.3.3. Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.3.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

2.3.5. Nhóm các phương pháp phân tích số liệu

2.3.5.1. Quá trình phân tích thứ bậc (AHP)
2.3.5.2. Phương pháp phân tích thống kê mô tả sử dụng thang đo Likert 5
2.3.5.3. Phương pháp ma trận tác động Leopond
2.3.5.4. Mô hình hóa phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM)

2.3.6. Nhóm phương pháp lượng giá giá trị tài nguyên du lịch

2.3.6.1. Phương pháp chi phí du lịch vùng (Zonal Travel Cost Method - ZTCM)
2.3.6.2. Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng công tác quản lý rừng đặc dụng và hoạt động du lịch sinh thái

3.1.1. Thực trạng công tác quản lý tại Vườn quốc gia Ba Vì

3.1.1.1. Cơ cấu tổ chức
3.1.1.2. Công tác quản lý môi trường
3.1.1.3. Cho thuê môi trường rừng

3.1.2. Phân tích thực trạng hoạt động du lịch sinh thái

3.1.2.1. Thực trạng tài nguyên du lịch
3.1.2.2. Thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch sinh thái
3.1.2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động du lịch sinh thái
3.1.2.4. Thực trạng du khách và doanh thu du lịch

3.1.3. Đánh giá tác động của hoạt động du lịch sinh thái đối với công tác quản lý môi trường

3.1.3.1. Các vấn đề môi trường chính
3.1.3.2. Tác động môi trường của hoạt động du lịch sinh thái
3.1.3.3. Tác động môi trường tại Vườn quốc gia
3.1.3.4. Đánh giá tác động môi trường tại các tuyến du lịch
3.1.3.5. Phân tích nhận thức, ý kiến của du khách và Ban quản lý Vườn quốc gia Ba Vì về vấn đề quản lý môi trường
3.1.3.5.1. Nhận thức và ý kiến của du khách về công tác quản lý môi trường
3.1.3.5.2. Ý kiến của Ban quản lý Vườn quốc gia Ba Vì về vấn đề quản lý môi trường

3.2. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái tới bảo tồn đa dạng sinh học

3.2.1. Tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến lĩnh vực quản lý phát triển hạ tầng du lịch sinh thái

3.2.2. Kết quả phân tích bảng khảo sát

3.2.2.1. Kiểm định sự tin cậy của thang đo
3.2.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
3.2.2.3. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
3.2.2.4. Kết quả xây dựng mô hình cấu trúc mạng (SEM)

3.2.3. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với lĩnh vực quản lý tài chính và công tác tự chủ tài chính

3.2.3.1. Tác động đối với nguồn thu trực tiếp
3.2.3.2. Nguồn thu tiềm năng từ vốn tự nhiên
3.2.3.3. Lượng giá giá trị cảnh quan du lịch trên cơ sở phương pháp chi phí du lịch vùng (ZTCM)
3.2.3.4. Lượng giá giá trị cảnh quan du lịch trên cơ sở phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)
3.2.3.5. Cơ cấu giá trị sử dụng và phi sử dụng trong tổng giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Ba Vì hướng tới cơ chế tự chủ tài chính

3.2.4. Đánh giá tổng hợp tác động của du lịch sinh thái đến công tác quản lý rừng đặc dụng tại Vườn quốc gia Ba Vì

3.2.5. Đề xuất giải pháp quản lý rừng đặc dụng thúc đẩy hoạt động du lịch

3.2.5.1. Mô hình hóa quá trình phân tích thứ bậc (AHP) xác định các giải pháp ưu tiên quản lý, tổ chức du lịch sinh thái
3.2.5.2. Đề xuất bộ tiêu chí phục vụ đánh giá, giám sát công tác quản lý rừng đặc dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng quản lý rừng và du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Ba Vì

Phần này tập trung vào thực trạng quản lý rừng và hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Ba Vì. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn thứ cấp (2011-2020) và sơ cấp (2016-2021), bao gồm khảo sát du khách, cư dân địa phương và cán bộ quản lý. Nội dung phân tích bao gồm: cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Vì; công tác quản lý môi trường, bao gồm việc cho thuê môi trường rừng; thực trạng tài nguyên du lịch, bao gồm đánh giá về hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, và các điểm tham quan; thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch sinh tháihoạt động du lịch sinh thái, bao gồm số lượng du khách, doanh thu, và các loại hình du lịch; thực trạng ô nhiễm môi trường từ các hoạt động du lịch, ảnh hưởng đến bảo tồn đa dạng sinh học. Phân tích sẽ chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu hiện tại trong việc kết hợp giữa quản lý rừng bền vữngphát triển du lịch sinh thái. Vườn Quốc gia Ba Vì đóng vai trò trung tâm trong việc nghiên cứu này, làm ví dụ cụ thể cho mối quan hệ phức tạp giữa du lịch sinh tháiquản lý rừng. Nghiên cứu cũng đề cập đến du lịch cộng đồng như một phần của chiến lược phát triển bền vững. Quản lý nguồn nước rừng cũng được xem xét, liên quan đến tác động môi trường du lịch. Các chính sách du lịch sinh thái hiện hành sẽ được đánh giá về tính hiệu quả.

1.1 Thực trạng quản lý rừng đặc dụng tại Vườn Quốc gia Ba Vì

Phần này tập trung vào quản lý rừng bền vững tại Vườn Quốc gia Ba Vì. Nội dung bao gồm đánh giá về cơ cấu tổ chức của Ban quản lý, hiệu quả quản lý môi trường, bao gồm việc kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, và quản lý nguồn nước rừng. Nghiên cứu phân tích các chính sách và biện pháp quản lý hiện hành, bao gồm việc cho thuê môi trường rừng và các hoạt động liên quan đến bảo vệ rừng. Quản lý tài nguyên rừng được đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu cụ thể, phản ánh hiệu quả công tác bảo tồn và phát triển bền vững. Dữ liệu sẽ được thu thập từ các báo cáo, tài liệu của Ban quản lý và các nguồn thông tin liên quan khác. Vườn Quốc gia Ba Vì được chọn là trường hợp nghiên cứu điển hình. Mục tiêu là xác định những điểm mạnh, điểm yếu, thách thức trong quản lý rừng đặc dụng, tạo cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện. Quản lý rừng bền vững là khía cạnh trọng tâm được phân tích, cùng với các yếu tố liên quan đến bảo tồn thiên nhiênphát triển kinh tế địa phương. Chiến lược quản lý rừng hiện hành của Vườn Quốc gia Ba Vì sẽ được đánh giá kỹ lưỡng. Nghiên cứu đề cập đến việc áp dụng các mô hình quản lý rừng bền vững quốc tế vào thực tiễn quản lý tại Việt Nam.

1.2 Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Ba Vì

Phần này phân tích thực trạng du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Ba Vì. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát du khách, người dân địa phương, và cán bộ quản lý. Nội dung bao gồm đánh giá về tài nguyên du lịch, các loại hình du lịch cộng đồng, khả năng chịu tải du lịch, và tác động môi trường của hoạt động du lịch. Du lịch sinh thái bền vững là mục tiêu được hướng đến. Nghiên cứu phân tích số lượng du khách, doanh thu, các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, và tác động đến đa dạng sinh học. Vườn Quốc gia Ba Vì là trọng tâm nghiên cứu. Du lịch cộng đồng được xem xét như một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững. Giám sát du lịch sinh thái được đề cập đến như một biện pháp quản lý hiệu quả. Phát triển du lịch bền vững là mục tiêu xuyên suốt của phần này. Kinh tế xanh du lịch sẽ được xem xét như một hướng đi tiềm năng. Nghiên cứu sẽ đánh giá quy hoạch du lịch sinh thái hiện hành và đề xuất các điều chỉnh cần thiết.

II. Tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng tại Vườn Quốc gia Ba Vì

Phần này tập trung vào tác động của du lịch sinh thái đến các khía cạnh khác nhau của quản lý rừng tại Vườn Quốc gia Ba Vì. Sử dụng mô hình DPSIR (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng) để phân tích các mối quan hệ phức tạp. Tác động môi trường du lịch được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm ô nhiễm môi trường, tác động đến đa dạng sinh học, và quản lý nguồn nước. Tác động kinh tế du lịch sinh thái được đánh giá thông qua doanh thu, việc làm, và đóng góp cho ngân sách địa phương. Tác động xã hội du lịch sinh thái bao gồm ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng, văn hóa địa phương. Quản lý tài nguyên nước rừng là một khía cạnh quan trọng cần được chú trọng. Vườn Quốc gia Ba Vì là ví dụ cụ thể để minh họa cho các tác động này. Nghiên cứu cũng đề cập đến các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và thúc đẩy du lịch sinh thái bền vững. Bảo vệ rừng là một mục tiêu quan trọng được đề cập trong phần này. Nghiên cứu du lịch sinh thái sẽ cung cấp những dữ liệu thực tế để hỗ trợ các chính sách.

2.1 Tác động môi trường

Phần này tập trung vào tác động môi trường của du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Ba Vì. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát và quan sát thực tế. Nội dung bao gồm đánh giá về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm tiếng ồn, tác động đến đa dạng sinh học, và xói mòn đất. Nghiên cứu sử dụng ma trận Leopold để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các tác động. Vườn Quốc gia Ba Vì được chọn làm nghiên cứu điển hình. Giám sát môi trường được đề cập như một biện pháp quản lý quan trọng. Bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những mục tiêu chính được đề cập. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sinh thái rừng. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện một cách toàn diện. Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp định lượng và định tính để phân tích dữ liệu.

2.2 Tác động kinh tế xã hội

Phần này phân tích tác động kinh tế - xã hội của du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Ba Vì. Nội dung bao gồm đánh giá về doanh thu du lịch, việc làm, thu nhập của người dân địa phương, và phát triển kinh tế địa phương. Phát triển kinh tế bền vững là một mục tiêu quan trọng. Nghiên cứu cũng xem xét tác động đến văn hóađời sống cộng đồng. Vườn Quốc gia Ba Vì được lấy làm ví dụ cụ thể. Du lịch cộng đồng được xem xét như một yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Phân tích kinh tế du lịch sinh thái sẽ giúp đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động này. Quản lý nguồn lực được đề cập đến, bao gồm việc phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. Phát triển kinh tế đa dạng hoá sẽ được khuyến khích. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp để đảm bảo tác động tích cực về mặt kinh tế - xã hội.

III. Giải pháp quản lý rừng và phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Vườn Quốc gia Ba Vì

Phần này đề xuất các giải pháp quản lý rừngphát triển du lịch sinh thái bền vững tại Vườn Quốc gia Ba Vì. Sử dụng phương pháp AHP (Phân tích quá trình phân cấp theo cặp) để xác định các giải pháp ưu tiên. Các giải pháp tập trung vào việc giảm thiểu tác động môi trường, tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Vườn Quốc gia Ba Vì là trọng tâm của các giải pháp này. Chính sách du lịch sinh thái cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn. Giám sát và đánh giá là hai khía cạnh quan trọng được đề cập. Quản lý rủi ro trong du lịch sinh thái cũng được xem xét kỹ lưỡng. Mô hình quản lý rừng bền vững được đề xuất để áp dụng. Nghiên cứu cũng đề xuất bộ tiêu chí đánh giágiám sát công tác quản lý rừng. Quản lý rừngdu lịch sinh thái được xem xét trong mối quan hệ tương hỗ, cùng hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 1. Nghiên cứu ngoài nước Định nghĩa về DLST lần đầu tiên được Ceballos-Lascuráin [41] đưa ra: “DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”.

Theo định nghĩa này, DLST yêu cầu về trách nhiệm với môi trường, xã hội, tạo quỹ, hỗ trợ bảo tồn và cung cấp lợi ích cho cộng đồng địa phương [39], [78]. DLST đóng góp lợi ích cho cả kinh tế, xã hội và môi trường [86], [57], giúp tạo nguồn thu cho địa phương, đồng thời khuyến khích quản lý bảo tồn TNTN [57], [56], [79]. Một số tác giả khác nêu quan điểm du lịch dù dưới bất kỳ hình thức nào luôn đe dọa các khu vực phát triển [39], [85], hoặc doanh thu do du lịch tạo ra quá nhỏ để hỗ trợ việc bảo tồn [61]. Thu nhập từ DLST có thể làm thay đổi thái độ và hành vi của cư dân địa phương trong sử dụng không hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bao gồm khai thác tài nguyên quá mức, lấn chiếm đất,… [90].

Bên cạnh đó, DLST cũng được coi như một công cụ để quản lý rừng bền vững [89]. Từ cấp độ quốc gia và khu vực, DLST phát triển mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu. Đại hội đồng Liên Hợp Quốc chọn năm 2002 là “Năm Quốc tế DLST”. Tại hội nghị về DLST của Liên Hợp Quốc tại Quebec (Canada), các quốc gia đã ghi nhận giá trị quan trọng toàn cầu của DLST, những lợi ích cũng như các ảnh hưởng của DLST đối với vấn đề bảo vệ môi trường.

Kết quả của Hội nghị này là Tuyên bố Quebec về DLST. Năm 2007, Hội nghị DLST quốc tế tại Oslo (Na Uy) đã tổng kết những thành công, hạn chế cũng như thách thức của hoạt động DLST trên quy mô thế giới và đưa ra khuyến nghị về bốn lĩnh vực: phát triển bền vững, bảo tồn, giáo dục và truyền thông và những vấn đề nhạy cảm của DLST. Hưởng ứng lời kêu gọi của Liên Hợp Quốc về bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững, hơn 90 quốc gia thành viên của Tổ chức DLST thế giới đã tham gia vào Thỏa ước Oslo (gọi tắt là GEC07). Nhiều quốc gia như Mexico, Ecuado, Costa Rica, Úc, Malayxia,.

đã xây dựng chiến lược và kế hoạch DLST quốc gia. Một số quốc gia là Ecuado, Brazil, Venezuela, Úc, luan an 7 Kenya, Estonia, Indonexia,. thành lập Hiệp hội DLST cấp quốc gia để hoạch định chính sách và kiểm soát hoạt động DLST trong nước, đồng thời là cầu nối chính thức với các tổ chức quốc tế có liên quan. DLST được khuyến khích phát triển vì mang lại lợi ích cho các bên liên quan.

Những lợi ích tiềm năng do DLST mang lại bao gồm khả năng cung cấp các trải nghiệm du lịch quý giá; kích thích phát triển kinh tế quốc gia và địa phương [88], tạo ra lợi ích xã hội và cải tiến cơ sở hạ tầng [37], bồi dưỡng nhận thức, giá trị môi trường và hỗ trợ bảo tồn, giữa địa phương và du khách thông qua giáo dục tại chỗ [77], thúc đẩy bảo tồn văn hóa [81]. Kết quả nghiên cứu của Sirakaya và cộng sự dựa trên khảo sát 282 nhà khoa học cho thấy, DLST là một hình thức giáo dục, du lịch không ảnh hưởng đến vẻ đẹp TNTN [80], giúp cho du khách hiểu được văn hóa, xã hội, lịch sử của điểm đến. Nghiên cứu chỉ ra DLST góp phần duy trì ĐDSH và thường kết hợp với du lịch thân thiện với môi trường, có trách nhiệm, là du lịch giáo dục, du lịch ít tác động, du lịch văn hóa, du lịch bền vững, có ý thức với sự tham gia của cộng đồng. DLST làm (i) giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường; (ii) góp phần bảo vệ môi trường và bảo tồn TNTN; (iii) tạo quỹ cần thiết để bảo vệ bền vững các tài nguyên sinh thái và văn hóa - xã hội; (iv) tăng cường tương tác, hiểu biết giữa du khách và người dân địa phương; (v) đóng góp cho lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội của người dân địa phương.

Do đó, DLST dựa trên bảo tồn bền vững các nguồn TNTN, không xâm lấn thông qua việc sử dụng có kiểm soát và quản lý tài nguyên văn hóa và môi trường cho tương lai. DLST là sự kết hợp cùng tồn tại và tương tác của môi trường tự nhiên và con người; khuyến khích sự tích cực tham gia của du khách và người dân địa phương trong nỗ lực bảo tồn. Kết quả nghiên cứu do Drumm và Moore thực hiện chỉ ra rằng, DLST đem lại giá trị kinh tế cho các dịch vụ HST mà các khu vực được bảo tồn cung cấp; tạo ra nguồn thu nhập trực tiếp cho bảo tồn; tạo ra nguồn thu nhập trực tiếp, gián tiếp cho các bên liên quan tại địa phương: khuyến khích cho bảo tồn tại địa phương, cộng đồng, khuyến khích sử dụng bền vững TNTN và ngăn ngừa các mối đe dọa đối với ĐDSH [52]. Bên cạnh những lợi ích kể trên, phát triển du lịch có thể tác động tiêu cực đến môi trường.

Rủi ro thường xảy ra khi khai thác TNTN phục vụ du khách ngày càng nhiều nhưng quản lý không chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu của MacKinnon đã luan an 8 chỉ ra những tác động tiêu cực đến môi trường do phát triển du lịch tại các VQG, bao gồm: tình trạng quá tải của du khách dẫn đến căng thẳng môi trường; thay đổi hành vi của động vật; làm hỏng đường mòn và đường bờ biển; làm gia tăng lượng ô nhiễm, tiếng ồn, xả rác hoặc khai thác tài nguyên; gây hư hại các địa điểm tự nhiên và văn hóa của các điểm đến du lịch [68]. Một số nhà quản lý, như người ra quyết định quan tâm đến lợi ích kinh tế hơn lợi ích bảo tồn của VQG. Khi DLST được coi là cơ chế chính để cung cấp cho VQG lợi ích kinh tế, VQG phải được quản lý chặt chẽ và các biện pháp bảo vệ phải được thực hiện để ngăn chặn những hành động gây hại tới môi trường cũng như TNTN của du khách.

Nghiên cứu của Prato cũng chỉ ra rằng, VQG đang phải chịu những tác động lớn từ du khách [75]. Chính sách của VQG là khuyến khích các nhà quản lý sử dụng pháp luật và các quy định để bảo vệ TNTN và giá trị của VQG khỏi mối đe dọa. Kết quả nghiên cứu của Berke, Peterman và các cộng sự cho thấy, các HST trong VQG đang phải đối mặt với các thách thức vì người quản lý VQG không thể xác định chính xác trạng thái HST và dự đoán kết quả hành động quản lý do những thay đổi trong xã hội, nhân khẩu học, sinh thái và kinh tế [35], [74]. Các nhà quản lý VQG áp dụng một số giải pháp quản lý, bao gồm: tăng tỷ lệ các nhà quản lý VQG có kiến thức về sinh thái học; tăng cường thông tin được chia sẻ giữa các nhà hoạch định chính sách; tạo cơ chế chia sẻ giữa các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý [70].

Một nghiên cứu của Baloglu và Mangaloglu cho thấy, hiện tượng tập trung du khách tại một điểm đến có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Phát triển du lịch đồng nghĩa với việc làm gia tăng lượng du khách tới điểm tham quan, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ và gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên. Để phát triển bền vững phải lồng ghép các yêu cầu và giải pháp bảo vệ môi trường ngay từ khâu lập quy hoạch, đồng thời chú trọng xây dựng các chiến lược phát triển lâu dài [32]. Những kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, mặc dù có một số mâu thuẫn nảy sinh giữa DLST và bảo tồn trong quá trình quản lý, tuy nhiên đánh giá tổng thể, DLST đóng góp tích cực vào công tác bảo tồn ĐDSH tại các khu RĐD, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển.

Nghiên cứu của Das và Hussain tại VQG Kaziranga, Ấn Độ cho thấy DLST là một chiến lược bảo tồn dựa trên thị trường luan an 9 nhằm tăng cường kinh tế hộ gia đình và cải thiện thái độ của người dân đối với bảo tồn. DLST tạo ra phúc lợi kinh tế bằng ảnh hưởng tích cực đến các thành phần chi tiêu khác nhau trong ngân sách của một hộ gia đình [51]. Nghiên cứu của Ishmael tại VQG Kakum ở Ghana cho thấy, DLST dựa vào cộng đồng được coi là một mô hình khả thi để đạt được mục tiêu bảo tồn và cải thiện sinh kế cho các cộng đồng cư dân địa phương. Tại khu vực này, mặc dù các cộng đồng đã đạt được một số thành tựu kinh tế khiêm tốn, đặc biệt là trong phát triển cơ sở hạ tầng, tuy nhiên vẫn phải đối mặt với một số thách thức, bao gồm hạn chế sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động DLST, hạn chế về việc làm, thiếu cơ hội chia sẻ doanh thu và thiếu năng lực quản lý của địa phương [62].

Gần đây nhất, kết quả nghiên cứu của Aseres và Sira tại VQG Dãy núi Bale ở Ethiopia cho thấy, phát triển DLST và bảo tồn hỗ trợ tích cực nhau trong quá trình quản lý. Một số xung đột nảy sinh giữa hai hoạt động này xuất phát từ trình độ học vấn và nhận thức thấp của cộng đồng, không đảm bảo sự tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch, bất cân bằng trong phân bổ lợi ích và chi phí, không đảm bảo cơ chế tài chính bền vững và tăng cường các áp lực môi trường khác liên quan đến gia tăng dân số [31]. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ những xung đột xảy ra và sự cộng sinh bền vững giữa DLST và bảo tồn, từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp chính sách khẩn cấp, đặc biệt là để tích hợp các nguyên tắc và thực hành của DLST trong công tác bảo tồn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Với mục đích đánh giá tác động của DLST, một số lý thuyết khoa học đã được phát triển và một số mô hình định lượng được áp dụng: lý thuyết hệ thống du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch (Lê Huy Bá, 2006; Phạm Trung Lương, 1998, 2004; Buckley, 2009), lý thuyết về hình ảnh điểm đến (Echtner và Ritchie, 2003; Tasci và Gartner, 2007), lý thuyết về lòng trung thành của du khách (Chen và Gursoy, 2001; Moliner, 2009).

Trong phạm vi đề tài luận án, lý thuyết về hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của du khách được lựa chọn nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Tác động của du lịch sinh thái đến quản lý rừng đặc dụng tại Vườn Quốc Gia Ba Vì" của tác giả Trần Nho Đạt, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn An Thịnh và PGS. Đồng Thanh Hải, đã phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa du lịch sinh thái và quản lý rừng đặc dụng. Nghiên cứu chỉ ra rằng du lịch sinh thái không chỉ góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường mà còn tạo ra nguồn thu nhập bền vững cho cộng đồng địa phương, từ đó thúc đẩy việc bảo tồn tài nguyên rừng. Bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về cách thức mà du lịch sinh thái có thể hỗ trợ trong việc quản lý và bảo vệ các khu rừng đặc dụng, đồng thời mở ra hướng đi mới cho phát triển du lịch bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến du lịch và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu phát triển du lịch làng nghề truyền thống tại Làng Chuông, Thanh Oai, Hà Nội, nơi nghiên cứu về phát triển du lịch gắn liền với bảo tồn văn hóa và tài nguyên địa phương. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch xanh ở Việt Nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về du lịch bền vững và các yếu tố tác động đến sự phát triển của nó. Cuối cùng, bài viết Luận án Tiến sĩ Kinh tế về Phát triển Bền vững Du lịch tại Thanh Hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh hiện nay.