chương 1, tác giả thực hiện tổng quan lý thuyết để xây dụng mô hình và giả thuyết nghiên cứu trong chương 2 của luận án. 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giới thiệu Trong chương 2 của luận án, tác giả tập trung trình bày khái niệm các đối tượng nghiên cứu và nội dung lược khảo các nghiên cứu liên quan đến các khái niệm này nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu. Các lý thuyết nền có liên quan cũng được trình bày. Đây chính là căn cứ khoa học để hình thành các khái niệm cũng như giải thích mối quan hệ giữa các khái niệm này.
Đồng thời, dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, chương 2 trình bày mô hình nghiên cứu dự kiến kèm theo các giả thuyết tương ứng.1 Tổng quan các nghiên cứu trước 2.1 Các nghiên cứu về quản lý tinh gọn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh a. Nghiên cứu của Abreu-Ledón và ctg (2018) Abreu-Ledón và ctg (2018) nghiên cứu dữ liệu từ 30 bài báo được xuất bản từ năm 2000 đến năm 2016 với mục đích kiểm tra mở rộng về mối quan hệ giữa sản xuất tinh gọn và kết quả hoạt động kinh doanh. Abreu-Ledón và ctg (2018) thực hiện nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu trước với hai tiêu chí. Tiêu chí thứ nhất là những nghiên cứu thực nghiệm phân tích mối quan hệ giữa sản xuất tinh gọn hoặc bất kỳ tiêu chí sản xuất tinh gọn nào với ít nhất một tiêu chí của kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiêu chí thứ hai là các nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của mối quan hệ giữa sản xuất tinh gọn và kết quả hoạt động kinh doanh được đo bằng các hệ số tương quan của Pearson hoặc các phương pháp liên quan. Sử dụng phương pháp phân tích tương quan dựa trên phương pháp phân tích meta-analytic, Abreu-Ledón và ctg (2018) thu được kết quả cho thấy có tồn tại mối quan hệ tích cực và điều tiết bởi mức độ trung bình của sản xuất tinh gọn và mức độ trung bình kết quả hoạt động kinh doanh. Ngoài ra chỉ có ba phương pháp tinh gọn được tìm thấy là có ý nghĩa thống kê trong sự tác động đối với kết quả hoạt động kinh doanh. Các phương pháp đó bao gồm: Kiểm soát và cải tiến quy trình, Phát triển lực lượng lao động và Tập trung vào khách hàng.
Abreu-Ledón và ctg (2018) còn tìm thấy bằng chứng về vai trò điều tiết của quy mô nền kinh tế đối với quan hệ giữa sản xuất tinh gọn và kết quả hoạt động 16 kinh doanh. Nghiên cứu cho thấy rằng mối quan hệ này mạnh hơn ở các nền kinh tế mới nổi trong khi lại có tác động yếu hơn đối với các nền kinh tế tiên tiến. Nghiên cứu của Negrão và ctg (2016) Negrão và ctg (2016) thực hiện tổng lược khảo các nghiên cứu trước về sự ảnh hưởng của mức độ áp dụng các phương pháp tinh gọn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua tổng quan 83 nghiên cứu trên khắp thế giới Negrão và ctg (2016) khẳng định rằng các ứng dụng phương pháp tinh gọn vẫn đang được thực hiện một cách rời rạc, mối liên kết hệ thống vốn rất cần thiết cho sản xuất tinh gọn đang không được xem trọng.
Trong số các tài liệu lược khảo, có đến 41 bài báo đã khẳng định sự tác động tích cực của phương pháp tinh gọn đối với ít nhất một trong các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Mặt khác, vẫn có những nghiên cứu lại chỉ ra sự tác động tiêu cực của các phương pháp tinh gọn đến kết quả hoạt động. Có đến năm nghiên cứu khẳng định sự tác động tiêu cực của phương pháp tinh gọn đến kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tài chính doanh nghiệp. Giải thích cho sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của phương pháp tính gọn đến kết quả hoạt động kinh doanh và sự khác biệt trong bối cảnh nghiên cứu được trình bày: gồm sự biến động nhu cầu của doanh nghiệp cao, nhận thức kết quả của việc triển khai sản xuất tinh gọn trong thời gian dài, văn hóa tổ chức của quốc gia/công ty, khó khăn về đo lường và so sánh chi phí của các hệ thống sản xuất truyền thống và hệ thống tinh gọn để đánh giá hiệu quả.
Nghiên cứu này đã tổng hợp được nhiều ý kiến tranh luận khác nhau về mối quan hệ giữa QLTG và kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định: Nghiên cứu chỉ xem xét các tài liệu nghiên cứu đã hoàn thành trong ngành công nghiệp và được thực hiện bằng phương pháp khảo sát. Các nghiên cứu tiếp theo có thể khái quát hóa các kết quả nghiên cứu từ lĩnh vực dịch vụ, thương mại với các phương pháp nghiên cứu khác. Nghiên cứu đồng thời chịu giới hạn bởi các tiêu chí loại trừ, từ khóa tìm kiếm, cơ sở dữ liệu tiếp cận được và ngôn ngữ của tài kiệu.
Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi tìm kiếm, tiêu chí, ngôn ngữ để có thể tiếp cận nhiều hơn về số lượng các nghiên cứu liên quan đến chủ đề. 17 Từ phần thảo luận, nghiên cứu đề xuất các hướng nghiên cứu tương lai chẳng hạn như đánh giá hiệu quả của phương pháp tinh gọn trong các ngành phi truyền thống (chủ đề ít được nghiên cứu); ảnh hưởng của quy mô công ty đến mức độ áp dụng phương pháp tinh gọn (câu hỏi nghiên cứu gây tranh cãi, chưa thống nhất). Nghiên cứu của Sinha và Matharu (2019) Quản lý tinh gọn đã phát triển thành một chủ đề liên ngành với các mối liên kết đến quản lý hoạt động, hành vi tổ chức và quản lý chiến lược. Mục tiêu của bài viết này là xem xét các bài báo trên tạp chí học thuật cao được xuất bản nhằm phân loại các hướng nghiên cứu cho lĩnh vực QLTG, xác định các khoảng trống khoa học để định hướng cho những nội dung, chủ đề nghiên cứu tiếp theo.
Đồng thời, nghiên cứu trình bày tổng quan về các quan điểm chính về quản lý tinh gọn theo trình tự thời gian, tính phổ biến ở các bối cảnh nền kinh tế phát triển và đang phát triển. Nghiên cứu xem xét và đánh giá 447 bài báo trong 51 tạp chí, trong đó tập trung tổng hợp từ ba nguồn học thuật chính là: Emerald Insight, Taylor & Francis và Science Direct, trong thời gian trước năm 2001 đến 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản lý tinh gọn trong quản lý hoạt động rất phổ biến, thể hiện khá rõ với số lượng ấn phẩm trong nghiên cứu. Đồng thời, sản xuất tinh gọn chiếm vị trí trung tâm, chủ đề nổi trội là áp dụng quản lý tinh gọn, tiếp đến là quản lý tinh gọn và mối quan hệ của nó với kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Khả năng tương thích của quản lý tinh gọn với tính bền vững và các phương pháp xanh cũng được đề cập trong những nghiên cứu mới. Đồng thời, ứng dụng quản lý tinh gọn rộng hơn ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả, vai trò của các nguyên tắc quản lý nền tảng: đặt nhu cầu của khách hàng lên hàng đầu, hiểu nhu cầu của họ và cung cấp hiệu quả, tối ưu hóa chuỗi giá trị và thúc đẩy cải tiến liên tục trong hoạt động. Kết quả nghiên cứu tuy đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra nhưng vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Những hạn chế này cần được cải thiện và bổ sung bằng những nghiên cứu tiếp theo, cụ thể: Tiến hành nghiên cứu phát triển quản lý tinh gọn liên quan đến các nguyên tắc, con người và các mối quan hệ hỗ trợ bởi các công cụ và kỹ thuât.
18 Phát triển khung tích hợp các phương pháp quản lý tinh gọn mềm với các công cụ và kỹ thuật trong quản lý tinh gọn cứng để mở đường cho việc chuyển đổi của doanh nghiệp. Kết hợp cách mạng công nghiệp 4.0 với quản lý tinh gọn sẽ giúp khai thác lợi ích của tự động hóa và tích hợp CNTT trong sản xuất, lập kế hoạch, nhà cung cấp và khách hàng, điều này sẽ dẫn đến tính linh hoạt và hiệu quả cao hơn trong sản xuất. Nghiên cứu của Martínez-Jurado và Moyano-Fuentes (2014) Nghiên cứu giải quyết mục tiêu chính là đánh giá các nghiên cứu mới về các mối liên kết giữa quản lý tinh gọn, quản lý chuỗi cung ứng và tính bền vững nhằm: xác định chủ đề được nghiên cứu và đóng góp một số tiêu chí để phân loại các công trình nghiên cứu; thảo luận về bằng chứng thực nghiệm và định hướng nghiên cứu trong tương lai liên quan đến chủ đề này. Đồng thời, xem xét ba khía cạnh chính của tính bền vững (bền vững môi trường, bền vững kinh tế, bền vững xã hội).
Phương pháp nghiên cứu tập trung vào việc tổng hợp và đánh giá tài liệu, được thực hiện với quy mô từ trọng tâm chuỗi cung ứng nội bộ đến toàn bộ chuỗi cung ứng. Từ đó, 58 bài báo phù hợp đã được chọn để đánh giá chuyên sâu. Nhằm xác định và xem xét hai mối quan hệ giữa QLTG, tính bền vững của kết quả hoạt động doanh nghiệp và quản lý chuỗi cung ứng. Cuối cùng, nghiên cứu tiếp tục thảo luận về những bất cập được tìm thấy trong tài liệu, từ đó đề xuất ra những cơ hội và câu hỏi mới cần được giải quyết bằng những nghiên cứu trong tương lai.
Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu chỉ ra chưa cung cấp kết quả cuối cùng về tác động của quản lý tinh gọn và quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn đến tính bền vững của doanh nghiệp. Do vậy, nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn, xem xét vấn đề xã hội nói riêng và mối quan hệ tương tác giữa quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn và ba thành phần của tính bền vững. Nghiên cứu của Abdallah và ctg (2019) Nghiên cứu được thực hiện với mục đích là khám phá những ảnh hưởng của định hướng đổi mới đối với cả hai cấp độ thực hiện quản lý tinh gọn mềm (xã hội) và quản lý tinh gọn cứng (kỹ thuật), cũng như hiệu quả đổi mới. Đồng thời, nghiên cứu 19 cũng xem xét những ảnh hưởng của quản lý tinh gọn mềm và quản lý tinh gọn cứng đối với hiệu quả đổi mới trong doanh nghiệp.
Nghiên cứu chỉ ra rằng mục tiêu của quản lý tinh gọn là sự hoàn hảo để tăng hiệu quả, giảm thiểu khuyết điểm, giảm lượng hàng tồn kho và tăng tính đa dạng của sản phẩm (Shah và Ward, 2003).