Nghiên cứu tác động của công nghệ thông tin và quản lý tính gọn đến hiệu quả kinh doanh tại TP.HCM

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích ảnh hưởng của mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và quản lý tính gọn đến kết quả hoạt động kinh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

300
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng khảo sát

1.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp định tính

1.5.2. Phương pháp định lượng

1.6. Đóng góp của nghiên cứu

1.6.1. Đóng góp lý luận của nghiên cứu

1.6.2. Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu

1.7. Kết cấu của luận án

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan các nghiên cứu trước

2.1.1. Các nghiên cứu về quản lý tinh gọn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.2. Các nghiên cứu về công nghệ thông tin ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3. Các nghiên cứu về công nghệ thông tin ảnh hưởng đến quản lý tinh gọn

2.1.4. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến công nghệ thông tin và quản lý trên nền lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ

2.1.5. Tổng kết các nghiên cứu liên quan

2.1.6. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu

2.2. Các khái niệm nghiên cứu liên quan đến luận án

2.2.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.2. Quản lý tinh gọn

2.2.3. Công nghệ thông tin

2.2.4. Các nhân tố tác động đến công nghệ thông tin và quản lý tinh gọn

2.3. Các lý thuyết liên quan

2.3.1. Lý thuyết cạnh tranh (Theory of Competition)

2.3.2. Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)

2.4. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.4.2. Mô hình nghiên cứu

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.3.1. Phỏng vấn chuyên gia để xác định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.3.2. Phỏng vấn chuyên gia để xác định thang đo các nhân tố

3.3.3. Thảo luận nhóm để xác định thang đo các nhân tố

3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.4.1. Kiểm định thang đo với cỡ mẫu nhỏ

3.4.2. Thang đo chính thức các nhân tố

3.4.3. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

3.4.4. Mẫu sử dụng trong nghiên cứu

3.4.5. Phương pháp và các chỉ tiêu định lượng

3.5. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát

4.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.1.2. Thống kê mô tả biến quan sát

4.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo chính thức bằng công cụ Cronbach’s Alpha

4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.4.1. Kiểm định mô hình đo lường

4.4.2. Kiểm định độ tin cậy, độ hội tụ và giá trị phân biệt

4.5. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

4.6. Kiểm định khác biệt trung bình các nhân tố

4.6.1. Kiểm định khác biệt trung bình theo loại hình doanh nghiệp

4.6.2. Kiểm định khác biệt trung bình theo số năm hoạt động của doanh nghiệp

4.6.3. Kiểm định khác biệt trung bình theo quy mô của doanh nghiệp

4.7. Thảo luận kết quả

4.7.1. Sự ảnh hưởng tích cực của quản lý tính gọn đối với kết quả hoạt động kinh doanh

4.7.2. Sự ảnh hưởng tích cực của công nghệ thông tin đối với kết quả hoạt động kinh doanh

4.7.3. Sự ảnh hưởng tích cực của công nghệ thông tin đối với quản lý tinh gọn

4.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2. Hàm ý quản trị nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

5.2.1. Hàm ý quản trị tác động đến các thành phần kết quả hoạt động kinh doanh

5.2.2. Hàm ý quản trị dựa trên sự khác biệt kết quả hoạt động kinh doanh giữa loại hình và quy mô doanh nghiệp

5.2.3. Hàm ý quản trị dựa trên các nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh

5.3. Hàm ý quản trị nâng cao quản lý tinh gọn trong doanh nghiệp

5.3.1. Hàm ý quản trị tác động đến các thành phần của quản lý tinh gọn

5.3.2. Hàm ý quản trị dựa trên sự khác biệt quản lý tinh gọn giữa loại hình và quy mô doanh nghiệp

5.3.3. Hàm ý quản trị dựa trên các nhân tố tác động trực tiếp đến quản lý tinh gọn

5.4. Hàm ý quản trị nâng cao công nghệ thông tin trong doanh nghiệp

5.4.1. Hàm ý quản trị tác động đến các thành phần của công nghệ thông tin

5.4.2. Hàm ý quản trị dựa trên sự khác biệt công nghệ thông tin giữa loại hình và quy mô doanh nghiệp

5.4.3. Hàm ý quản trị dựa trên các nhân tố tác động trực tiếp đến công nghệ thông tin

5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu đề xuất

5.5.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.5.2. Hướng nghiên cứu đề xuất

5.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Tổng hợp thang đo gốc và thang đo việt hóa của các nhân tố

Phụ lục 1A: Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo về quản lý tinh gọn

Phụ lục 1B: Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo về công nghệ thông tin

Phụ lục 1C: Tổng hợp các giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo của mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ

Phụ lục 1D: Tổng hợp thang đo gốc và thang đo việt hóa của các nhân tố

Phụ lục 2: Kịch bản phỏng vấn chuyên gia

Phụ lục 3: Kết quả phỏng vấn chuyên gia

Phụ lục 4: Kịch bản thảo luận nhóm

Phụ lục 5: Kết quả thảo luận nhóm

Phụ lục 6: Danh sách chuyên gia tham gia nghiên cứu định tính

Phụ lục 7: Bảng khảo sát định lượng cỡ mẫu nhỏ

Phụ lục 8: Bảng khảo sát định lượng chính thức

Phụ lục 9: Kết quả nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu nhỏ

Phụ lục 10: Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức

Phụ lục 10A: Thống kê mô tả mẫu khảo sát

Phụ lục 10B: Kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha nghiên cứu chính thức

Phụ lục 10C: Phân tích nhân tố khám phá

Phụ lục 10D: Phân tích nhân tố khẳng định

Phụ lục 10E: Kiểm định mô hình SEM

Phụ lục 10F: Kiểm định khác biệt trung bình theo loại hình doanh nghiệp

Phụ lục 10G: Kiểm định khác biệt trung bình theo số năm hoạt động

Phụ lục 10H: Khác biệt trị trunh bình theo quy mô doanh nghiệp

Phụ lục 11: Kiểm đinh Bootstrap với cỡ mẫu 1.000

Tóm tắt

I. Tác động của công nghệ thông tin đến hiệu quả kinh doanh

Công nghệ thông tin (CNTT) đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp tại TP.HCM. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng CNTT giúp cải thiện quy trình làm việc, tăng cường khả năng giao tiếp và chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Theo một khảo sát, 75% doanh nghiệp cho biết họ đã thấy sự gia tăng trong doanh thu sau khi triển khai các giải pháp CNTT. Điều này cho thấy CNTT không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là yếu tố quyết định trong việc tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, việc sử dụng CNTT còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Một nghiên cứu của Eikelenboom và de Jong (2019) chỉ ra rằng các doanh nghiệp có khả năng thích nghi tốt với CNTT thường có kết quả hoạt động tốt hơn. Do đó, việc đầu tư vào CNTT là cần thiết để doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả trong thị trường hiện đại.

1.1. Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến quản lý doanh nghiệp

Việc áp dụng CNTT trong quản lý doanh nghiệp đã tạo ra những thay đổi tích cực trong cách thức vận hành. Các hệ thống quản lý thông tin giúp doanh nghiệp theo dõi và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp cải thiện quy trình ra quyết định mà còn tăng cường khả năng dự đoán xu hướng thị trường. Theo nghiên cứu của Garza-Reyes (2015), các doanh nghiệp sử dụng CNTT để quản lý dữ liệu có khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn. Hơn nữa, CNTT còn hỗ trợ trong việc quản lý dự án, giúp các nhà quản lý theo dõi tiến độ và hiệu suất của từng dự án một cách dễ dàng. Điều này dẫn đến việc tối ưu hóa quy trình làm việc và giảm thiểu lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Quản lý tính gọn và hiệu quả kinh doanh

Quản lý tính gọn (QLTG) là một phương pháp quản lý hiện đại, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu lãng phí. Nghiên cứu cho thấy rằng QLTG không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các doanh nghiệp áp dụng QLTG thường có khả năng thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng. Theo Womack và Jones (1990), việc áp dụng QLTG giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian sản xuất và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Hơn nữa, QLTG còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Một nghiên cứu tại TP.HCM cho thấy rằng các doanh nghiệp áp dụng QLTG có tỷ lệ thành công cao hơn trong việc duy trì và phát triển thị trường.

2.1. Tác động của quản lý tính gọn đến quy trình sản xuất

Việc áp dụng QLTG trong quy trình sản xuất giúp doanh nghiệp loại bỏ các bước không cần thiết, từ đó giảm thiểu thời gian và chi phí. Các phương pháp như Just In Time (JIT) và cải tiến liên tục đã được chứng minh là hiệu quả trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất. Theo nghiên cứu của Bhasin (2008), các doanh nghiệp áp dụng QLTG có khả năng giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu suất làm việc. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, QLTG còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và cải tiến từ nhân viên, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Kết hợp công nghệ thông tin và quản lý tính gọn

Sự kết hợp giữa CNTTQLTG đã tạo ra một mô hình quản lý hiệu quả cho các doanh nghiệp tại TP.HCM. Việc áp dụng CNTT trong QLTG giúp doanh nghiệp theo dõi và phân tích dữ liệu một cách chính xác, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời và hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp kết hợp cả hai yếu tố này thường có kết quả hoạt động tốt hơn so với những doanh nghiệp chỉ áp dụng một trong hai. Theo nghiên cứu của Cai và ctg (2019), sự kết hợp này không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hơn nữa, việc sử dụng CNTT trong QLTG còn giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng phục vụ khách hàng, từ đó tăng cường sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

3.1. Lợi ích của việc kết hợp công nghệ thông tin và quản lý tính gọn

Kết hợp CNTTQLTG mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Đầu tiên, việc này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu thời gian và chi phí. Thứ hai, sự kết hợp này còn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Theo nghiên cứu của Melián-Alzola (2020), các doanh nghiệp áp dụng mô hình này có khả năng tăng trưởng doanh thu cao hơn so với những doanh nghiệp không áp dụng. Cuối cùng, việc kết hợp này còn giúp doanh nghiệp xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và quản lý tính gọn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của luận án, tác giả tập trung mô tả các vấn đề liên quan đến lý do chọn đề tài như bối cảnh nghiên cứu, bao gồm bối cảnh lý thuyết và thực tiễn, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, bối cảnh và phương pháp nghiên cứu. Đồng thời tác giả cũng mô tả các đóng góp mới của luận án đối với lý thuyết và thực tiễn; giới thiệu thêm bố cục các chương của luận án.1 Bối cảnh nghiên cứu Với tiêu chí tối giản quy trình và loại bỏ các hao phí không đáng có, quản lý tinh gọn (QLTG) trở thành một định hướng quản lý quan trọng, đóng vai trò như một giải pháp hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn trong điều kiện hạn hẹp tài nguyên. Các phương pháp sản xuất tinh gọn sử dụng một số kỹ thuật như Just In Time (JIT), cải tiến liên tục, giảm thời gian và hàng tồn kho, cải tiến quy trình và loại bỏ chất thải để cải thiện sự hài lòng của khách hàng, nâng cao chất lượng, hiệu quả, và tính linh hoạt của tổ chức (Garza-Reyes, 2015). Nhiều nhà khoa học đã đưa ra các quan điểm và hướng tiếp cận với khái niệm này (Krafcik, 1988; Ballard và Tommelein, 2012; Garza-Reyes, 2015; Rafique và ctg, 2017; Jing và ctg, 2020).

Tuy nhiên, việc tiếp cận quản lý tinh gọn ở khía cạnh sản xuất lại hoàn toàn khác biệt. Ở bối cảnh sản xuất, việc tinh gọn hệ thống sản xuất hướng đến giảm thiểu hao phí phát sinh (Womack và ctg, 1990; Martı´nez-Jurado và Moyano-Fuentes, 2014). Ngược lại, với hoạt động ngoài sản xuất, QLTG lại được đặt trọng tâm vào khía cạnh chất lượng thay vì chi phí (Shah và Ward 2003, 2007). Đây là hạn chế về mặt lý thuyết mà nghiên cứu cần giải quyết để xác định một hướng tiếp cận tổng thể đối với khái niệm này.

Song song với QLTG, công nghệ hiện đang được phổ biến rộng rãi đến tất cả các cấp tổ chức (Nordin và Othman, 2014). Các phương pháp, hệ thống QLTG hiện tại phụ thuộc và chịu nhiều chi phối bởi các ứng dụng trên nền công nghệ thông tin (CNTT). Nhiều nghiên cứu đã nhận định rằng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên được giải quyết thông qua một quá trình điều chỉnh liên tục (một khía cạnh của triết lý tinh gọn), có thể được tạo điều kiện bởi các khả năng thích nghi (Eikelenboom và de Jong, 2019) vốn có thể được tạo nên dựa vào việc áp dụng các luan an 2 công nghệ hiện đại vào hoạt động. Các bằng chứng về mối quan hệ giữa CNTT, QLTG và hoạt động của doanh nghiệp được tìm thấy một cách rời rạc trong nhiều bối cảnh (Riezebos và Klingenberg, 2009; Li và ctg ,2019; Cai và ctg, 2019; Melián- Alzola, 2020).

Sự rời rạc này chính là hạn chế chính của chủ đề nghiên cứu về CNTT, tạo nên sự phân tán của cơ sở lý thuyết. Những nghiên cứu không liên kết về CNTT trong tổ chức đã phân mảng khái niệm này theo những hướng tiếp cận khác nhau, không có điểm chung. Điển hình như Cai và ctg (2019) đưa ra 5 thành phần CNTT trong một tổ chức, trong khi Melián-Alzola (2020) chỉ quan tâm đến hai thành phần. Từ đó, việc so sánh các hệ thống CNTT, đánh giá chung về CNTT trong tổ chức cần được xây dựng một nền tảng lý thuyết vững chắc hơn.

Về mặt thực tiễn, sự thành công của QLTG đã là chủ đề nghiên cứu gây tranh cãi khi vẫn tồn tại nhiều trường hợp triển khai thất bại mô hình hoạt động kinh doanh dựa trên triết lý này. Theo thống kê, có từ 60- 90% chương trình cải tiến quản lý theo hướng tinh gọn tại New Zealand thất bại (Pearce, 2019). Điều này đặt ra câu hỏi về việc QLTG có thể thành công hay không, phụ thuộc và chịu tác động bởi những yếu tố nào. Nghiên cứu về vấn đề thành công của triết lý tinh gọn, hầu hết các nhà nghiên cứu tin rằng sự thất bại của việc áp dụng QLTG là do các rào cản về văn hóa, quản lý, kỹ thuật và quá trình thực hiện thực tế (Rafique và ctg, 2017).

Mặt khác, dù nhận được sự ủng hộ từ nhiều nghiên cứu về sự tác động của các phương pháp tinh gọn đối với hoạt động thực tiễn nhưng lợi ích thực sự của tinh gọn vẫn rất khó có thể được định lượng (Bhasin, 2008). Đồng thời, trong bối cảnh của nền kinh tế chuyển đổi, hội nhập khu vực và thế giới, các lý thuyết về phát triển kinh tế nói chung và quản trị nói riêng có những đặc điểm riêng. Đặc biệt là bối cảnh khủng hoảng Covid - 19, những đổi thay sau khủng hoảng y tế, giãn cách xã hội, vai trò của CNTT trong kết nối sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị điều hành doanh nghiệp có sự thay đổi và phát triển nhanh chóng trong giai đoạn vừa qua, sản xuất từ quy mô lớn sang quy mô nhỏ, linh hoạt, từ tập trung quy mô lớn sang phân tán tận dụng ưu thế cạnh tranh ở từng mắt xích của chuỗi giá trị của quy trình sản xuất kinh doanh trên quy mô toàn cầu.

Tuy nhiên, quản trị điều hành của các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và Tp. Hồ Chí Minh nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc ứng dụng CNTT trong kết luan an 3 nối, điều hành và quan điểm sản xuất tinh gọn vẫn chưa phổ biến. dẫn tới hiệu quả hoạt động, tính bền vững của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập.

Bằng chứng là riêng trong năm 2019, có đến gần 90 ngàn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 20,2% so với năm 2018 (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2019). Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019) cả nước có 714.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó Tp. Hồ Chí Minh dẫn đầu với 228. Đồng thời, thành phố luôn là địa phương có nền kinh tế sôi động, phát triển bậc nhất.

Bằng chứng là năm 2019, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) Tp. Hồ Chí Minh đạt mức tăng trưởng lên đến 7,86% và đóng góp đến 22,27% cho GDP cả nước. Đây là một mức tăng trưởng và đóng góp cao khi mà tăng trưởng của cả nước chỉ đạt đến con số 7,02%. Với vị thế dẫn đầu của nền kinh tế, việc thực hiện các nghiên cứu tại bối cảnh Tp.

Hồ Chí Minh sẽ mang ý nghĩa khoa học và thực tế cao, mở rộng khả năng áp dụng và tính khái quát của kết quả nghiên cứu. Những lý do thực tiễn và lý luận đó đã nêu bật sự cần thiết đối với việc thực hiện nghiên cứu “Ảnh hưởng của mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và quản lý tinh gọn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh” nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể được trình bày tiếp theo sau đây.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tìm hiểu mối quan hệ giữa CNTT, QLTG và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa trên kết quả xác định mối quan hệ giữa các thành phần này, nghiên cứu sẽ đưa ra các hàm ý quản trị tương ứng nhằm hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp để cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Dựa trên mục tiêu tổng quát, nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể như sau:  Xác định chiều hướng tác động và mức độ tác động của công nghệ thông tin, quản lý tinh gọn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến công nghệ thông tin, quản lý tinh gọn.

luan an 4  Xác định các thành phần của công nghệ thông tin và quản lý tinh gọn.  Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.3 Câu hỏi nghiên cứu Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã được đặt ra, nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu tương ứng. Cụ thể như sau:  Hướng tác động và mức độ tác động của công nghệ thông tin và quản lý tinh gọn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?  Các nhân tố nào tác động đến công nghệ thông tin và quản lý tinh gọn và mức độ tác động của các nhân tố này như thế nào?  Công nghệ thông tin và quản lý tinh gọn cấu thành bởi những thành phần nào?  Những hàm ý quản trị nào là phù hợp để các doanh nghiệp có thể cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh? Toàn bộ quy trình nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã được đặt ra. Từ đó, tác giả cũng đồng thời đạt được mục tiêu nghiên cứu chính của luận án.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu cũng như trả lời một cách đầy đủ và thỏa đáng các câu hỏi nghiên cứu được đề ra, nghiên cứu xác định đối tượng nghiên cứu một cách cụ thể bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh, Công nghệ thông tin, Quản lý tinh gọn và mối quan hệ giữa các nhân tố này.2 Đối tượng khảo sát Thông qua việc xác định đối tượng nghiên cứu, tác giả cũng đồng thời xác định được đối tượng khảo sát để thực hiện quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho giai đoạn nghiên cứu định lượng cụ thể là: Quản lý cấp trung đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.

Hồ Chí Minh. Đối tượng phỏng vấn Phương pháp phỏng vấn được tác giả sử dụng trong một số bước của quy trình nghiên cứu. Phương pháp này được sử dụng với mục tiêu điều chỉnh mô hình và giả luan an 5 thuyết nghiên cứu, đồng thời xác định thành phần thang đo các nhân tố tương ứng với hướng tiếp cận các khái niệm. Các chuyên gia được chọn mời phỏng vấn là các nhà quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp, có kinh nghiệm làm việc và sẵn lòng chia sẻ quan điểm, sẵn lòng hỗ trợ thực hiện nghiên cứu.

Các chuyên gia được ưu tiên lựa chọn cho bước nghiên cứu phỏng vấn chỉ hướng đến các nhà quản lý doanh nghiệp, đang làm việc thực tế. Điều này giúp cho các phát hiện của giai đoạn nghiên cứu này mang tính thời sự và phù hợp với bối cảnh thực tiễn nghiên cứu. Đối tượng thảo luận nhóm Nhằm mục tiêu hoàn chỉnh thang đo trước khi thực hiện giai đoạn nghiên cứu định lượng, phương pháp thảo luận nhóm được luận án sử dụng để thực hiện mục tiêu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tác động của công nghệ thông tin và quản lý tính gọn đến hiệu quả kinh doanh tại TP.HCM" của tác giả Văn Hữu Quang Nhật, dưới sự hướng dẫn của PGS. Huỳnh Đức Lộng và TS. Nguyễn Thanh Lâm, tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của công nghệ thông tin và các phương pháp quản lý tinh gọn đến hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh TP.HCM. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà công nghệ và quản lý tinh gọn có thể cải thiện hiệu suất doanh nghiệp, mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý và hiệu quả kinh doanh, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn về quy trình đón tiếp và phục vụ khách tại bộ phận lễ tân khách sạn Continental", nơi nghiên cứu quy trình phục vụ khách hàng, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, bài viết "Nghiên Cứu Mô Hình Tồn Kho Tối Ưu Tại Công Ty Cổ Phần Đại Tân Việt" cũng sẽ cung cấp cái nhìn về cách tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho, góp phần vào hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của động lực lao động trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong môi trường hiện đại.