Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Cát Bà – Hải Phòng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Ngân, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng (mã số: 9620211), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Ngọc Linh và PGS.TS. Đồng Thanh Hải tại Trường Đại học Lâm nghiệp (bảo vệ năm 2021). Luận án có dung lượng 179 trang, gồm 23 bảng số liệu, 53 hình (trong đó có 03 sơ đồ và 14 bản đồ chuyên đề) cùng 07 phụ lục nghiên cứu.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị thế ĐDSH của Việt Nam (xếp thứ 16 trên thế giới về mức độ phong phú sinh học và nằm trong nhóm 10 trung tâm ĐDSH giàu có trên toàn cầu theo MONRE, 2015). Nhằm bảo tồn tài nguyên, hệ thống 167 khu rừng đặc dụng đã được xác lập theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg năm 2014, bao gồm 33 Vườn Quốc gia (VQG), 57 khu dự trữ thiên nhiên, 14 khu bảo tồn loài - sinh cảnh và 54 khu bảo vệ cảnh quan. Tuy nhiên, hoạt động DLST tại hệ thống rừng đặc dụng nói chung và VQG Cát Bà nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Hoạt động DLST chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên do thiếu sự phối hợp liên ngành giữa chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý.
  • Cơ chế vận hành chưa thống nhất; sản phẩm du lịch còn đơn điệu, đặc biệt các sản phẩm du lịch đặc thù như quan sát động vật hoang dã chưa được tổ chức bài bản.
  • VQG Cát Bà (thành lập năm 1986, là hệ sinh thái hải đảo quan trọng gắn liền với quần thể Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, đồng thời là 1 trong 7 VQG đang thực hiện cơ chế liên doanh, liên kết DLST) vẫn chưa có đề án phát triển DLST tổng thể được phê duyệt chính thức. Các tuyến, điểm du lịch hiện nay mới tập trung khai thác xung quanh khu vực trung tâm Vườn; sự tham gia của cộng đồng địa phương còn mang tính tự phát, chưa có cơ chế điều phối và chia sẻ lợi ích rõ ràng.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án tập trung vào việc giải quyết ba câu hỏi khoa học:

  1. Tiềm năng ĐDSH phục vụ phát triển DLST tại VQG Cát Bà hiện trạng ra sao và gồm những loài đặc hữu, nguy cấp nào có thể khai thác sản phẩm chuyên đề?
  2. Đâu là các vùng tiềm năng thích hợp cho phát triển DLST tại VQG Cát Bà khi tích hợp các yếu tố tài nguyên tự nhiên, ĐDSH, hạ tầng giao thông và văn hóa?
  3. Các nhân tố nào đang thúc đẩy hoặc cản trở sự tham gia của cộng đồng địa phương, và mức độ nhận thức, thái độ của người dân đối với bảo tồn ĐDSH và DLST như thế nào?

Mục tiêu tổng quát của luận án:

  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ định hướng phát triển DLST gắn với bảo tồn ĐDSH nhằm hướng tới sự phát triển bền vững tại VQG Cát Bà, thành phố Hải Phòng.

Mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Đánh giá được hiện trạng phát triển DLST tại VQG Cát Bà;
  2. Xác định được các vùng DLST tiềm năng tại VQG Cát Bà;
  3. Đánh giá được mức độ tham gia, thái độ và nhận thức của cộng đồng đối với phát triển DLST tại VQG Cát Bà;
  4. Đề xuất được các giải pháp phát triển DLST gắn với bảo tồn ĐDSH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển DLST, tài nguyên ĐDSH (hệ sinh thái rừng, động vật, thực vật), khách du lịch và cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: VQG Cát Bà, huyện đảo Cát Hải (Cát Bà), thành phố Hải Phòng, bao gồm cả phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính và vùng đệm.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa kinh tế - xã hội, hiện trạng rừng và ĐDSH được thu thập trong giai đoạn 2019–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước và quốc tế theo 5 nhóm nội dung chính:

  1. Cơ sở lý luận về DLST và phát triển bền vững: Khái niệm "Ecotourism" được khởi xướng bởi Ceballos-Lascuráin (1987, 1996), sau đó được hoàn thiện bởi Wood (1991), Allen (1993), Honey (1999, 2008), IUCN (2008) và TIES (1990, 2015). Tại Việt Nam, hệ thống lý luận được xây dựng qua các công trình của Lê Văn Lanh (1998), Lê Huy Bá (2000, 2006), Phạm Trung Lương và cộng sự (2002, 2003), Nguyễn Quyết Thắng (2012) và quy định tại Điều 3 Luật Du lịch năm 2017. Về tính bền vững, luận án kế thừa mô hình của Wight (1997) với cấu trúc cân bằng ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường; quan điểm về du lịch bền vững của UNWTO (2001) và điều kiện tiên quyết cho DLST của Lê Văn Lanh (2000).

  2. Mối quan hệ giữa DLST và bảo tồn ĐDSH: Khung phân tích mối quan hệ giữa du lịch và bảo tồn thiên nhiên của Budowski (1976) chia làm 3 trạng thái: cùng tồn tại, cộng sinh và mâu thuẫn. Cơ sở pháp lý và định hướng bảo tồn ĐDSH tại Việt Nam dựa trên Luật Đa dạng sinh học năm 2008 và Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (Quyết định 1250/QĐ-TTg năm 2013).

  3. Ứng dụng GIS và AHP trong đánh giá không gian tiềm năng DLST: Các phương pháp phân tích quyết định đa tiêu chí (MCDA) và quy trình phân tích thứ bậc (AHP) của Saaty (1980, 2004), Saaty & Vargas (2001) kết hợp hệ thông tin địa lý (GIS) được chứng minh qua các nghiên cứu quốc tế: Armstrong (1994), Boyd & Butler (1996), Kumari và cộng sự (2010), Akbarzadeh và cộng sự (2011), Bunruam-kaew & Murayama (2011), Ghamgosar (2011), Chandio và cộng sự (2013).

  4. Sự tham gia của cộng đồng trong DLST: Luận án tham chiếu các lý thuyết và thang đo mức độ tham gia của Arnstein (1969), Deshler & Sock (1985), Pretty (1995 với thang đo 7 mức độ), Tosun (1999, 2000 với mô hình 3 nhóm rào cản: điều hành, cấu trúc và văn hóa - nhận thức). Các nghiên cứu về vai trò, thái độ của cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng gồm: Brohman (1996), McCool & Martin (1994), Gilbert & Clark (1997), Keovilay (2012), Thammajinda (2013), Holmes (2013), Sekhar (2003), Briedenhann & Wickens (2004), Thakadu (2005), Lise (2000), Cassidy (2001), Attaallah & Al-ehewate (2016), Jurowski & Gursoy (2004) và Dương Thị Minh Phương (2015).

  5. Các nghiên cứu thực tế tại các VQG và KBT: Luận văn thạc sĩ của Phạm Văn Thương (2013), Hoàng Văn Phúc (2016), Hoàng Văn Cầu (2017, 2018), Phạm Thị Bích Thủy (2018) tại VQG Cát Bà; cùng các công trình nghiên cứu tại KBT Kẻ Gỗ (Nguyễn Đình Tình, 2020; Lê Văn Hoài, 2017), VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (Hoàng Ngọc Mai, 2017), VQG Yok Don (Vũ Đức Tài, 2019), KBT Mường Nhé (Trương Thị Vân Anh, 2017).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào kết hợp đồng thời công nghệ GIS, viễn thám và phương pháp phân tích thứ bậc AHP dựa trên hệ thống 11 lớp chỉ tiêu chuyên đề toàn diện (địa hình, sinh thái, ĐDSH, hạ tầng, văn hóa) để xây dựng bản đồ phân vùng tiềm năng DLST tại VQG Cát Bà. Đồng thời, luận án lấp đầy khoảng trống dữ liệu định lượng về mức độ tham gia, các rào cản cụ thể của cộng đồng dân cư địa phương và thiết lập hệ thống giải pháp quản trị được lượng hóa trọng số ưu tiên qua AHP phục vụ xu thế tự chủ tài chính của VQG.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm DLST: Tiếp cận theo Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 ("loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường") và định nghĩa của TIES (2015).
  • Khung phân tích cân bằng DLST bền vững của Wight (1997): Cân đối giữa lợi ích kinh tế (cộng đồng, doanh nghiệp), mục tiêu xã hội (việc làm, giáo dục, không cạn kiệt tài nguyên) và bảo tồn môi trường.
  • Khung tương tác sinh thái - du lịch của Budowski (1976): Hướng tới xây dựng mối quan hệ "cộng sinh" bền vững giữa khai thác du lịch và bảo tồn ĐDSH.
  • Thang đo mức độ tham gia của cộng đồng của Pretty (1995): Phân cấp 7 mức độ (từ tham gia thụ động, cung cấp thông tin, tham vấn, bằng động cơ vật chất, chức năng, tương tác, đến tự giác/tự phát).
  • Khung phân tích rào cản tham gia của Tosun (2000): 3 nhóm rào cản (vận hành/điều hành, cấu trúc/thể chế, và văn hóa/nhận thức).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa khoa học không gian, lâm học và xã hội học:

  1. Phương pháp tích hợp GIS và AHP xác định vùng tiềm năng DLST:
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian gồm 11 lớp chuyên đề thuộc 4 nhóm yếu tố: đặc điểm tự nhiên/địa mạo, tài nguyên ĐDSH, tài nguyên văn hóa và hạ tầng giao thông.
  • Sử dụng thang đánh giá mức độ quan trọng theo cặp của Saaty (1980) từ 1 đến 9 để tham vấn chuyên gia, lập ma trận so sánh cặp và tính toán trọng số cho từng chỉ tiêu (đảm bảo tỷ số nhất quán CR < 0,1).
  • Chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề theo trọng số AHP để thành lập bản đồ phân vùng thích hợp cho phát triển DLST tại VQG Cát Bà.
Nhóm yếu tố Chỉ tiêu / Lớp bản đồ chuyên đề
Địa mạo, tự nhiên Độ dốc, độ cao, tầm nhìn cảnh quan, khả năng tiếp cận nguồn nước bề mặt
Sinh thái, ĐDSH Trạng thái hiện trạng rừng, mức độ bảo tồn ĐDSH, mức độ đa dạng loài nguy cấp quý hiếm
Văn hóa - Xã hội Khả năng tiếp cận các điểm di tích/văn hóa, quy mô dân cư
Cơ sở hạ tầng Khả năng tiếp cận hệ thống đường giao thông, khoảng cách tới các điểm du lịch hiện hữu
  1. Phương pháp điều tra xã hội học và thống kê:
  • Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc và bán cấu trúc phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình tại các xã thuộc huyện Cát Hải (năm 2019-2020).
  • Khảo sát du khách tham quan các tuyến rừng và tuyến biển của VQG Cát Bà về động cơ, thời gian lưu trú, tuyến điểm quan tâm và mức độ hài lòng.
  • Xử lý số liệu khảo sát bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, đánh giá nhận thức, thái độ và đo lường sự thay đổi mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên của người dân trước và sau khi tham gia DLST.
  1. Phương pháp phân tích thứ bậc AHP trong xác định thứ bậc ưu tiên của các giải pháp:
  • Thiết lập hệ thống giải pháp phát triển DLST gắn với bảo tồn ĐDSH.
  • Sử dụng ma trận AHP lấy ý kiến chuyên gia quản lý lâm nghiệp, bảo tồn và du lịch để tính toán trọng số ưu tiên của từng nhóm giải pháp và giải pháp cụ thể.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu không gian: Bản đồ địa hình, ảnh viễn thám, bản đồ phân bố ranh giới hành chính, bản đồ hiện trạng các trạng thái rừng VQG Cát Bà năm 2020.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết quản lý rừng, số liệu thống kê du khách, cơ cấu tổ chức Trung tâm Dịch vụ Du lịch và Giáo dục Môi trường từ Ban quản lý VQG Cát Bà; niên giám thống kê huyện Cát Hải năm 2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực địa ĐDSH, tọa độ phân bố các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm, và bộ dữ liệu phỏng vấn xã hội học người dân địa phương và du khách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về DLST, các định nghĩa quốc tế và trong nước, 7 đặc điểm cơ bản (Honey, 2008), 5 nguyên tắc đặc thù (Phạm Trung Lương và cs, 2002) và phân loại các loại hình DLST (nghỉ dưỡng núi/biển, vãn cảnh, nghiên cứu, mạo hiểm theo Hiệp hội DLST, 1999a). Phân tích vai trò của DLST đối với kinh tế (chiếm khoảng 20% thị trường du lịch thế giới theo WTTC, 2010), xã hội (tạo sinh kế, hạn chế áp lực lên vùng đệm) và môi trường. Luận án phân tích khái niệm ĐDSH (3 cấp độ: gen, loài, hệ sinh thái), cơ sở bảo tồn theo Luật Đa dạng sinh học 2008 và mô hình tương tác giữa du lịch và bảo tồn của Budowski (1976). Chương 1 cũng tổng quan kỹ thuật ứng dụng GIS - MCDA - AHP trong phân vùng du lịch, các mô hình tham gia cộng đồng (Pretty, 1995; Tosun, 2000), khung pháp lý quản lý VQG tại Việt Nam (Nghị định/Quyết định của Chính phủ, Quyết định 186/2006/QĐ-TTg) và lược khảo các công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại Cát Bà cũng như các VQG khác.

Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về vị trí địa lý của quần đảo Cát Bà thuộc thành phố Hải Phòng, đặc trưng địa hình karst nhiệt đới ngập chìm với các thung lũng, hang động và vụng áng ven biển. Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của biển; chế độ thủy văn hải đảo đặc trưng bởi nguồn nước mặt khan hiếm cục bộ và phụ thuộc vào hệ thống nước ngầm tầng đá vôi. Về mặt dân sinh kinh tế - xã hội, chương 2 tổng hợp hiện trạng dân số, thành phần dân tộc, nguồn lao động tại các xã khu vực nghiên cứu năm 2019 (Bảng 2.1), phân tích thực trạng công tác giáo dục, đào tạo, hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng dân cư sinh sống trong và xung quanh VQG Cát Bà.

Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết đối tượng, nội dung nghiên cứu, quy trình phân tích và các công cụ thực hiện. Trình bày chi tiết bảng danh mục các nguồn dữ liệu không gian (Bảng 3.1), hệ thống các nhân tố và tiêu chí sử dụng trong phân tích sự phù hợp đối với DLST (Bảng 3.2), thang đo tầm quan trọng của Saaty (Bảng 3.3) và thang đánh giá 7 mức độ tham gia của cộng đồng theo Pretty (Bảng 3.4). Chương 3 thiết kế quy trình 4 bước tích hợp GIS và AHP: thu thập dữ liệu -> chuẩn hóa lớp thông tin không gian -> tính toán trọng số chỉ tiêu bằng ma trận AHP -> chồng xếp bản đồ tạo ra bản đồ phân vùng tiềm năng. Đồng thời quy định phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học, cấu trúc phiếu hỏi và phương pháp phân tích thống kê.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của luận án, được chia thành 5 nhóm kết quả chính:

  1. Thực trạng phát triển DLST tại VQG Cát Bà:
  • Hiện trạng các tuyến và điểm DLST: Luận án phân tích các tuyến du lịch đang khai thác gồm Đỉnh Ngự Lâm, Tuyến Giáo dục Môi trường, Tuyến tham quan Rừng ngập mặn, Làng chài Việt Hải, Động Trung Trang, Vườn thực vật, Tuyến quan sát chim thú, Động Thiên Long, Tuyến Vịnh Lan Hạ - Vạn Bội, Hang Sáng - Vạn Tà, Làng chài Trà Báu, Hang Quả Vàng.
  • Cơ sở hạ tầng: Thống kê hiện trạng đường mòn, trạm dừng nghỉ, hệ thống biển báo, trung tâm thông tin du khách (Bảng 4.1).
  • Cơ cấu tổ chức: Phân tích mô hình quản lý của Trung tâm Dịch vụ Du lịch và Giáo dục Môi trường trực thuộc VQG Cát Bà, chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp với các doanh nghiệp liên doanh, liên kết.
  • Khách du lịch: Phân tích cơ cấu khách (khách nội địa, khách quốc tế), biểu đồ thời gian lưu trú, số lượng khách tham quan tuyến rừng (khu trung tâm) và tuyến biển, lý do lựa chọn điểm đến và thời điểm khách muốn đến VQG Cát Bà.
  1. Hiện trạng và tiềm năng ĐDSH phục vụ DLST:
  • Đa dạng hệ sinh thái và hiện trạng rừng năm 2020 (Bảng 4.2).
  • Đa dạng thành phần loài: Thống kê thành phần loài động vật rừng tại Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà (Bảng 4.3) và thành phần thực vật.
  • Xác định và mô tả các loài động vật tiềm năng cho phát triển DLST đặc thù: Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus - loài linh trưởng đặc hữu cực kỳ nguy cấp), Sơn dương (Capricornis sumatraensis), Khỉ vàng (Macaca mulatta), Bướm phượng cánh chim chấm liền, Thạch sùng mí Cát Bà (Goniurosaurus catbaensis), Ếch cây sần Bắc Bộ.
  1. Kết quả xác định vùng tiềm năng cho phát triển DLST bằng GIS và AHP: Luận án trình bày kết quả thống kê diện tích và xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề cho 11 chỉ tiêu đánh giá:
  • Diện tích theo tầm nhìn (Bảng 4.4, Hình 4.13);
  • Diện tích theo hiện trạng rừng (Bảng 4.5, Hình 4.14);
  • Diện tích theo mức độ bảo tồn ĐDSH (Bảng 4.6, Hình 4.15);
  • Diện tích theo mức độ đa dạng loài quý, hiếm (Bảng 4.7, Hình 4.16);
  • Diện tích theo độ dốc (Bảng 4.8, Hình 4.17);
  • Diện tích theo độ cao (Bảng 4.9, Hình 4.18);
  • Diện tích theo khả năng tiếp cận đường giao thông (Bảng 4.10, Hình 4.19);
  • Diện tích theo khả năng tiếp cận các điểm văn hóa (Bảng 4.11, Hình 4.20);
  • Diện tích theo khả năng tiếp cận nguồn nước bề mặt (Bảng 4.12, Hình 4.21).
  • Tổng hợp các thông số chỉ tiêu (Bảng 4.13), xác định ma trận trọng số AHP và xây dựng Bản đồ tiềm năng DLST tại VQG Cát Bà (Hình 4.22), lượng hóa diện tích các cấp độ tiềm năng: rất thích hợp, thích hợp, ít thích hợp và không thích hợp (Bảng 4.14).
  1. Nhận thức, thái độ và mức độ tham gia của cộng đồng:
  • Đặc điểm nhân khẩu học: Phân tích hồ sơ xã hội học của người dân trả lời phỏng vấn (Bảng 4.15).
  • Mức độ tham gia: Đánh giá theo thang 7 bậc Pretty; xác định các hoạt động cung ứng dịch vụ thực tế của người dân (hướng dẫn viên, homestay, vận chuyển thuyền bè, cung cấp thực phẩm).
  • Nhận thức và thái độ: Đánh giá nhận thức của cộng đồng về lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường của DLST (Bảng 4.16, Bảng 4.17); thái độ đối với công tác bảo tồn ĐDSH; sự khác biệt về thái độ theo biến số nhân khẩu học.
  • Rào cản tham gia: Phân tích các rào cản chính (thiếu vốn, thiếu kỹ năng du lịch, thủ tục hành chính, thiếu thông tin và cơ chế tham gia).
  • Biến đổi sử dụng tài nguyên: Đo lường sự thay đổi mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên của người dân sau khi tham gia vào chuỗi hoạt động DLST.
  1. Đề xuất giải pháp và xác định thứ bậc ưu tiên bằng AHP:
  • Đề xuất hệ thống giải pháp: Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và quản lý; nhóm giải pháp về quy hoạch tuyến điểm và bảo tồn ĐDSH; nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; nhóm giải pháp về nâng cao sự tham gia và năng lực cộng đồng; nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng và tuyên truyền giáo dục môi trường.
  • Xác định thứ bậc ưu tiên: Sử dụng phương pháp AHP tính toán trọng số tổng hợp của từng nhóm giải pháp và giải pháp thành phần (Bảng 4.18), xác định lộ trình thực hiện ưu tiên cho Ban quản lý VQG Cát Bà.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Lần đầu tiên nghiên cứu đã kết hợp phương pháp hệ thông tin địa lý (GIS) và quy trình phân tích thứ bậc (AHP) để xây dựng hệ thống tiêu chí đa mục tiêu (tự nhiên, ĐDSH, văn hóa, hạ tầng) phục vụ đánh giá và phân vùng không gian thích hợp cho phát triển DLST tại một VQG hải đảo đặc thù ở Việt Nam.
  2. Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa phát triển DLST, mức độ tham gia của cộng đồng địa phương và hiệu quả bảo tồn ĐDSH tại khu bảo tồn thiên nhiên.
  3. Lượng hóa được các nhân tố thúc đẩy, rào cản thể chế - xã hội ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư vùng đệm và vùng lõi vào hoạt động DLST.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu bản đồ chuyên đề chi tiết về hiện trạng rừng, phân bố loài nguy cấp quý hiếm và bản đồ phân vùng tiềm năng DLST, hỗ trợ trực tiếp cho VQG Cát Bà trong công tác lập quy hoạch không gian du lịch.
  2. Xác định danh mục các loài động vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp (Voọc Cát Bà, Sơn dương, Thạch sùng mí Cát Bà, Bướm phượng) có khả năng xây dựng thành các sản phẩm du lịch sinh thái đặc thù có giá trị kinh tế cao gắn với bảo tồn nghiêm ngặt.
  3. Xây dựng bảng trọng số thứ bậc ưu tiên các giải pháp quản lý bằng phương pháp AHP, làm cơ sở khoa học để Ban quản lý VQG Cát Bà và các cơ quan chức năng thành phố Hải Phòng xây dựng, phê duyệt Đề án phát triển DLST, đáp ứng yêu cầu tự chủ tài chính của các VQG và khu bảo tồn trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Nghiên cứu được thực hiện tại VQG Cát Bà với đặc thù là hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ngập chìm và hải đảo ven bờ, do đó một số tiêu chí không gian và trọng số AHP có thể cần điều chỉnh khi áp dụng cho các VQG thuộc hệ sinh thái rừng núi cao lục địa.
  • Dữ liệu khảo sát khách du lịch và cộng đồng dân cư phản ánh hiện trạng tại thời điểm thu thập (năm 2019-2020), chịu sự biến động theo mùa du lịch và bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu tính toán chi tiết chỉ số sức chứa sinh thái lượng hóa cho từng điểm tham quan nhạy cảm theo từng tháng trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá chi tiết sức chứa du lịch sinh thái (sức chứa vật lý, sinh học và tâm lý) trên từng tuyến đường mòn và các vụng vịnh biển nhạy cảm.
  • Nghiên cứu lượng giá kinh tế các dịch vụ hệ sinh thái phục vụ cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng từ hoạt động DLST tại VQG Cát Bà.
  • Thiết lập hệ thống quan trắc và giám sát dài hạn tác động của hoạt động du lịch đến tập tính và sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã nguy cấp (đặc biệt là loài Voọc Cát Bà).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Ban quản lý các Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên và Khu dự trữ sinh quyển: Tham khảo quy trình ứng dụng tích hợp GIS và AHP (Chương 3 và Chương 4) để tự xây dựng bản đồ phân vùng không gian tiềm năng du lịch; áp dụng khung đánh giá sự tham gia của cộng đồng nhằm xây dựng các chương trình đồng quản lý rừng.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Du lịch TP. Hải Phòng, UBND huyện Cát Hải): Sử dụng số liệu thực trạng và bảng trọng số giải pháp ưu tiên AHP (Bảng 4.18) để thẩm định và phê duyệt Đề án phát triển DLST VQG Cát Bà, hoạch định chính sách tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập lâm nghiệp.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp, Du lịch sinh thái, Quản lý tài nguyên và môi trường; tham khảo phương pháp kết hợp dữ liệu không gian viễn thám với phân tích điều tra xã hội học định lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những chỉ tiêu chuyên đề nào trong mô hình GIS - AHP để phân vùng tiềm năng phát triển DLST tại VQG Cát Bà?
Luận án sử dụng 11 lớp chỉ tiêu chuyên đề thuộc 4 nhóm yếu tố:

  • Nhóm địa mạo, tự nhiên: Tầm nhìn cảnh quan, độ dốc, độ cao, khả năng tiếp cận nguồn nước bề mặt.
  • Nhóm sinh thái, ĐDSH: Trạng thái hiện trạng rừng, mức độ bảo tồn ĐDSH, mức độ đa dạng các loài động thực vật nguy cấp, quý hiếm.
  • Nhóm văn hóa - xã hội: Khả năng tiếp cận các điểm di tích lịch sử, văn hóa, quy mô dân cư.
  • Nhóm hạ tầng kỹ thuật: Khả năng tiếp cận hệ thống đường giao thông và khoảng cách đến các điểm du lịch hiện hữu.

2. Khung lý thuyết và thang đo nào được luận án sử dụng để đánh giá mức độ tham gia và rào cản của cộng đồng địa phương?
Luận án sử dụng thang đo 7 mức độ tham gia của Pretty (1995) (từ mức 1 - tham gia thụ động đến mức 7 - tham gia tự giác/chủ động) để khảo sát thực tế người dân tại các xã vùng đệm và vùng lõi. Về phân tích rào cản, luận án áp dụng khung lý thuyết của Tosun (2000), phân loại rào cản thành 3 nhóm: rào cản ở cấp độ vận hành/điều hành (thủ tục hành chính, thiếu thông tin), rào cản thể chế/cấu trúc (cơ chế chính sách, nguồn vốn, phân phối lợi ích) và rào cản văn hóa/nhận thức (trình độ chuyên môn, sự chủ động của người dân).

3. Những loài động vật hoang dã quý hiếm nào tại VQG Cát Bà được luận án xác định có tiềm năng phát triển sản phẩm DLST đặc thù?
Luận án mô tả và xác định các loài động vật biểu trưng có tiềm năng phát triển sản phẩm du lịch quan sát chuyên đề gồm: Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus - linh trưởng đặc hữu cực kỳ nguy cấp), Sơn dương (Capricornis sumatraensis), Khỉ vàng (Macaca mulatta), Thạch sùng mí Cát Bà (Goniurosaurus catbaensis), Ếch cây sần Bắc Bộ và loài Bướm phượng cánh chim chấm liền.

4. Những tuyến, điểm DLST thực tế nào tại VQG Cát Bà được luận án khảo sát và đánh giá hiện trạng?
Luận án đánh giá hiện trạng các tuyến điểm trên cả hệ sinh thái rừng và biển, gồm: Đỉnh Ngự Lâm, Tuyến Giáo dục Môi trường, Tuyến tham quan Rừng ngập mặn, Làng chài Việt Hải, Động Trung Trang, Vườn thực vật, Tuyến quan sát chim thú, Động Thiên Long, Tuyến Vịnh Lan Hạ - Vạn Bội, Hang Sáng - Vạn Tà, Làng chài Trà Báu và Hang Quả Vàng.

5. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) được áp dụng như thế nào trong việc đề xuất các giải pháp của luận án?
Phương pháp AHP được ứng dụng ở giai đoạn cuối để lượng hóa mức độ ưu tiên của hệ thống giải pháp. Dựa trên ý kiến chuyên gia thông qua ma trận so sánh cặp, luận án tính toán trọng số của 5 nhóm giải pháp chính (cơ chế chính sách, quy hoạch bảo tồn, sản phẩm du lịch, cộng đồng, hạ tầng) và các giải pháp thành phần (Bảng 4.18), qua đó xác định thứ tự ưu tiên thực hiện nhằm hỗ trợ Ban quản lý VQG Cát Bà triển khai nguồn lực hiệu quả trong điều kiện tự chủ tài chính.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Ngân đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về phát triển DLST gắn với bảo tồn ĐDSH tại VQG Cát Bà. Bằng việc kết hợp công nghệ GIS và phương pháp phân tích thứ bậc AHP trên hệ thống 11 lớp chỉ tiêu không gian, luận án đã xây dựng bản đồ phân vùng tiềm năng DLST làm căn cứ khoa học cho quy hoạch không gian bảo tồn và du lịch. Đồng thời, các kết quả điều tra xã hội học đã làm rõ thực trạng tham gia, các rào cản của cộng đồng và lượng hóa được hệ thống giải pháp ưu tiên, tạo lập cơ sở thực tiễn phục vụ định hướng phát triển bền vững và tự chủ tài chính của VQG Cát Bà trong giai đoạn mới.