Giới thiệu dự án

Phát triển du lịch bền vững tại các vùng lõi di sản địa chất và văn hóa tộc người thiểu số đang là trọng tâm chiến lược trong quy hoạch kinh tế du lịch quốc gia. Bản Lô Lô Chải, tọa lạc tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang – nằm ngay dưới chân núi Rồng và cách Cột cờ Quốc gia Lũng Cú 1 km – sở hữu vị thế địa lý mang tính biểu tượng đặc biệt của điểm cực Bắc Việt Nam. Nơi đây là địa bàn cư trú lâu đời của 100 hộ dân với 453 nhân khẩu, trong đó chiếm đa số là đồng bào dân tộc Lô Lô Hoa, cùng các nhóm cư dân Mông và Dao.

                  ┌──────────────────────────────────────────────┐
                  │    BẢN LÔ LÔ CHẢI (XÃ LŨNG CÚ, ĐỒNG VĂN)     │
                  │   100 Hộ dân - 453 Nhân khẩu (Lô Lô Hoa)     │
                  └──────────────────────┬───────────────────────┘
                                         │
                 ┌───────────────────────┴───────────────────────┐
                 ▼                                               ▼
   ┌───────────────────────────┐                   ┌───────────────────────────┐
   │    TÀI NGUYÊN NỘI SINH    │                   │   THỰC TRẠNG & THÁCH THỨC │
   │ - 37 Nhà trình tường cổ   │                   │ - Khí hậu khắc nghiệt     │
   │ - Di sản Trống đồng cổ    │                   │ - Độc canh nông nghiệp    │
   │ - Tri thức thổ cẩm & múa  │                   │ - Nguy cơ xói mòn văn hóa │
   └─────────────┬─────────────┘                   └─────────────┬─────────────┘
                 │                                               │
                 └───────────────────────┬───────────────────────┘
                                         ▼
                  ┌──────────────────────────────────────────────┐
                  │   GIẢI PHÁP: MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG CBT   │
                  │ (Community-Based Tourism Capacity Framework) │
                  └──────────────────────────────────────────────┘

Trước khi triển khai mô hình du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT), sinh kế địa phương phụ thuộc hoàn toàn vào độc canh nông nghiệp trên địa hình karst (đá vôi) khắc nghiệt với phương thức tự cung tự cấp ngô, lúa nương và rau màu. Các rào cản nội tại bao gồm:

  • Khí hậu mùa đông khắc nghiệt (nhiệt độ thường xuyên giảm sâu dưới 0°C), địa hình cô lập làm gia tăng tỷ lệ hộ nghèo.
  • Nguy cơ xói mòn bản sắc văn hóa phi vật thể trước làn sóng đô thị hóa tự phát.
  • Thiếu hụt hạ tầng kỹ thuật vệ sinh đạt chuẩn phục vụ lưu trú quốc tế.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương thông qua 4 mục tiêu cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung tiêu chuẩn phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn di sản vùng cao nguyên đá.
  2. Khảo sát, đánh giá toàn diện tài nguyên tự nhiên, nhân văn và năng lực tiếp nhận du lịch của cộng đồng người Lô Lô.
  3. Phân tích thực trạng chuyển dịch mô hình kinh doanh homestay từ 37 căn nhà trình tường truyền thống giai đoạn 2018–2023.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp liên ngành (Chính sách - Hạ tầng - Sản phẩm - Đào tạo nghiệp vụ) bảo đảm tăng trưởng lượng khách đạt ngưỡng tải du lịch bền vững.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại không gian địa lý bản Lô Lô Chải, phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm và chỉ số kinh tế - xã hội giai đoạn 2018–2023.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu đối chiếu hiện trạng khai thác du lịch tại các điểm đến tương đồng trên địa bàn vùng Đông Bắc nhằm định vị lợi thế cạnh tranh của Lô Lô Chải.

Tiêu chí phân tích Mô hình tự phát truyền thống Mô hình CBT tại Bản Lô Lô Chải Mô hình thương mại hóa cao (Điển hình Sa Pa)
Chủ thể quản lý Hộ gia đình đơn lẻ Hợp tác xã / Cộng đồng làm chủ Doanh nghiệp ngoài địa phương
Bảo tồn kiến trúc Cải tạo chắp vá bê tông Giữ nguyên 100% nhà trình tường đất Thay thế bằng bê tông hóa đa tầng
Phân phối doanh thu Tập trung vào số ít cá nhân Quỹ chia sẻ cộng đồng & liên kết chuỗi Chảy ra khỏi địa phương (>70%)
Tác động văn hóa Mai một dần bản sắc Thực hành di sản (trống đồng, thổ cẩm) Sân khấu hóa, biến dạng nghi lễ

Mô hình phân loại yêu cầu phát triển du lịch cộng đồng theo khung MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Giữ nguyên kết cấu kiến trúc 37 nhà trình tường ngói âm dương; chuẩn hóa công trình vệ sinh khép kín đạt chuẩn ASEAN; hệ thống cấp nước sạch phân tán 1,2 tỷ VNĐ.
  • Should have (Nên có): Chương trình biểu diễn không gian văn hóa trống đồng cổ nguyên bản; mạng lưới trekking quanh núi Rồng; số hóa bản đồ du lịch.
  • Could have (Có thể mở rộng): Các workshop dệt thổ cẩm có thu phí trải nghiệm; chuỗi cung ứng nông sản hữu cơ (gà đen, cá sông Nho Quế).
  • Won't have (Không thực hiện): Bê tông hóa không gian lõi của bản làng; xây dựng khách sạn cao tầng phá vỡ cảnh quan vùng đệm Cột cờ Lũng Cú.
graph TD
    A[Du khách / Khách lữ hành] -->|Check-in / Trải nghiệm| B(Cổng điều phối Dịch vụ Lô Lô Chải)
    B --> C[37 Homestay Nhà trình tường]
    B --> D[Tổ Hướng dẫn & Trekking Núi Rồng]
    B --> E[Tổ Ẩm thực & Đặc sản Bản địa]
    B --> F[Đội Văn nghệ & Trình diễn Trống đồng]
    C --> G{Quỹ Phát triển Cộng đồng}
    D --> G
    E --> G
    F --> G
    G -->|Tái đầu tư| H[Bảo tồn Di sản & Trùng tu Nhà cổ]
    G -->|Phúc lợi| I[Y tế, Vệ sinh & Giáo dục Mầm non/Tiểu học]

Thiết kế hệ thống quản trị và vận hành CBT

Khung vận hành du lịch cộng đồng Lô Lô Chải tích hợp mô hình phân cấp quản lý từ chính quyền huyện Đồng Văn đến các chi hội ngành nghề địa phương:

[UBND Huyện Đồng Văn & Sở VHTTDL Hà Giang]
  └── [Ban Quản lý Du lịch Xã Lũng Cú]
        └── [Ban Điều hành Du lịch Cộng đồng Bản Lô Lô Chải]
              ├── Chi hội Homestay (Chuẩn hóa buồng phòng, giá niêm yết)
              ├── Chi hội Ẩm thực (VSATTP, thực đơn gà đen, cá Nho Quế)
              ├── Chi hội Văn nghệ & Di sản (Trống đồng, dệt thêu thổ cẩm)
              └── Chi hội Môi trường & Hướng dẫn sinh thái (Trekking, rác thải)

Kiến trúc luồng dữ liệu quản lý du khách và phân bổ doanh thu được mô hình hóa qua hệ thống logic:

-- Cấu trúc dữ liệu ghi nhận dòng khách và điều phối doanh thu lưu trú
CREATE TABLE Tourist_Checkin (
    booking_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    homestay_id VARCHAR(10) NOT NULL,
    visitor_type ENUM('Domestic', 'International') NOT NULL,
    origin_country VARCHAR(50) DEFAULT 'Vietnam',
    nights_stay INT NOT NULL CHECK (nights_stay > 0),
    total_spend DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    community_fund_fee DECIMAL(10, 2) GENERATED ALWAYS AS (total_spend * 0.05) STORED,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE Homestay_Profile (
    homestay_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    host_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    house_type ENUM('Trinh_Tuong_Co', 'Cai_Tao_Dat_Chuan') NOT NULL,
    room_capacity INT NOT NULL,
    district_subsidy_status BOOLEAN DEFAULT TRUE -- Gói hỗ trợ 60 triệu VNĐ
);

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research):

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập chuỗi thống kê lượng khách giai đoạn 2017–2022 từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang; rà soát hồ sơ quy hoạch Công viên Địa chất Toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn.
  2. Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu 20 chủ hộ homestay, lãnh đạo Phòng Dân tộc huyện Đồng Văn và đại diện đơn vị tư vấn chiến lược du lịch (McKinsey & Company Vietnam, Tamaki Heritage Japan).
  3. Phương pháp định lượng: Tính toán sức chứa du lịch vật lý (Physical Carrying Capacity - PCC) và hệ số quay vòng kinh tế nội địa.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai

Quá trình nâng cấp chuỗi giá trị du lịch cộng đồng Lô Lô Chải diễn ra qua 3 giai đoạn:

2017 - 2018: KHỞI TẠO & HẠ TẦNG CƠ BẢN
├── Nâng cấp 6km đường liên bản & rải đá dăm 100% ngõ xóm
├── Đầu tư 1,2 tỷ VNĐ hệ thống cấp nước sạch (đạt 95% hộ sử dụng)
└── Giải ngân gói hỗ trợ 60.000.000 VNĐ/hộ cho các homestay thí điểm

2019 - 2021: CHUẨN HÓA SẢN PHẨM & MỞ RỘNG
├── Khánh thành Trạm y tế 120m² & Nhà văn hóa cộng đồng (520 triệu VNĐ)
├── Đưa vào vận hành Trường tiểu học bán trú kiên cố 8 phòng học
└── Tích hợp tour trekking chinh phục đỉnh núi Rồng độ cao >1.000m

2022 - 2023: ĐA DẠNG HÓA TRẢI NGHIỆM & SỐ HÓA
├── Định hình chuỗi homestay 37 nhà trình tường đạt chuẩn văn hóa
├── Phát triển dịch vụ ẩm thực (Cà phê Cực Bắc, ẩm thực men lá)
└── Mở rộng liên kết với các thị trường quốc tế (Pháp, Đức, Mỹ, Nhật, Hàn)

Thuật toán tính toán Sức chứa Du lịch Hiệu dụng (Effective Tourism Carrying Capacity - $ECC$) cho không gian bản:

def calculate_effective_carrying_capacity(area_sqm, standard_space_per_pax, open_hours, avg_visit_time, rotation_factor, correction_factors):
    """
    Tính toán sức tải du lịch thực tế có hiệu chỉnh các yếu tố môi trường
    PCC (Physical Carrying Capacity) = (Area / Standard Space) * (Open Hours / Avg Visit Time)
    ECC = PCC * Product(Correction Factors)
    """
    pcc = (area_sqm / standard_space_per_pax) * (open_hours / avg_visit_time)
    
    cf_total = 1.0
    for factor in correction_factors.values():
        cf_total *= factor
        
    ecc = pcc * cf_total
    return round(pcc), round(ecc)

# Thông số thực nghiệm tại lõi di sản Bản Lô Lô Chải
params = {
    "area_sqm": 45000,              # Diện tích khu vực công cộng & cảnh quan (m2)
    "standard_space_per_pax": 25,    # 25m2/khách nhằm tránh áp lực lên di sản
    "open_hours": 12,                # Thời gian vận hành/ngày (6h - 18h)
    "avg_visit_time": 4,             # Thời lượng lưu trú trung bình điểm tham quan (h)
    "rotation_factor": 3,
    "correction_factors": {
        "climate_stress": 0.85,      # Suy giảm do sương muối, rét đậm mùa đông
        "infrastructure_cap": 0.90,  # Giới hạn xử lý rác/nước thải phân tán
        "cultural_integrity": 0.80   # Giới hạn giữ khoảng cách tĩnh cho cộng đồng
    }
}

pcc, ecc = calculate_effective_carrying_capacity(
    params["area_sqm"], 
    params["standard_space_per_pax"], 
    params["open_hours"], 
    params["avg_visit_time"], 
    params["rotation_factor"], 
    params["correction_factors"]
)
# Kết quả: PCC = 5,400 lượt/ngày; ECC = 3,305 lượt/ngày (Ngưỡng an toàn bảo tồn)

Kiểm định và dữ liệu tăng trưởng

Thống kê lượng du khách giai đoạn 2017–2022 phản ánh mức tăng trưởng liên tục về độ nhận diện điểm đến:

Năm Lượng khách (Lượt) Tốc độ tăng trưởng (%) Tỷ trọng khách quốc tế (%) Số hộ homestay vận hành
2017 4.000 Baseline 8,5% 8
2018 6.000 +50,0% 11,2% 14
2019 7.000 +16,7% 14,0% 21
2020 13.000 +85,7% 18,5% 28
2021 14.000 +7,7% 22,1% (~5.000 lượt) 33
2022 16.000 +14,3% 20,0% 37
Tăng trưởng lượng khách du lịch tại Bản Lô Lô Chải (2017 - 2022)
(Đơn vị: Nghìn lượt khách)

16k ┤                                                 ╭─── 16.0k
14k ┤                                         ╭─── 14.0k
12k ┤                                 ╭─── 13.0k
10k ┤                                 │
 8k ┤                         ╭─── 7.0k
 6k ┤                 ╭─── 6.0k
 4k ┤ ╭─── 4.0k       │       │       │       │       │
 0k ┴─┴───────┴───────┴───────┴───────┴───────┴───────┴────────
     2017    2018    2019    2020    2021    2022

Kết quả đạt được

  1. Hiệu quả kinh tế - xã hội: Thu nhập bình quân từ dịch vụ lưu trú và chuỗi giá trị nông sản bản địa đạt 45–65 triệu VNĐ/hộ/năm, đưa tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm trên 60% so với giai đoạn trước 2018.
  2. Cơ sở hạ tầng: 100% đường nội thôn được bê tông hóa hoặc rải đá dăm chống trơn trượt; 95% hộ gia đình dùng nước hợp vệ sinh; trường bán trú đạt tỷ lệ chuyên cần 99% đối với bậc tiểu học và 95% đối với THCS.
  3. Bảo tồn văn hóa: Khôi phục trọn vẹn không gian văn hóa trống đồng cổ – di sản độc nhất vô nhị của tộc người Lô Lô; thành lập 2 đội nghệ thuật truyền thống phục vụ định kỳ tại Nhà văn hóa bản.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Cải tiến kỹ thuật kiến trúc bản địa: Thử nghiệm thành công mô hình "Nhà trình tường thông minh" – gia cố móng và xử lý chống thấm tường đất nện nhưng không can thiệp vào vật liệu truyền thống, tích hợp hệ thống ống dẫn nhiệt sinh khối giữ ấm mùa đông khi nhiệt độ xuống dưới 0°C.
  • Mô hình chia sẻ lợi ích công bằng (Benefit-Sharing Index): 5% tổng doanh thu từ mỗi hóa đơn homestay được trích lập trực tiếp vào Quỹ Bảo tồn Di sản Bản, tạo nguồn vốn xoay vòng tái đầu tư cơ sở hạ tầng chung mà không phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.
  • Giá trị học thuật: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa cập nhật về cơ cấu nhân khẩu, tập quán canh tác và tính khả thi của mô hình CBT tại vùng lõi Công viên Địa chất Toàn cầu UNESCO.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản khai thác thực tế

  • Tuyến trải nghiệm văn hóa bản địa (Day-tour): Khám phá kiến trúc nhà trình tường $\rightarrow$ Trải nghiệm dệt may thổ cẩm thủ công $\rightarrow$ Thưởng thức ẩm thực gà đen, cá chép sông Nho Quế, rượu ngô men lá $\rightarrow$ Giao lưu múa trống đồng tại Nhà văn hóa bản.
  • Tuyến khám phá sinh thái & mạo hiểm (2 Ngày 1 Đêm): Trekking đỉnh núi Rồng $\rightarrow$ Cắm trại ngắm toàn cảnh xã Lũng Cú $\rightarrow$ Lưu trú homestay ngắm sương mù sáng sớm.

Phân tích tài chính và hoàn vốn (Unit Economics)

Ước tính dòng tiền đầu tư 01 Homestay chuẩn (Mô hình 3 phòng đôi + 1 phòng cộng đồng)
────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────
- Chi phí đầu tư ban đầu (CapEx):
  + Trợ cấp từ UBND huyện Đồng Văn:                   -60.000.000 VNĐ
  + Vốn đối ứng của hộ gia đình (sửa chữa, nệm, WC): -45.000.000 VNĐ
  ────────────────────────────────────────────────────────────────
  TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ:                                105.000.000 VNĐ

- Dòng tiền vận hành hàng năm (OpEx & Revenue):
  + Doanh thu trung bình (Công suất buồng 42%/năm):    +120.000.000 VNĐ/năm
  + Chi phí vận hành (Điện nước, giặt ủi, bảo dưỡng):  -35.000.000 VNĐ/năm
  + Phí trích lập quỹ cộng đồng (5%):                   -6.000.000 VNĐ/năm
  ────────────────────────────────────────────────────────────────
  LỢI NHUẬN RÒNG TRƯỚC THUẾ (EBITDA):                   79.000.000 VNĐ/năm

=> THỜI GIAN HOÀN VỐN THỰC TẾ (Payback Period): ~ 1,33 NĂM (~16 THÁNG)
=> TỶ SUẤT HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR):               > 45%

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Rào cản ngôn ngữ: Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp) của người dân bản địa còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào hướng dẫn viên dẫn đoàn bên ngoài khi tiếp đón 20% lượng khách quốc tế.
  • Tính mùa vụ: Lượng khách dồn dập vào mùa hoa tam giác mạch và mùa khô (tháng 10 đến tháng 3), gây áp lực quá tải hạ tầng xử lý chất thải rắn cục bộ.
  • Kỹ năng quản trị số: Chưa có nền tảng đặt phòng trực tuyến tập trung toàn bản, phần lớn giao dịch homestay qua các kênh mạng xã hội cá nhân hoặc điện thoại truyền thống.

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Xây dựng cổng thông tin số hóa đa ngữ (English - French - Japanese - Vietnamese) tích hợp bản đồ số GIS di sản Lô Lô Chải.
  2. Triển khai dự án "Làng văn hóa đa trải nghiệm" theo định hướng hợp tác chiến lược cùng McKinsey & Company và Tập đoàn Tamaki Heritage (Nhật Bản).
  3. Thí điểm mô hình du lịch trung hòa carbon (Carbon-Neutral CBT) kết hợp trồng rừng phòng hộ và xử lý nước thải sinh hoạt bằng bãi lọc ngầm trồng cây bản địa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Du lịch - Lữ hành: Tài liệu tham khảo thực chứng về chuyển đổi mô hình sinh kế bền vững tại địa bàn dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.
  • Cộng đồng dân cư Bản Lô Lô Chải: 100 hộ dân được cải thiện điều kiện sống, nâng cao thu nhập và thụ hưởng hạ tầng giao thông, nước sạch, giáo dục đạt chuẩn.
  • Doanh nghiệp lữ hành: Điểm đến văn hóa đặc sắc, giàu chiều sâu trải nghiệm giúp kéo dài thời gian lưu trú trung bình của khách tại tuyến Hà Giang – Đồng Văn – Mèo Vạc từ 1,8 ngày lên 2,5 ngày.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Khung chính sách mẫu về phân bổ gói hỗ trợ 60 triệu VNĐ/hộ hiệu quả để nhân rộng ra các điểm di sản khác trên Cao nguyên đá Đồng Văn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để một hộ gia đình tại Lô Lô Chải chuyển đổi thành homestay đạt chuẩn là gì?

Hộ dân cần bảo đảm kết cấu tường đất nện (dày tối thiểu 40–50 cm), mái ngói máng âm dương truyền thống; bố trí tối thiểu 01 nhà tắm và 01 nhà vệ sinh tự hoại đạt tiêu chuẩn phòng dịch; có hệ thống cấp nước sạch dung tích tối thiểu $2 m^3$ và phòng ngủ thông thoáng, bảo đảm ấm về mùa đông, mát về mùa hè.

2. Ngưỡng tải du lịch (Carrying Capacity) tại Lô Lô Chải được kiểm soát như thế nào trong mùa cao điểm?

Bản áp dụng hệ thống phân luồng lưu trú tối đa 37 homestay với tổng công suất phục vụ không vượt quá 350 khách lưu trú qua đêm/ngày. Lượng khách tham quan trong ngày (Day-tour) được điều phối thông qua bãi đỗ xe trung tâm ngoài vùng đệm, bảo đảm chỉ số ECC không vượt quá 3.305 lượt/ngày.

3. Nguồn vốn hỗ trợ 60 triệu đồng từ UBND huyện Đồng Văn được giải ngân theo cơ chế nào?

Khoản kinh phí được giải ngân theo hình thức hậu kiểm nghiệm thu: Hộ gia đình cam kết bảo tồn nguyên trạng kiến trúc nhà cổ $\rightarrow$ Tiến hành thi công hạng mục công trình vệ sinh, giường chiếu theo quy chuẩn CBT $\rightarrow$ Đoàn thẩm định liên ngành cấp huyện nghiệm thu và tiến hành chi trả trực tiếp cho chủ hộ.

4. Giải pháp xử lý rác thải và bảo vệ cảnh quan tự nhiên tại bản được thực hiện ra sao?

Thành lập Tổ tự quản môi trường thu gom rác thải định kỳ 2 ngày/lần đưa về điểm tập kết xử lý của huyện; 100% homestay cam kết hạn chế rác thải nhựa dùng một lần, thay thế bằng vật liệu tre, mây, nứa và cốc thủy tinh truyền thống.

5. Sự tham gia của các đối tác tư vấn quốc tế (McKinsey, Tamaki Heritage) đóng vai trò gì trong định vị bản đồ du lịch của bản?

Các đối tác tham gia khảo sát, định vị Lô Lô Chải từ một điểm dừng chân homestay đơn thuần trở thành "Làng văn hóa đa trải nghiệm chuẩn quốc tế", tư vấn giải pháp tăng doanh thu từ các hoạt động văn hóa bản địa thay vì chỉ phụ thuộc vào phí dịch vụ phòng ngủ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển du lịch cộng đồng tại bản Lô Lô Chải, Hà Giang" của sinh viên Cao Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng cao sang kinh tế dịch vụ di sản. Sự kết hợp chặt chẽ giữa chính sách trợ lực từ chính quyền địa phương (gói hỗ trợ 60 triệu VNĐ/hộ), sự đồng thuận làm chủ của cộng đồng người Lô Lô và bảo tồn nguyên vẹn 37 nếp nhà trình tường cổ đã giúp Lô Lô Chải đón 16.000 lượt khách vào năm 2022, trở thành điểm sáng tiêu biểu của du lịch cộng đồng Việt Nam. Đề tài mở ra định hướng thực tiễn có giá trị cao cho các chiến lược phát triển du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo bền vững trên vùng Công viên Địa chất Toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn.