Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư công giữ vai trò là công cụ kinh tế vĩ mô then chốt của Nhà nước nhằm phân bổ nguồn lực, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Tại các địa bàn vùng cao, biên giới có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đầu tư công không chỉ đơn thuần mang ý nghĩa kinh tế mà còn là công cụ chính trị - xã hội quan trọng nhằm bảo đảm an sinh, thu hẹp khoảng cách phát triển và giữ vững quốc phòng - an ninh.

Huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang là địa bàn vùng cao biên giới đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, có tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 54,87% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022–2025, số liệu Tổng cục Thống kê năm 2023). Nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng và dịch vụ công của huyện chủ yếu dựa vào ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh. Mặc dù các dự án đầu tư công giai đoạn vừa qua đã hỗ trợ cải thiện diện mạo nông thôn và đời sống dân cư, thực tiễn quản lý tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: năng lực của đội ngũ cán bộ còn bất cập; công tác lập kế hoạch thiếu sát thực tế; phân bổ nguồn vốn còn mang nặng tính hành chính; hoạt động kiểm tra, giám sát mang tính hình thức; sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và thiếu vắng cơ chế tham gia thực chất của cộng đồng dân cư. Từ thực tiễn đó, tác giả Trương Thị Lan Hương thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý công với đề tài "Quản lý dự án đầu tư công tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư công.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư công trên địa bàn huyện trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; tập trung vào cơ chế chính sách, bộ máy tổ chức, quy trình lập kế hoạch, thẩm định, phân bổ, tổ chức thi công, giám sát và đánh giá dự án từ nguồn ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào phân tích vai trò quản lý của các cơ quan nhà nước cấp huyện, nhận diện bất cập, xác định nguyên nhân và đề xuất nhóm giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù vùng cao.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình:

  • Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các luận điểm lý thuyết về quản lý dự án đầu tư công trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bổ sung dữ liệu thực chứng về quản lý công ở cấp hành chính cơ sở (cấp huyện miền núi) - vốn là khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn các đề tài trước đó chỉ tập trung vào cấp trung ương hoặc cấp tỉnh; đóng góp tư liệu học thuật cho chuyên ngành Quản lý công và Chính sách công.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Phản ánh bức tranh toàn diện về công tác giải ngân, phân bổ và quản lý vốn đầu tư công tại huyện Đồng Văn; chỉ rõ những rào cản về năng lực chuyên môn, quy trình thủ tục và cơ chế phối hợp; cung cấp cơ sở luận cứ để chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn hoàn thiện quy trình điều hành dự án công trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm tính khách quan và hệ thống. Tác giả vận dụng phối hợp hai phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân tích và tổng hợp các nguồn văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đầu tư công năm 2019 và năm 2024, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Xây dựng năm 2014 sửa đổi năm 2020, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, Nghị định số 29/2021/NĐ-CP, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, Nghị định số 85/2025/NĐ-CP); các báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư của UBND huyện Đồng Văn giai đoạn 2020–2025; giáo trình đào tạo chuyên ngành của Học viện Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Mỏ - Địa chất và các tài liệu của JICA (2018), Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2018).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Khảo sát, tổng hợp bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý dự án đầu tư công tại một số địa phương (huyện Đông Anh - Hà Nội, thị xã Hương Trà - Thừa Thiên Huế, huyện Long Thành - Đồng Nai, huyện Bắc Hà - Lào Cai, thị xã Tân Uyên - Bình Dương, huyện Yên Mỹ - Hưng Yên) để đối chiếu với điều kiện thực tế của huyện Đồng Văn.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Đầu tư công: Hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án, đối tượng phục vụ lợi ích công cộng, không nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà hướng đến tạo lập cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh và điều tiết vĩ mô.
  • Dự án đầu tư công: Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2024, dự án đầu tư công là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau để đạt được mục tiêu cụ thể, thực hiện trong thời gian xác định và sử dụng vốn đầu tư công.
  • Chu trình quản lý dự án đầu tư công ở địa phương: Gồm 4 giai đoạn logic khép kín: (1) Lập kế hoạch, đề xuất chủ trương đầu tư và lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/khả thi; (2) Thẩm định và phê duyệt chủ trương, dự án đầu tư theo phân cấp quản lý; (3) Triển khai thực hiện dự án (giải phóng mặt bằng, đấu thầu, quản lý thi công, kiểm soát giải ngân); (4) Giám sát, đánh giá, nghiệm thu, kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư.

Đồng thời, đề tài tổng hợp các điểm mới giữa Luật Đầu tư công năm 2019 và Luật Đầu tư công năm 2024 có tác động trực tiếp đến phân cấp quản lý tại địa phương:

STT Tiêu chí Luật Đầu tư công 2019 Luật Đầu tư công 2024 Văn bản liên quan / Ghi chú
1 Khái niệm dự án ĐTC Không quy định rõ khái niệm dự án ĐTC; dự án chỉ phân theo nhóm A, B, C Định nghĩa rõ “dự án ĐTC” gắn với mục tiêu, quy mô, thời gian, phạm vi thực hiện Khoản 8 Điều 4 Luật ĐTC 2024
2 Phân loại dự án Phân loại theo nhóm A, B, C dựa trên quy mô vốn và lĩnh vực Giữ nguyên phân loại A, B, C nhưng cập nhật tiêu chí mới sát thực tế Điều 9 Luật ĐTC 2024; Điều 5 Nghị định 29/2021/NĐ-CP
3 Điều kiện trình, phê duyệt chủ trương Quy định tương đối chung, chưa gắn trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp Quy định cụ thể điều kiện trình - phê duyệt; minh bạch cơ sở pháp lý, cân đối vốn, tác động xã hội - môi trường Điều 22–32 Luật ĐTC 2024
4 Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Có quy định nhưng nhiều bước thiếu liên kết, dễ bị rút gọn tùy tiện Rà soát và thiết kế lại quy trình theo chu trình chặt chẽ: lập -> thẩm định -> quyết định -> công bố -> giám sát Nghị định 40/2020/NĐ-CP
5 Trách nhiệm của các chủ thể Quy định chung, còn chồng chéo giữa chủ đầu tư và cơ quan quản lý Phân định rõ vai trò giữa cơ quan quản lý dự án, chủ đầu tư, cơ quan thẩm định và cơ quan quyết định đầu tư Điều 45, Điều 47 Luật ĐTC 2024
6 Quản lý trong quá trình thực hiện Quy định kiểm tra, giám sát nhưng chưa cụ thể hóa nội dung Bổ sung nội dung kiểm tra định kỳ, hậu kiểm dự án sau khi hoàn thành Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020)
7 Điều chỉnh dự án Không quy định cụ thể nguyên tắc điều chỉnh Quy định rõ điều kiện điều chỉnh: thay đổi chủ trương, thiên tai, dịch bệnh, không đáp ứng tiến độ Điều 64 Luật ĐTC 2024; Điều 11 Nghị định 40/2020/NĐ-CP

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư công

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đầu tư công và quản lý dự án đầu tư công trong nền kinh tế:

  • Khái niệm và phân loại đầu tư công: Trình bày các cách tiếp cận theo quan điểm rộng, quan điểm hẹp, tiếp cận theo nguồn vốn và sản phẩm đầu ra phi thương mại. Phân tích tiêu chí phân loại theo thẩm quyền quản lý, lĩnh vực kinh tế - xã hội, tính chất có hoặc không có cấu phần xây dựng, và phân nhóm quy mô (dự án quan trọng quốc gia từ 30.000 tỷ đồng trở lên, nhóm A, nhóm B, nhóm C).
  • Mục đích, vai trò và nguyên tắc quản lý: Khẳng định đầu tư công giữ vai trò cung ứng hàng hóa công cộng, điều tiết vĩ mô, khắc phục thất bại thị trường. Phân tích 5 nguyên tắc quản lý: tuân thủ pháp luật và quy hoạch; công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình; đầu tư có trọng tâm trọng điểm tránh dàn trải; phân cấp phân quyền gắn liền giám sát; bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương: Tổng hợp bài học từ 6 huyện/thị:
    1. Huyện Đông Anh (Hà Nội): Ứng dụng phần mềm số hóa kết nối Kho bạc - Sở Tài chính, niêm yết thông tin công khai tại UBND xã và website huyện.
    2. Thị xã Hương Trà (Thừa Thiên Huế): Tích hợp kế hoạch đầu tư công với quy hoạch đất đai, tổ chức lấy ý kiến HĐND, Mặt trận Tổ quốc và cộng đồng trước khi phê duyệt.
    3. Huyện Long Thành (Đồng Nai): Thành lập tổ công tác phối hợp liên ngành tháo gỡ vướng mắc giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm.
    4. Huyện Bắc Hà (Lào Cai): Ưu tiên công trình thiết yếu (giao thông, nước sinh hoạt, trường bán trú) và huy động dân cư tham gia thi công công trình quy mô nhỏ.
    5. Thị xã Tân Uyên (Bình Dương): Đẩy mạnh công tác hậu kiểm sau 6–12 tháng vận hành, khảo sát mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng.
    6. Huyện Yên Mỹ (Hưng Yên): Năm 2023 bố trí hơn 574 tỷ đồng cho trên 50 dự án tập trung; kiểm tra trực tiếp các dự án giải ngân dưới 50%; đấu thầu công khai qua mạng và số hóa hồ sơ tại 17 xã.

Chương 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tư công tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Chương 2 phân tích đặc điểm địa bàn và thực trạng quản lý đầu tư công tại địa phương:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Huyện Đồng Văn có diện tích núi đá hiểm trở, nằm cách trung tâm thành phố Hà Giang 150 km, có đường biên giới giáp Trung Quốc dài trên 52 km, điểm cực Bắc tại xã Lũng Cú. Dân số khoảng 73.000 người thuộc 17 dân tộc thiểu số cùng sinh sống trên địa bàn 17 xã và 2 thị trấn. Huyện là vùng lõi của Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn nhưng kinh tế chủ yếu là nông nghiệp tự cấp tự túc, hạ tầng thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo lên tới 54,87%.
  • Nhu cầu đầu tư giai đoạn 2020–2025: Xác định 5 lĩnh vực cấp thiết: (1) Hạ tầng du lịch (cơ sở lưu trú, bãi đỗ xe, sản phẩm du lịch địa chất, du lịch cộng đồng); (2) Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến nông sản; (3) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông liên xã, điện sinh hoạt, công trình cấp nước sinh hoạt vùng hạn, hạ tầng viễn thông); (4) Bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa truyền thống (trùng tu phố cổ Đồng Văn, lễ hội Gầu Tào, Cấp sắc, Lồng tồng); (5) Các công trình thuộc 3 Chương trình mục tiêu quốc gia (Xây dựng nông thôn mới, Giảm nghèo bền vững, Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
  • Hệ thống văn bản pháp lý địa phương: Tỉnh Hà Giang đã ban hành các cơ chế phân cấp quản lý đầu tư, đặc biệt là Quyết định số 1653/QĐ-UBND ngày 26/11/2024 về quản lý đầu tư công trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Hệ thống chủ thể tham gia quản lý cấp huyện:
    • UBND huyện: Cơ quan chỉ đạo điều hành trực tiếp, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng ngân sách huyện.
    • Phòng Tài chính - Kế hoạch: Cơ quan chuyên môn đầu mối tham mưu phân bổ vốn, cân đối ngân sách và theo dõi tiến độ giải ngân.
    • Các phòng chuyên môn (Kinh tế và Hạ tầng, NN&PTNT, TN&MT, GD&ĐT, Y tế, VH-TT): Thực hiện thẩm định chuyên ngành và kiểm tra chất lượng thi công.
    • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện: Chủ đầu tư trực tiếp tổ chức đấu thầu, quản lý hợp đồng, thi công và nghiệm thu bàn giao.
    • UBND cấp xã và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng: Đề xuất nhu cầu đầu tư từ cơ sở, phối hợp thực hiện giám sát thi công tại hiện trường.
    • Doanh nghiệp xây dựng và người dân: Doanh nghiệp tham gia đấu thầu thi công hạ tầng; người dân là đối tượng thụ hưởng, tham gia hiến đất, đóng góp ngày công và thực hiện giám sát cộng đồng.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Năng lực cán bộ cơ sở về lập kế hoạch và quản lý dự án còn yếu; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi giải ngân còn hạn chế; công tác giám sát cộng đồng ở nhiều xã mang tính hình thức do thiếu năng lực kỹ thuật; việc kêu gọi doanh nghiệp tham gia mô hình công - tư (PPP) gặp khó khăn do địa hình phức tạp, chi phí vận chuyển vật liệu cao và khả năng sinh lời thấp.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư công

Dựa trên mục lục và định hướng của khóa luận, Chương 3 xác lập 5 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Hoàn thiện thể chế và chính sách đầu tư công phù hợp với đặc thù địa phương: Cụ thể hóa các hướng dẫn của Luật Đầu tư công năm 2024; hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các phòng chuyên môn cấp huyện và UBND cấp xã.
  2. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính và thúc đẩy đổi mới mô hình huy động vốn: Lồng ghép hiệu quả nguồn vốn từ 3 Chương trình mục tiêu quốc gia; ưu tiên các dự án có khả năng tạo nguồn thu dịch vụ du lịch để giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.
  3. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện và chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ về lập hồ sơ dự án, quản lý hợp đồng xây dựng, bồi dưỡng kỹ năng số trong theo dõi và giải ngân vốn.
  4. Tăng cường chuyển đổi số trong toàn bộ chu trình đầu tư công: Triển khai hệ thống phần mềm quản lý dự án kết nối dữ liệu giữa cấp xã, cấp huyện với Kho bạc Nhà nước và các Sở ngành cấp tỉnh theo tinh thần Quyết định 1653/QĐ-UBND.
  5. Nâng cao năng lực giám sát cộng đồng và thúc đẩy vai trò của xã hội dân sự: Kiện toàn Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại các xã; ban hành cẩm nang hướng dẫn kiểm tra đơn giản bằng tiếng dân tộc thiểu số; thiết lập cơ chế tiếp nhận phản hồi của người dân về chất lượng công trình.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa luận cứ khoa học: Làm rõ nội hàm dự án đầu tư công, chu trình 4 bước và khung trách nhiệm của hệ thống chính quyền địa phương cấp huyện; chỉ ra tác động của Luật Đầu tư công năm 2024 đối với việc tăng cường phân quyền phê duyệt dự án nhóm B và nhóm C cho cấp cơ sở.
  • Làm rõ thực trạng huyện Đồng Văn: Khái quát bức tranh kinh tế - xã hội của huyện nghèo vùng cao (73.000 dân, 17 dân tộc, tỷ lệ nghèo 54,87%), xác định danh mục nhu cầu đầu tư giai đoạn 2020–2025 phục vụ trực tiếp cho phát triển du lịch Cao nguyên đá và an sinh xã hội.
  • Đóng góp về mặt quản lý chính sách: Khóa luận chứng minh việc áp dụng cơ chế quản lý đầu tư công thông thường ở vùng đồng bằng vào huyện miền núi biên giới bộc lộ nhiều điểm nghẽn; từ đó đề xuất mô hình tích hợp: phân bổ vốn gắn với quy hoạch phát triển du lịch, phân quyền thực chất cho xã và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát dự án.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp và dữ liệu hành chính từ các báo cáo định kỳ của huyện, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng trên diện rộng đối với mức độ hài lòng của người dân sau khi các công trình đi vào vận hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sau đầu tư (hậu kiểm) của các công trình hạ tầng giao thông và nước sinh hoạt; nghiên cứu so sánh mô hình quản lý dự án giữa các huyện thuộc Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế phát triển và Quản trị tài chính công.
  • Giá trị ứng dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các huyện miền núi phía Bắc trong quá trình xây dựng kế hoạch trung hạn và điều hành phân bổ nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật then chốt nào để phân tích chu trình quản lý đầu tư công?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Luật Đầu tư công năm 2019 và Luật Đầu tư công năm 2024 (đặc biệt là Điều 4, 9, 14, 15, 16, 46, 70–78), Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi 2020), Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, Nghị định số 29/2021/NĐ-CP, Nghị định số 85/2025/NĐ-CP và Quyết định số 1653/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang.

2. Huyện Đồng Văn có những đặc điểm thực tế nào tác động trực tiếp đến công tác đầu tư công giai đoạn 2020–2025?
Đồng Văn là huyện cực Bắc, biên giới dài trên 52 km, địa hình núi đá chia cắt mạnh, cách TP. Hà Giang 150 km; dân số khoảng 73.000 người với 17 dân tộc thiểu số; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 54,87% theo chuẩn nghèo đa chiều 2022–2025; nguồn vốn đầu tư phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên và 3 Chương trình mục tiêu quốc gia.

3. Điểm mới quan trọng của Luật Đầu tư công năm 2024 được tác giả phân tích là gì?
Luật năm 2024 định nghĩa rõ thuật ngữ “dự án đầu tư công” tại khoản 8 Điều 4; điều chỉnh mức vốn phân loại dự án quan trọng quốc gia lên từ 30.000 tỷ đồng trở lên; tăng cường phân quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm B và C; đồng thời bổ sung chế định kiểm tra định kỳ, hậu kiểm sau hoàn thành và siết chặt trách nhiệm giải trình của người đứng đầu.

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm quản lý từ những địa phương nào trong nước?
Tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ 6 địa phương: chuyển đổi số trong quản lý vốn tại huyện Đông Anh (Hà Nội); gắn kết kế hoạch đầu tư với quy hoạch đất đai tại thị xã Hương Trà (Thừa Thiên Huế); phối hợp liên ngành giải phóng mặt bằng tại huyện Long Thành (Đồng Nai); ưu tiên hạ tầng thiết yếu và giám sát cộng đồng tại huyện Bắc Hà (Lào Cai); tổ chức hậu kiểm sau đầu tư tại thị xã Tân Uyên (Bình Dương); và điều hành vốn trọng tâm, minh bạch đấu thầu qua mạng tại huyện Yên Mỹ (Hưng Yên).

5. Cơ cấu các cơ quan quản lý dự án đầu tư công ở cấp huyện gồm những chủ thể nào?
Bao gồm UBND huyện (chủ thể quản lý toàn diện), Phòng Tài chính - Kế hoạch (cơ quan tham mưu tổng hợp), các phòng chuyên môn chuyên ngành (thẩm định kỹ thuật, kiểm tra thi công), Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện (chủ đầu tư trực tiếp), cùng với sự phối hợp đề xuất, giám sát từ UBND cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng và các nhà thầu thi công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Lan Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và khuôn khổ pháp lý về quản lý dự án đầu tư công, nổi bật là các quy định mới của Luật Đầu tư công năm 2024. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng đầu tư công tại huyện Đồng Văn giai đoạn 2020–2025, chỉ rõ những bất cập về phân bổ vốn, năng lực cán bộ và hoạt động giám sát cộng đồng tại một địa bàn miền núi có tỷ lệ nghèo cao. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm từ các địa phương trong cả nước, công trình xác lập 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cán bộ đến số hóa quy trình quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương.