Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khách du lịch quốc tế giữ vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và từng địa phương có điểm đến du lịch. Nguồn khách này tạo ra khả năng tiêu thụ tại chỗ cho hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy các ngành kinh tế liên quan, khôi phục các lễ hội cùng làng nghề thủ công truyền thống, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập và ổn định nguồn thu ngoại tệ.

Làng gốm Bát Tràng (xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội) là làng nghề cổ truyền có lịch sử hình thành lâu đời, nổi tiếng với đội ngũ nghệ nhân tạo ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Trong những năm gần đây, lượng khách du lịch đến tham quan Bát Tràng đã tăng lên. Chính quyền địa phương đã triển khai các bước đầu nhằm thu hút du khách phù hợp với định hướng phát triển du lịch làng nghề chung. Tuy nhiên, hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch tại đây vẫn còn khiêm tốn. Cơ cấu khách quốc tế đến làng nghề chủ yếu tập trung từ khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á; lượng khách từ các thị trường có mức chi tiêu cao như châu Âu, Bắc Mỹ còn hạn chế. Nguồn thu từ khách quốc tế chưa tương xứng, du khách chỉ dành một phần nhỏ trong ngân sách cho các hoạt động vui chơi, giải trí do địa phương chưa xác định rõ các nhân tố thúc đẩy khách du lịch quốc tế. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế đến với Làng gốm Bát Tràng" được thực hiện.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về thu hút khách du lịch quốc tế tới làng nghề truyền thống và phân tích thực trạng tại Làng gốm Bát Tràng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách du lịch quốc tế đến địa phương trong giai đoạn đến năm 2025.

Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận về làng nghề truyền thống, khách du lịch quốc tế và các vấn đề liên quan đến việc thu hút khách du lịch quốc tế.
  2. Phân tích tiềm năng và thực trạng thu hút khách du lịch quốc tế đến Làng gốm Bát Tràng giai đoạn 2013 – 2018.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến Làng gốm Bát Tràng giai đoạn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế đến với Làng gốm Bát Tràng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (tập trung vào các khía cạnh truyền thống, văn hóa và thực trạng hoạt động của khách du lịch quốc tế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013 – 2018; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành du lịch và quy định pháp lý hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại du lịch, khách du lịch: Tác giả tổng hợp quan niệm từ Robert Langquar (1980), Ủy ban Thống kê Liên Hợp Quốc (1991), Briana Boniface và Chris Cooper, Hunziker và Krapf (1942), Hội nghị Quốc tế về Du lịch tại Hà Lan (1989), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Hội đồng Thống kê Liên Hợp Quốc (UNSC 1993) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 (Điều 4, Điều 34). Khách du lịch quốc tế được phân định rõ thành khách quốc tế đến (Inbound tourist) và khách quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist), đồng thời phân nhóm theo mục đích: giải trí - nghỉ ngơi, kinh doanh - công vụ và thăm thân.
  • Khái niệm và đặc điểm làng nghề truyền thống: Khóa luận viện dẫn các góc độ học thuật và căn cứ pháp lý tại Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ quy định về tiêu chí công nhận làng nghề, nghề truyền thống và làng nghề truyền thống (hình thành trên 50 năm).
  • Khung các nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá các nhân tố tác động đến khả năng thu hút khách quốc tế đến làng nghề bao gồm tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn theo Luật Du lịch 2017), cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, giá cả hàng hóa - dịch vụ, tình hình an ninh - chính trị (dựa theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF), cùng hệ thống quy định, chính sách quản lý của nhà nước và địa phương.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp điều tra, thực địa (điền dã): Khảo sát trực quan địa bàn xã Bát Tràng, tìm hiểu điều kiện tự nhiên, cơ sở sản xuất, quy trình chế tác gốm sứ; thực hiện phỏng vấn, thảo luận với cán bộ địa phương, nghệ nhân và các hộ gia đình làm nghề.
  • Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ sách lịch sử, văn hóa, kinh tế, giáo trình chuyên ngành, niên giám thống kê; văn kiện, nghị quyết của Chính phủ về làng nghề truyền thống; báo cáo tổng kết hàng năm của Đảng ủy, UBND xã Bát Tràng; báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội; tài liệu từ Ban Quản lý chợ gốm Bát Tràng và các bài viết trên tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, làm sạch, phân loại và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel để biểu diễn dưới dạng bảng biểu, biểu đồ cơ cấu và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Liên kết, đối chiếu các tài liệu lý thuyết với dữ liệu thực địa nhằm nhận diện điểm nghẽn thực tế, từ đó xây dựng các giải pháp có cơ sở khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút khách du lịch quốc tế gắn với làng nghề truyền thống

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về du lịch, khách du lịch và khách du lịch quốc tế theo chuẩn mực thống kê quốc tế và pháp luật Việt Nam. Tác giả phân tích 4 vai trò của khách du lịch quốc tế đối với sự phát triển làng nghề: gia tăng đóng góp vào GDP, tạo nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu tại chỗ, thúc đẩy các ngành kinh tế liên kết phát triển và khuyến khích thu hút nguồn vốn đầu tư.

Nội dung chương cũng tổng kết các đặc trưng của làng nghề truyền thống: gắn liền với nông thôn, kỹ thuật thủ công tinh xảo, nguyên vật liệu sẵn có tại chỗ, sản phẩm giàu giá trị thẩm mỹ và bản sắc văn hóa. Đồng thời, tác giả xác lập khung 6 nhóm nhân tố chi phối hoạt động thu hút khách quốc tế đến làng nghề: tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng giao thông, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ, mức giá dịch vụ, an ninh trật tự xã hội và các chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề.

Chương 2: Tiềm năng và thực trạng thu hút khách du lịch quốc tế đến Làng gốm Bát Tràng

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tiềm năng và số liệu hoạt động du lịch thực tế tại xã Bát Tràng:

  • Tiềm năng phát triển: Lịch sử làng nghề hình thành từ thế kỷ 14 – 15 (được ghi chép trong Dư địa chí của Nguyễn Trãi). Vị trí địa lý nằm ven sông Hồng, cách trung tâm Hà Nội khoảng 15 km đường bộ hoặc hơn 20 km qua Quốc lộ 5. Toàn xã gồm 2 thôn Bát Tràng và Giang Cao với 105 doanh nghiệp, hơn 700 hộ sản xuất - kinh doanh gốm sứ; 75% lao động tham gia sản xuất gốm, 15% làm dịch vụ phụ trợ, không còn đất làm nông nghiệp. Hệ thống di tích văn hóa phong phú gồm Đình Bát Tràng (làm lại năm 1720, lưu giữ hơn 50 đạo sắc phong), Văn chỉ Bát Tràng (thờ Khổng Tử và ghi danh 364 vị khoa bảng), Đền Mẫu Bát Tràng (thế kỷ 16 – 17), Đình - Chùa Vạn Phúc (thế kỷ 11), Nhà Vạn Vân (lưu giữ hơn 400 cổ vật gốm sứ thế kỷ 15 – 19), chợ gốm Bát Tràng và các sân chơi trải nghiệm nặn gốm dịch vụ (chi phí khoảng 40.000 đồng/lượt).
  • Hạ tầng và chính sách: Triển khai Quy hoạch chi tiết làng nghề năm 2001 với các dự án đường, điện, thoát nước giai đoạn 1 (8.345 triệu đồng), cấp nước sạch (6,6 tỷ đồng, cung cấp 148.644 m³ năm 2009), hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2 (khoảng 4 tỷ đồng), nâng cấp điện hạ thế (trên 2 tỷ đồng), với tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng. Thực hiện Quyết định số 22/2008 của UBND thành phố Hà Nội về xây dựng thương hiệu và Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND về khuyến khích phát triển làng nghề (hỗ trợ 100% chi phí đào tạo nghề, hỗ trợ kinh phí xử lý nước thải và xây dựng hạ tầng du lịch như bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng).
  • Thực trạng hoạt động giai đoạn 2013 – 2018: Lượng khách quốc tế tăng từ 6.213 lượt (năm 2013) lên 8.567 lượt (năm 2018). Cơ cấu khách quốc tế có sự chuyển dịch: năm 2018, khách Trung Quốc chiếm 28%, Hàn Quốc chiếm 27%, châu Âu chiếm 25%, châu Mỹ chiếm 20%. Mục đích chuyến đi năm 2018 gồm 80% đến thiết lập quan hệ làm ăn, đặt hàng và 20% đi tham quan du lịch thuần túy.

Chương 3: Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế tới Làng gốm Bát Tràng giai đoạn đến năm 2025

Từ các hạn chế được nhận diện tại Chương 2 (tuyến đường 12 km từ cầu Chương Dương xuống cấp, hệ thống thu gom nước thải chưa triệt để, thiếu cơ sở lưu trú và dịch vụ giải trí, hướng dẫn viên thiếu ngoại ngữ chuyên sâu), chương này đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách quốc tế đến năm 2025. Các nhóm giải pháp tập trung vào: hoàn thiện quy hoạch hạ tầng giao thông và môi trường làng nghề; chuẩn hóa chất lượng sản phẩm gốm theo thị hiếu từng khu vực (khách châu Á chuộng họa tiết cầu kỳ, khách Âu - Mỹ chuộng tính đơn giản, an toàn); mở rộng các lớp bồi dưỡng văn hóa giao tiếp và tiếng Anh cho người dân làm dịch vụ; phát triển các sản phẩm trải nghiệm du lịch mới để kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu ngoài hoạt động mua sắm.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động du lịch tại Làng gốm Bát Tràng giai đoạn 2013 – 2018:

Năm Tổng lượt khách (lượt) Lượt khách quốc tế (lượt) Tỷ trọng khách quốc tế so với tổng khách (%)
2013 50.145 6.213 12,39
2014 51.090 6.570 12,86
2015 52.167 7.304 14,00
2016 51.876 7.301 14,07
2017 56.900 7.511 13,20
2018 70.670 8.567 12,12

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo hoạt động hàng năm của Ban Quản lý chợ gốm Bát Tràng (2013 – 2018)

Về cơ cấu thị trường khách quốc tế đến Bát Tràng:

Thị trường khách Tỷ trọng năm 2013 (%) Tỷ trọng năm 2018 (%)
Trung Quốc 33,0 28,0
Hàn Quốc 29,0 27,0
Các nước châu Âu 20,0 25,0
Các nước châu Mỹ 18,0 20,0

Nguồn: Biểu đồ cơ cấu khách quốc tế của Ban Quản lý chợ gốm Bát Tràng năm 2013 và 2018

Về cơ cấu chi tiêu của khách du lịch quốc tế tại Bát Tràng:

  • Mua sắm hàng hóa, đồ lưu niệm: 60%
  • Tham quan làng nghề, trải nghiệm làm gốm: 18%
  • Thuê phòng lưu trú: 10%
  • Vui chơi giải trí: 7%
  • Dịch vụ ăn uống: 5%

Tác giả chỉ ra rằng mức chi tiêu bình quân của nhóm khách thương mại, công vụ đạt 30 – 40 USD/người/ngày, nhưng thời gian lưu trú ngắn (trung bình 1 – 2 ngày, phần lớn chỉ tham quan nửa ngày). Cơ cấu chi tiêu bị lệch nghiêm trọng vào việc mua bán sản phẩm gốm, các dịch vụ gia tăng như lưu trú, ẩm thực và giải trí chiếm tỷ trọng rất thấp do hạ tầng chưa đáp ứng.

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện qua việc làm rõ mối quan hệ giữa bảo tồn di sản văn hóa làng nghề và khai thác du lịch quốc tế tại một địa bàn đặc thù không còn đất sản xuất nông nghiệp; đồng thời cung cấp số liệu thống kê thực địa chi tiết về cơ cấu nguồn khách và thói quen tiêu dùng của khách quốc tế tại Bát Tràng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu định lượng về lượng khách và cơ cấu chi tiêu chủ yếu được tổng hợp từ Ban Quản lý chợ gốm Bát Tràng và báo cáo địa phương trong giai đoạn 2013 – 2018, chưa bao quát toàn diện các kênh phân phối tour tự do không qua chợ.
  • Đề tài tập trung phạm vi nghiên cứu tại xã Bát Tràng nên chưa mở rộng so sánh định lượng đa chiều với các làng nghề gốm sứ khác như Chu Đậu, Phù Lãng hay Thổ Hà.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật dữ liệu sau năm 2018, khảo sát sâu hơn mức độ hài lòng của du khách quốc tế đối với các dịch vụ trải nghiệm văn hóa mới và đánh giá tác động môi trường dài hạn của hoạt động nung gốm đối với phát triển du lịch bền vững.

Giá trị tham khảo

Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển, Văn hóa học thực hiện các đề tài về du lịch làng nghề truyền thống.
  • Các nhà quản lý du lịch địa phương, cán bộ phụ trách kinh tế - xã hội tại các xã làng nghề trong việc tham khảo mô hình đầu tư hạ tầng kỹ thuật và chính sách hỗ trợ phát triển thương hiệu.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống tư liệu khảo cứu chi tiết về các di tích văn hóa lịch sử (Đình Bát Tràng, Văn chỉ, Đền Mẫu, Nhà Vạn Vân) và chuỗi dữ liệu thống kê thực trạng khách quốc tế giai đoạn 2013 – 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách du lịch quốc tế đến Làng gốm Bát Tràng chi tiêu nhiều nhất vào hoạt động nào?
Theo kết quả khảo sát từ Ban Quản lý chợ gốm Bát Tràng, chi tiêu của khách quốc tế tập trung lớn nhất vào việc mua sắm hàng hóa và đồ lưu niệm gốm sứ (chiếm 60%), tiếp theo là phí tham quan và trải nghiệm nặn gốm (18%), thuê phòng lưu trú (10%), vui chơi giải trí (7%) và dịch vụ ăn uống (5%).

2. Tổng lượng khách và lượt khách quốc tế đến Bát Tràng năm 2018 đạt bao nhiêu?
Năm 2018, Làng gốm Bát Tràng đón tổng cộng 70.670 lượt khách, trong đó lượt khách quốc tế đạt 8.567 lượt (chiếm khoảng 12,12% tổng lượt khách đến làng nghề).

3. Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Bát Tràng theo quốc tịch năm 2018 có tỷ lệ như thế nào?
Năm 2018, thị phần khách quốc tế đến Bát Tràng gồm: khách Trung Quốc chiếm 28%, khách Hàn Quốc chiếm 27%, khách từ các nước châu Âu chiếm 25% và khách từ các nước châu Mỹ chiếm 20%.

4. Khóa luận nêu những văn bản chính sách nào của thành phố Hà Nội hỗ trợ phát triển làng nghề Bát Tràng?
Văn bản được nêu gồm Quyết định số 22/2008 của UBND thành phố Hà Nội về hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu làng nghề, và Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND quy định chính sách khuyến khích phát triển làng nghề (hỗ trợ 100% học phí đào tạo nghề, hỗ trợ kinh phí xử lý nước thải và xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch như bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng).

5. Những trở ngại chính về hạ tầng và môi trường tại Bát Tràng được ghi nhận trong nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu ghi nhận tuyến đường bộ 12 km nối từ cầu Chương Dương đến Bát Tràng bị nhỏ hẹp và xuống cấp; hệ thống cống rãnh thoát nước thải chưa hoàn thiện làm phát sinh mùi hôi; thiếu các cơ sở lưu trú đạt chuẩn và dịch vụ giải trí phục vụ du khách lưu trú qua đêm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế đến với Làng gốm Bát Tràng" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối liên kết giữa du lịch quốc tế và làng nghề thủ công truyền thống. Dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực địa và báo cáo thống kê giai đoạn 2013 – 2018, công trình đã phản ánh tiềm năng văn hóa, quy mô thị trường khách cũng như cấu trúc chi tiêu thực tế tại Bát Tràng. Các đánh giá về điểm nghẽn hạ tầng và định hướng giải pháp trong khóa luận là cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quản trị và xúc tiến du lịch làng nghề đến năm 2025.