đặt vấn đề cân bằng sinh thái và bảo vệ tài nguyên lên vị trí hàng đầu. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Phương pháp thu thập xử lí tài liệu Trên cơ sở nội dung đề tài tiến hành thu thập tài liệu từ nhiều nguồn như các nghiên cứu địa phương về bản đồ địa chất khu vực, Địa chí Phú Yên, bài báo khoa học… đánh giá tiềm năng, thế mạnh di sản địa chất Gành Đá Đĩa trên tạp chí khoa học…Nghiên cứu sắp xếp theo hệ thống và phân tích, đánh giá về giá trị địa chất- địa mạo thành tạo bazan cột của một số di tích địa chất – địa mạo Phú Yên cho phát triển du lịch địa phương. Phương pháp bản đồ và phân tích không gian Đây được xem là phương pháp đặc trưng của địa lí.
Sử dụng bản đồ địa chất Phú Yên, địa chất Tuy Hoà, địa chất dải ven biển Phú Yên, bản đồ hành chính liên quan đến vấn đề nghiên cứu như hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội làm nền tảng cho việc khai thác thông tin phân tích không gian lãnh thổ phục vụ nghiên cứu. Phương pháp điều tra, khảo sát, thực địa Khảo sát thực địa nhằm mục đích thu thập các dữ liệu về đặc điểm địa chất, địa mạo (quan sát, chụp hình, lấy mẫu vật), xác định ranh giới giữa các dạng địa hình, hiện trạng khai thác sử dụng. Các dữ liệu khảo sát này sẽ được đưa vào phân tích và đánh giá. Việc đi thực địa tiến hành đồng thời với việc sử dụng phương pháp phân tích làm cơ sở cho việc đánh giá các giá trị độc đáo của tài nguyên địa chất, địa mạo tại địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp đánh giá sức chứa du lịch “Sức chứa và độ bền vững của tài nguyên đối với HĐDL chính là một đặc điểm hệ thống, phản ánh mối quan hệ giữa nhóm khách du lịch và TNDL. Nếu tập trung một lượng khách quá lớn trong một lãnh thổ có hạn sẽ huỷ hoại tự nhiên. Vì vậy cần phải xác định giới hạn chịu tải. Phải lựa chọn những HĐDL nào không gây ra tổn thất cho sự cân bằng sinh thái và cho khả năng phục hồi của cảnh quan” [15].
Khi đánh giá sức chứa cho điểm du lịch cần xét đến các dạng sức chứa: sức chứa khả năng tự nhiên, sức chứa thực tế, sức chứa cho phép (hay sức chứa tối ưu). Sức chứa tự nhiên (Physical Carrying Capacity - PCC) là số khách tối đa mà điểm, tuyến tham quan có thể chứa dựa trên tiêu chuẩn cá nhân (không gian trung bình cho mỗi người) được tính bằng đơn vị diện tích/người. Sức chứa thực tế (Real Carrying Capacity - RCC) là sức chứa tự nhiên trừ đi các biến số điều chỉnh và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương về sinh học, khí hậu, môi trường. Sức chứa cho phép (Effective Carrying Capacity - ECC) là sức chứa thực tế bị hạn chế bởi mức độ quản lý du lịch.
Đánh giá sức chứa du lịch không thể theo xu thế càng nhiều du khách càng tốt mà là càng phù hợp càng tốt [15]. Giá trị của sức chứa cho phép (ECC) có ý nghĩa quan trọng về mặt vật lý, sinh học, tâm lý xã hội và quản lý. Như vậy, khi tính sức chứa cho du lịch thì sức chứa cho phép (ECC) là phù hợp nhất. 5 * Công thức tính sức chứa du lịch + Sức chứa tự nhiên (PCC - Physical carrying capacity): là số khách tối đa mà khách tham quan có khả năng chứa đựng trên tiêu chuẩn cá nhân trung bình.
PCC được tính như sau: PCC = A x x Rf Trong đó: A: Diện tích dành cho du lịch (Area for tourist use). Đơn vị: m2 V/a: Tiêu chuẩn cá nhân trung bình (Individual standard). Đơn vị: số 2 khách/m Rf: Hệ số quay vòng (Rotation factor). Rf được tính như sau: Rf = + Sức chứa thực tế (RCC – Real carrying capacity): là sức chứa tự nhiên trừ đi các hệ số giới hạn (các yếu tố bất lợi cho phát triển du lịch), căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương như môi trường, mức độ chịu đựng của hệ sinh thái, các phong tục tập quán.
RCC được tính như sau: RCC = PCC x x x…x Trong đó: Cf là các biến số điều chỉnh. Cf được tính như sau: Cf = x 100 Trong đó: M1: Mức độ hạn chế của biến số; Mt: Tổng số khả năng của biến số Các hệ số giới hạn ở Phú Yên bao gồm: – Hệ số giới hạn về thời tiết. + Hệ số giới hạn về mưa, bão và các hiện tượng thời tiết đặc biệt (gió phơn Tây Nam mạnh, dông lốc, sương mù) trong năm thường xảy ra tại các khu vực làm cản trở các hoạt động của khách du lịch. + Hệ số giới hạn về giờ nắng trong năm gây ra khó chịu cho khách.
– Hệ số giới hạn về môi trường: Hệ số giới hạn về mức độ ô nhiễm từ chất thải, rác thải, nước thải trong thời gian nhất định nào đó tác động ức chế đối với khách. 6 – Hệ số giới hạn về ảnh hưởng đến hệ sinh thái: Được xác định bằng số lượng thời gian chịu đựng của hệ sinh thái so với số ngày trong năm. + Sức chứa cho phép (ECC - Effective carrying capacity): là sức chứa thực tế bị hạn chế bởi mức độ quản lý du lịch. ECC được tính như sau: ECC = RCC x X% Trong đó: X% là mức độ quản lý chỉ đáp ứng được một tỷ lệ phần trăm yêu cầu nhất định của hoạt động du lịch.
Hệ số giới hạn về năng lực quản lý bao gồm công tác quản lý nhà nước về du lịch, quản lý tài nguyên, quản lý môi trường. Phương pháp chuyên gia Đánh giá giá trị địa chất- địa mạo phục vụ phát triển du lịch là một vấn đề phức tạp có liên quan tới lý luận và thực tiễn của nhiều ngành khoa học và hiện trạng kinh tế - xã hội. nghiên cứu thông qua các ý kiến tham vấn của các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực địa lí, địa chất cán bộ quản lý thuộc Sở VHTTDL Phú Yên. Qua đó học viên rà soát, phân tích các tiêu chí, chỉ tiêu, kết quả đánh giá tài nguyên địa chất – địa mạo Phú Yên vào đề tài nghiên cứu để đạt hiệu quả cao hơn.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài làm rõ các lý luận về giá trị địa chất- địa mạo thành tạo bazan cột cho phát triển du lịch tỉnh Phú Yên. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu góp phần phát huy và bảo tồn các di tích địa chất thành tạo bazan cột trên địa bàn tỉnh Phú Yên nhằm phát triển du lịch theo hướng hiệu quả và bền vững. Việc đề xuất các giải pháp và xây dựng một số tuor du lịch phù hợp trong khai thác giá trị địa chất- địa mạo thành tạo bazan cột cho phát triển du lịch vừa giúp bảo tồn và đem lại lợi ích kinh tế- xã hội góp phần phát triển kinh tế tỉnh Phú Yên.
Một số điểm nghiên cứu và nhiệm vụ trong chuyến khảo sát thực địa Thời gian Nội dung Chi tiết Ghi chú Ngày 23/3 (T5): Khảo sát địa chất đá đĩa vùng đồi núi phía Tây huyện Tuy An Quy Nhơn – Chí Thạnh ( 83km theo QL Sáng Đi Địa địa Gò Thì Thùng Địa đạo Gò Thì Thùng) 1A và ĐT 650 - Khảo sát di tích địa đạo; Bổ sung giá trị Cảnh quan, cấu trúc địa chất, - Khu đua ngựa Gò Thì di tích lịch sử lịch sử của di Thùng tích 10km trong - Khảo sát di tích địa chất Chụp hình, cấu trúc địa chất, vùng, đường Đá đĩa vực Trà Cơi, vực Hố thế nằm, quy mô khu vực có đất Vùng 7 xã Tròn đá đĩa An Xuân Chiều Xã An Lĩnh Khảo sát Vực Hòm Khảo sát địa chất Vực Hòm (24km) ĐT650 và 643 ĐT 643, đến ngã 3 rẽ về Khảo sát địa chất, thế nằm, Khảo sát Đồi Đá Đĩa (xã An SKY quy mô, đặc trưng màu sắc. Phú, Tp Tuy Hòa) PANORAMA của đá, cảnh quan… núi Đá Đĩa (20km) Trao đổi với PTP Quản lý Các nội dung có liên quan Nghỉ tại Ks văn hóa ở H-TT-DL Phú đến Công viên địa chất toàn Sky hotel Tối Yên) và nhà báo Trần Quới cầu Phú Yên và du lịch địa đường Nguyễn (báo Phú Yên). chất Đình Chiểu Ngày 24/3 (T6): Khảo sát địa chất Hòn Yến và các điểm ven biển Tuy An - Đi Hòn Yến Đi thuyền thúng ra biển, Áo phao… Ăn Sáng - Khảo sát di tích địa chất quanh Hòn Yến, chụp ảnh, và nghỉ trưa tại Hòn Yến video cấu trúc, thế nằm, đặc Homestay điểm bazan cột Hòn Yến; Kaktus. 8 - Chụp ảnh nuôi tôm hùm lồng, đánh cá, đan lưới… - Khảo sát địa chất, thế nằm, - Khảo sát di tích địa chất quy mô, cảnh quan… Ăn và nghỉ tối Chiều Cổng Thiên, Hố Chảo, Mom - Khảo sát san hô Hòn Yến; tại Homestay Choi… biển Phú Thường… - Chụp ảnh sinh hoạt làng Kaktus.
chài thôn Nhơn Hội. Ngày 25/3 (T7): Khảo sát địa chất, du khách tại Gành Đá Đĩa và văn hóa đá - Đi Gành Đá Đĩa 20km Khảo sát địa chất, cảnh quan - Khảo sát Gành Ông, Gành “Hoa vàng – Gành Ông và bãi biển Sao Bà cỏ xanh” Sáng Việt Khảo sát địa chất, thế nằm, - Khảo sát di tích địa chất quy mô, đặc trưng màu sắc. Gành Đá Đĩa của đá, cảnh quan… Ăn trưa tại Lục Theo phiếu khảo sát. Thạch (quán - Phỏng vấn du khách Chụp hình ảnh du khách tại ăn và homestay) Phỏng vấn hộ dân, chụp hình ảnh các di tích văn hóa đá tại - Khảo sát văn hóa đá tại điểm khảo sát (giếng đá, thôn Phú Hạnh, Phú Hội tường đá, bờ rào đá, công cụ Chiều đá)… Quan sát di tích địa chất và Đi qua cầu gỗ - Về Quy Nhơn điểm du lịch dọc đường QL Ông Cọp ra 1A, nhất là các đèo QL 1A 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Du lịch là ngành kinh tế ra đời muộn trong quá trình phát triển kinh tế của xã hội loài người. Nhu cầu của con người ngày càng nâng lên do sự phát triển của nền kinh tế, việc tìm hiểu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến du lịch đặc biệt là các TNDL để phục vụ cho việc phát triển luôn được nhà nước quan tâm. Ở nước ngoài đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ở những quy mô khác nhau. Một số tác giả như: Likhainôp (Nga), Đavit (Mỹ), H.Roobinsơn (Anh), Chưbưvachôp (Bungari), Ce - Capar (Pháp)… đã có những công trình nghiên cứu về du lịch và TNDL cho sự khai thác lãnh thổ rất có giá trị.