Luận án đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng đất qua phát triển quỹ đất tại Vĩnh Long - NCS Lê Trần Bảo

Luận án nghiên cứu đánh giá và nâng cao hiệu quả sử dụng đất qua các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất tại Vĩnh Long, Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Lê Trần Bảo

Thể loại

Luận án

2026

242
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển quỹ đất và hiệu quả sử dụng đất tại Vĩnh Long

Đất đai là nguồn tài nguyên giới hạn và không thể tái tạo. Quản trị đất đai hiệu quả giữ vai trò cốt lõi đối với tăng trưởng kinh tế xã hội. Tại tỉnh Vĩnh Long, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tạo sức ép lớn lên tài nguyên đất. Việc tạo lập và phát triển quỹ đất sạch trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu. Cơ chế này giúp chính quyền địa phương chủ động phân bổ nguồn lực. Quy hoạch hợp lý ngăn chặn tình trạng đầu cơ và lãng phí đất đai. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất không chỉ tối ưu hóa giá trị kinh tế. Mục tiêu này còn bảo đảm công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Địa phương cần kết hợp chặt chẽ giữa chính sách đất đai và kế hoạch phát triển hạ tầng. Khai thác đất đai đúng hướng sẽ tạo nguồn thu ngân sách bền vững. Nguồn lực tài chính này tái đầu tư trực tiếp vào giao thông và dịch vụ công cộng. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý quyết định thành công của mô hình. Tỉnh Vĩnh Long đang từng bước hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đất. Định hướng này tạo tiền đề vững chắc cho phát triển đô thị thông minh và hiện đại.

1.1. Khái niệm và vai trò của phát triển quỹ đất

Phát triển quỹ đất là quá trình nhà nước chủ động thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Hoạt động này tạo ra quỹ đất sạch cho các dự án phát triển. Tổ chức phát triển quỹ đất điều tiết thị trường bất động sản. Đơn vị thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất công khai và minh bạch. Cơ chế giúp giảm thất thoát ngân sách và ngăn ngừa đầu cơ đất đai. Công tác tạo lập quỹ đất bảo đảm cung ứng kịp thời mặt bằng cho doanh nghiệp. Quỹ đất sạch dồi dào thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư. Chính quyền địa phương dễ dàng kiểm soát tiến độ quy hoạch không gian đô thị.

1.2. Mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở Vĩnh Long

Vĩnh Long hướng tới mục tiêu tối ưu hóa giá trị kinh tế trên từng đơn vị diện tích. Tỉnh ưu tiên chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả sang đất dịch vụ công nghiệp. Hiệu quả xã hội thể hiện qua việc bảo đảm sinh kế cho người dân có đất bị thu hồi. Chính sách tái định cư gắn liền đào tạo nghề và tạo việc làm mới. Khai thác quỹ đất còn gắn với bảo vệ cảnh quan sinh thái sông nước. Tỉnh kiểm soát chặt chẽ nguy cơ ô nhiễm và sạt lở bờ sông. Sử dụng đất bền vững giúp thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu. Ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường tạo sự phát triển hài hòa.

II. Rào cản phát triển quỹ đất và hiệu quả sử dụng đất Vĩnh Long

Thực tiễn phát triển quỹ đất tại Vĩnh Long đang đối mặt với nhiều khó khăn nội tại. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là rào cản phức tạp nhất. Sự chênh lệch giữa giá bồi thường và giá thị trường gây khiếu nại kéo dài. Tiến độ bàn giao mặt bằng chậm làm nản lòng nhiều nhà đầu tư lớn. Nguồn vốn hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất địa phương còn hạn hẹp. Tỉnh chưa đa dạng hóa các kênh tài chính để tạo quỹ đất sạch quy mô lớn. Công tác dự báo nhu cầu sử dụng đất chưa theo kịp biến động thực tế. Tình trạng dự án quy hoạch chậm triển khai gây lãng phí tài nguyên quý giá. Cơ cấu chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp thiếu tính đồng bộ. Hạ tầng kỹ thuật kết nối chưa đáp ứng kịp tốc độ mở rộng đô thị. Ngoài ra, xói mòn bờ sông và suy thoái đất đe dọa an toàn quỹ đất. Tác động môi trường làm gia tăng chi phí cải tạo và san lấp mặt bằng. Những rào cản này làm giảm hiệu quả sử dụng đất của toàn tỉnh.

2.1. Vấn đề giá đất và giải phóng mặt bằng

Cơ chế xác định giá bồi thường chưa sát với thị trường tự do. Người bị thu hồi đất thường chịu thiệt thòi về quyền lợi tài chính. Điều này dẫn đến các khiếu kiện và tranh chấp kéo dài nhiều năm. Tiến độ giải phóng mặt bằng đình trệ làm mất cơ hội thu hút dự án. Chi phí bồi thường tăng nhanh làm đội vốn các công trình hạ tầng then chốt. Thủ tục hành chính thu hồi đất còn qua nhiều bước phê duyệt phức tạp. Năng lực định giá đất của cán bộ địa phương chưa đáp ứng yêu cầu. Sự bất đồng của người dân trở thành trở ngại lớn cho việc tạo lập quỹ đất.

2.2. Thách thức suy thoái đất và xói mòn sinh thái

Vĩnh Long có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch rất chằng chịt. Hiện tượng sạt lở và xói mòn đất bờ sông diễn ra gay gắt. Thiên tai làm mất diện tích đất ven sông qua từng năm. Tác động của biến đổi khí hậu làm đất đai suy thoái nhanh hơn. Ngân sách địa phương chịu áp lực lớn từ chi phí xây kè bảo vệ. Đô thị hóa thiếu kiểm soát làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước tự nhiên. Tình trạng ngập úng mùa mưa đe dọa hạ tầng các khu đô thị mới. Quy hoạch quỹ đất thiếu giải pháp sinh thái sẽ làm tăng nguy cơ suy thoái môi trường đất.

III. Giải pháp phát triển quỹ đất tối ưu hiệu quả sử dụng đất Vĩnh Long

Để tối ưu hóa tài nguyên, Vĩnh Long cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp. Tỉnh cần đổi mới cơ chế hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất. Đơn vị cần quyền tự chủ tài chính và khả năng tiếp cận vốn vay thương mại. Lập kế hoạch sử dụng đất phải gắn với nhu cầu thực của thị trường. Địa phương nên ứng dụng triệt để công nghệ viễn thám RS và hệ thống thông tin địa lý GIS. Nền tảng số hỗ trợ giám sát biến động đất đai chính xác theo thời gian thực. Tỉnh cần công khai minh bạch bản đồ quy hoạch và bảng giá đất. Công tác đấu giá đất cần tiến hành trực tuyến để triệt tiêu tiêu cực. Chính quyền cần tập trung bảo đảm sinh kế mới cho các hộ bị thu hồi đất. Tỉnh cần liên kết quỹ đất với mạng lưới giao thông trục chính. Định hướng này gia tăng giá trị địa tô chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Quản lý bền vững tài nguyên đất sẽ tạo động lực bứt phá cho địa phương.

3.1. Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám RS trong quản lý

Công nghệ GIS kết hợp viễn thám RS mang lại hiệu quả quản lý vượt trội. Hệ thống số hóa toàn bộ bản đồ địa chính và hồ sơ đất đai. Cán bộ dễ dàng theo dõi thay đổi hiện trạng qua ảnh vệ tinh. Dữ liệu số giúp phát hiện sớm các điểm có nguy cơ sạt lở bờ sông. Bản đồ chuyên đề chỉ rõ vị trí tối ưu để lập quỹ đất sạch. Mạng lưới thông tin tích hợp hỗ trợ liên thông giữa các sở ban ngành. Công nghệ giúp tiết kiệm chi phí đo đạc và rút ngắn thời gian quy hoạch. Giải pháp tạo nền tảng cho đô thị thông minh tại Vĩnh Long.

3.2. Hoàn thiện cơ chế tài chính và đấu giá quỹ đất

Tỉnh cần xây dựng cơ chế tài chính thông thoáng cho phát triển quỹ đất. Quỹ phát triển đất cần được bổ sung vốn từ tiền sử dụng đất thu được. Đơn vị vận hành cần chủ động hợp tác với các tổ chức tín dụng. Mức giá khởi điểm trong đấu giá phải phản ánh đúng giá trị thị trường. Việc đấu giá qua mạng internet loại bỏ các tiêu cực và thông đồng lợi ích. Nguồn thu từ đất phải dành cho nâng cấp giao thông và đê bao chống ngập. Hạ tầng đồng bộ sẽ kích hoạt giá trị thương mại của toàn khu vực. Vòng quay vốn khép kín tạo nguồn lực tài chính dồi dào cho tỉnh.

IV. Kết luận về phát triển quỹ đất và hiệu quả sử dụng đất Vĩnh Long

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất qua phát triển quỹ đất là yêu cầu tất yếu của Vĩnh Long. Mô hình này giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa đô thị hóa và gìn giữ tài nguyên. Tạo lập quỹ đất sạch giúp chính quyền làm chủ không gian quy hoạch. Địa phương dễ dàng lựa chọn những nhà đầu tư có năng lực thực sự. Tài nguyên đất được khai thác minh bạch qua các phiên đấu giá công khai. Ngân sách tỉnh thu về dòng tiền lớn để tái đầu tư dịch vụ công. Ứng dụng GIS và viễn thám hỗ trợ kiểm soát tốt biến động thổ nhưỡng. Công tác phòng ngừa sạt lở bảo đảm an toàn cho các dự án tương lai. Phát triển quỹ đất không chỉ mang lại lợi ích tài chính thuần túy. Chính sách còn củng cố an sinh và bảo vệ hệ sinh thái đặc trưng. Sự đồng thuận của nhân dân giữ vai trò quyết định đến tính bền vững. Vĩnh Long sẽ kiến tạo môi trường sống văn minh và hiện đại cho cư dân.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong quản lý đất đai địa phương

Quản trị đất đai tại Vĩnh Long để lại nhiều bài học quý báu. Sự đồng thuận của cộng đồng là điều kiện tiên quyết khi thu hồi đất. Tái định cư cần thực hiện chu đáo trước khi triển khai dự án mới. Lợi ích kinh tế phải chia sẻ công bằng giữa ba bên liên quan. Quy hoạch đất đai phải đồng bộ với phát triển hạ tầng giao thông. Sự phối hợp rời rạc giữa các ngành dễ làm phân tán nguồn lực đầu tư. Tỉnh phải kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ kéo dài. Đây là tiền đề quan trọng để xây dựng chính sách quản lý đất hiệu quả.

4.2. Khuyến nghị chính sách cho giai đoạn tiếp theo

Tỉnh cần ban hành cơ chế đặc thù hỗ trợ tổ chức phát triển quỹ đất. Ưu tiên nguồn vốn ngân sách để giải phóng mặt bằng công nghiệp. Tiêu chí cấp đất phải gắn chặt với hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Các sở ngành cần đẩy mạnh chuyển đổi số quy trình giao thuê đất. Đào tạo đội ngũ định giá đất chuyên nghiệp là yêu cầu cấp bách. Địa phương nên mở rộng liên kết vùng để chia sẻ dữ liệu địa chính. Kiểm soát sạt lở phải là tiêu chí bắt buộc trong mọi quy hoạch. Khung chính sách mới sẽ bảo đảm tăng trưởng bền vững cho Vĩnh Long.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Msncs ppmiu21004 tên luận án đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng đất thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất tại vĩnh long việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 bao gồm: Bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu; tóm lược phương pháp nghiên cứu, những đóng góp của luận án và bố cục của luận án. Bối cảnh nghiên cứu Tỉnh Vĩnh Long (mới) trên cơ sở sáp nhập 03 tỉnh: Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh vào ngày 01/07/2025, có vị trí trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long với tổng diện tích tự nhiên 6.620 ha), quy mô dân số là 4.581 người, tiếp giáp với tỉnh Đồng Tháp và Cần Thơ (Quốc hội, 2025). Trong cơ cấu tổng diện tích 629.620 ha, gồm 03 nhóm đất chính như sau: Nhóm đất nông nghiệp là 484.353 ha, chiếm 76,92%; nhóm đất phi nông nghiệp là 140.849 ha, chiếm 22,37%; nhóm đất chưa sử dụng là 4.418 ha, chiếm 0,71% tổng diện tích tự nhiên. Ngoài ra, tỉnh Vĩnh Long mới còn có 61.748 ha đất mặt nước ven biển (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2024).

Ngày 05/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 25/NQ-CP về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên, lý do: năm 2025 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm tăng tốc, bứt phá, về đích, là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025, thực hiện cuộc cách mạng về tinh gọn bộ máy, hướng tới thực hiện thắng lợi mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 – 2030. Trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp như chiến tranh Nga – Ukraina, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung; tình hình khu vực căng thẳng như xung đột biên giới Thái Lan – Campuchia; tranh chấp biển đông…. Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên, Chính phủ yêu cầu UBND các tỉnh kh n trương chỉ đạo nghiên cứu, rà soát các nguồn lực, động lực, năng lực mới cho tăng 1 trưởng và giải pháp thực hiện. Vì vậy, để tiếp tục phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh đạt mục tiêu tăng trưởng từ 8% trở lên, UBND tỉnh Vĩnh Long cần thực hiện phát huy nguồn lực đất đai để thực hiện dự án quỹ đất nâng cao cơ sở hạ tầng, phục vục thu hút các doanh nghiệp và nhà đầu tư (Chính phủ, 2025).

Để có quỹ đất phân phối cho các nhà đầu tư thực hiện dự án thì Nhà nước cần thực hiện cơ chế điều phối đất đai theo quy định, chế độ quản lý Nhà nước về đất đai theo sơ đồ tổng quan như sau: 1. Lập cơ sở dữ liệu, đo đạc, bản đồ, địa giới hành chính 3. Giao đất, cho thuê đất 2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Cơ chế 1 Nội dung quản lý Thực hiện Nhà nước 3.

Điều phối đất 3. Thu dự án về đất đai đai hồi đất 4. Cấp giấy Cơ chế 2 chứng nhận quyền sử dụng 3. Nhận đất chuyển nhượng đất, trúng đấu giá, Hình 1.

Cơ chế điều phối đất đai góp vốn Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 Theo quy định của Luật Đất đai hiện hành thì hiện có 02 cơ chế chính để tạo quỹ đất: Cơ chế 1 – cơ chế bắt buộc, mua cưỡng bức, tức là Nhà nước thu hồi của một người chủ sử dụng này để giao cho người sử dụng khác để thực hiện 2 dự án nhà đầu tư xây dựng các công trình công cộng, dự án vì mục đích lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận; Cơ chế 2 – cơ chế tự nguyện, tức nhà đầu tư tự thoả thuận nhận chuyển nhượng đất từ người chủ sử dụng đất hoặc tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để phục vụ các dự án sản xuất kinh doanh nhằm lợi ích lợi nhuận. Thực hiện theo Cơ chế 1 bắt buộc thì Nhà nước phải thu hồi đất để thực hiện dự án (Quốc hội 2024, Luật Đất đai năm 2024 Điều 78, 79) (Quốc hội 2013, Luật Đất đai 2013 Điều 61, 62). Nguồn lực ngân sách nhà nước cấp Trung ương và địa phương hạn hẹp nên tiến độ triển khai, thực hiện dự án chậm, nhiều dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua nhưng không có kinh phí nên không thể thực hiện công trình, ―kế hoạch treo‖. Đối với các công trình đường giao thông cấp quốc lộ, Nhà nước kêu gọi đầu tư bằng hình thức đầu tư đối tác công tư theo Nghị định 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện thu hồi đất thì Nhà nước phải giải quyết hàng loạt khó khăn qua việc khiếu nại của người dân do bị thu hồi đất. Theo Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn 2013 – 2020 cả nước tiếp nhận khoảng 324.241 đơn khiếu nại về đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2022), trong đó tổng số đơn thư khiếu nại về đất đai tại ba tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh lúc chưa sáp nhập là 4.375 đơn (Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Long, 2021), Bến Tre 874 đơn (UBND tỉnh Bến Tre, 2021) và Trà Vinh 2. Nhà nước phải tốn thêm bộ máy nhân sự, thời gian để giải quyết khiếu nại của người dân về thu hồi đất, gây mất an ninh, trật tự, chính trị tại địa phương. Tuyến Công nghiệp Cổ Chiên quy mô 46ha, bắt đầu triển khai từ năm 2004, đã giao, cho thuê 37 tổ chức, cá nhân đưa vào sử dụng 35ha, còn lại 11ha đến nay khoảng 20 năm nhưng chưa giải toả, di dời được các hộ dân để giao cho nhà đầu tư, lý do: các hộ dân khiếu nại, khởi kiện không đồng ý giá bồi thường (UBND tỉnh Vĩnh Long, 2019).

3 Theo Cơ chế 2 là cơ chế tự nguyện thì nhà đầu tư tự thoả thuận với các chủ sử dụng đất để mua, thuê, nhận góp vốn hoặc tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án (Quốc hội 2024, Luật Đất đai năm 2024 Điều 125, Điều 127) (Quốc hội 2013, Luật Đất đai 2013 Điều 73, Điều 118). Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất mà nhà đầu tư gặp phải chính là người chủ sử dụng đất không đồng ý bán, cho thuê đất hoặc giá rất cao, các bên không thoả thuận được về giá. Nhà đầu tư phải xin đưa khu đất vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng và làm các thủ tục hành chính đề được Nhà nước cho thuê đất mới thựchiện được dự án. Điều này làm cho các chủ đầu tư không chủ động trong triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh, chậm hoặc mất cơ hội kinh doanh.

Từ hai cơ chế trên nhận thấy đối với Nhà nước chưa chủ động được quỹ đất để phân bố cho nhà đầu tư khai thác, sử dụng do những bất cập về giá trị đất thu hồi, bồi thường cho người dân; bất cập về các thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất do chồng chéo giữa Luật Đấu giá tài sản với Luật Đất đai. Đối với nhà đầu tư khó tiếp cận đất đai do những bất cập về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không phù hợp với vị trí mong muốn đầu tư nên gặp khó khăn trong chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án; bất cập về sự mâu thuẫn giữa Luật Đất đai và Luật Đầu tư trong đấu thầu dự án (Nguyễn Thị Nga, 2022). Lƣợc khảo tài liệu ngoài nƣớc Lược khảo tài liệu nghiên cứu về quản lý đất đai thì Sheng và cộng sự (2022) đã có bài nghiên cứu ―Đánh giá quản lý đất đai dựa trên phân tích trắc lượng thư mục‖ đã cho thấy việc phát triển của nghiên cứu về quản lý đất đai gồm các bài báo được xuất bản ở những nước phát triển: Hoa Kỳ, Trung Quốc và Úc từ năm 1979 đến năm 2021, được chia làm ba giai đoạn: thời kỳ đầu 1979-1989, giai đoạn phát triển 1990-2008 và thời kỳ năng suất cao 2009-2021 với ―Quản lý‖ và ―Sử dụng đất‖ là các từ khóa hàng đầu. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải hiểu biết toàn diện về xu hướng quản lý đất và định hướng nghiên cứu.

Các tác giả đã sử dụng phương pháp chính như sau: 4 Phân tích thư mục, cung cấp cách tiếp cận định lượng để xem xét tài liệu tổng quan toàn diện về xu hướng nghiên cứu, chủ đề và tác động của các nghiên cứu khác nhau theo thời gian, giúp xác định các chủ đề nghiên cứu trong quá khứ, hiện tại và dự đoán các xu hướng tương lai trong quản lý đất đai. Nguồn dữ liệu chính cho nghiên cứu này là dùng Web of Science để phân tích đầu ra nghiên cứu của 129 quốc gia, bao gồm hơn 8.700 tạp chí học thuật cốt lõi trên các lĩnh vực khác nhau, đảm bảo một tập dữ liệu rộng rãi để phân tích, tập trung vào chủ đề ―quản lý đất đai, ―quản lý đất đô thị‖ xoay quanh các vấn đề nghiên cứu chính bao gồm Quản lý, Đô thị hoá, Sử dụng đất, Biến đổi khí hậu và Chính sách môi trường, Các tác giả đã xử lý số liệu, bao gồm xem xét trùng lặp và loại bỏ dữ liệu không liên quan, dẫn đến tập dữ liệu cuối cùng gồm 6. Dữ liệu đã tải xuống từ Web of Science được lưu ở định dạng văn bản thuần túy, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích thêm bằng cách sử dụng các công cụ đo thư mục như Bibliometrix. Phân tích được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm Bibliometrix R, cung cấp các công cụ cho các nghiên cứu định lượng.

Ngoài ra, Biblioshy, một giao diện dựa trên web được phát triển cho Bibliometrix, đã được sử dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho sự tương tác của người dùng và trực quan hóa dữ liệu. Nghiên cứu kết hợp các kỹ thuật trực quan hóa dữ liệu để trình bày các phát hiện hiệu quả, bao gồm vẽ biểu đồ các xu hướng và mô hình trong tài liệu, hỗ trợ giải thích kết quả và nâng cao hiểu biết tổng thể về động lực nghiên cứu trong quản lý đất đai. Kết quả cho thấy số lượng ấn ph m và trích dẫn trong nghiên cứu về quản lý đất đai tăng từ năm 1979 đến năm 2021, với sự đóng góp của 129 quốc gia, trong đó Hoa Kỳ, Trung Quốc, Úc và Ý dẫn đầu các kết quả nghiên cứu với số lượng bài báo tướng ứng là 1244, 1091, 274, 244 bài. Số lượng bài báo về quản lý đất đai xuất bản của các quốc gia Quốc gia Bài báo Tổng trích dẫn Hoa Kỳ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Trần Bảo (2026), Đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng đất thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất tại Vĩnh Long, Việt Nam, Luận án, Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh.
APA 7
Lê, T. B. (2026). Đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng đất thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất tại Vĩnh Long, Việt Nam [Luận án, Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/msncs-ppmiu21004-ten-luan-an-danh-gia-nang-cao-hieu-qua-su-dung-dat-thong-qua-cac-nhan-to-anh-huong-den-phat-trien-quy-dat-tai-vinh-long-viet-nam/9387456885
IEEE
T. B. Lê, "Đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng đất thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất tại Vĩnh Long, Việt Nam," Luận án, Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/msncs-ppmiu21004-ten-luan-an-danh-gia-nang-cao-hieu-qua-su-dung-dat-thong-qua-cac-nhan-to-anh-huong-den-phat-trien-quy-dat-tai-vinh-long-viet-nam/9387456885

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác