Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Nhung với đề tài "Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập", chuyên ngành Kinh tế phát triển (Kinh tế đầu tư), mã số 62 31 01 05, được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Từ Quang Phương và PGS. Trần Anh Phương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, song song với việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào trong nước, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) đóng vai trò là một phương thức kinh tế mở nhằm phân bổ các nguồn lực dư thừa hoặc có lợi thế so sánh ra ngoài biên giới quốc gia, qua đó mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và tìm kiếm các nguồn tài nguyên thay thế.
Tại Việt Nam, hoạt động OFDI bắt đầu từ năm 1989 với một dự án liên doanh giữa đối tác Việt Nam và đối tác Nhật Bản có quy mô vốn đăng ký 563.380 USD. Đến cuối năm 2015, quy mô đã tăng lên 1.042 dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt khoảng 20,3 tỷ USD. Tuy nhiên, trong thực tiễn tồn tại hai luồng quan điểm trái chiều: một phía cho rằng cần tích cực khuyến khích doanh nghiệp vươn ra quốc tế, phía khác lại quan ngại OFDI làm phân tán nguồn vốn đầu tư trong nước trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển vẫn còn khát vốn.
Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2010 – 2015 cho thấy tốc độ chuyển vốn ra nước ngoài tăng liên tục nhưng tỷ suất sinh lời còn thấp, tiềm ẩn rủi ro mất cân đối ngoại tệ; nhiều dự án chậm tiến độ, gặp khó khăn trong huy động nguồn lực hoặc vượt khỏi tầm kiểm soát của cơ quan quản lý. Trong khi đó, các biện pháp hỗ trợ từ Nhà nước, công tác cung cấp thông tin thị trường và hoạt động xúc tiến đầu tư ra nước ngoài chưa được triển khai đồng bộ. Trước thực tế đó, việc xây dựng một công trình nghiên cứu hệ thống, lượng hóa mức độ tác động từ các vai trò của Nhà nước đối với hoạt động OFDI từ giác độ chuyên ngành Kinh tế đầu tư là yêu cầu có tính cấp thiết cao.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam, từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy vai trò của Nhà nước trong việc khuyến khích, điều tiết các nhà đầu tư Việt Nam thực hiện OFDI đúng hướng và hiệu quả.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về ĐTTTRNN và vai trò quản lý, kiến tạo của Nhà nước đối với hoạt động này.
- Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi các vai trò của Nhà nước đối với hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn 1989 – 2015.
- Mục tiêu 3: Đo lường, kiểm định mức độ tác động của các nhóm vai trò Nhà nước đến hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam bằng mô hình định lượng.
- Mục tiêu 4: Làm rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong việc phát huy vai trò của Nhà nước giai đoạn 1989 – 2015.
- Mục tiêu 5: Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện vai trò của Nhà nước đối với hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm vai trò quản lý và hỗ trợ vĩ mô:
- Nhà nước tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ĐTTTRNN.
- Nhà nước tạo lập, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về ĐTTTRNN.
- Nhà nước định hướng và điều tiết các chính sách kinh tế vĩ mô liên quan.
- Nhà nước thực hiện các giải pháp hỗ trợ hoạt động ĐTTTRNN.
- Phạm vi không gian: Hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 1989 – 2015 (chia thành 3 phân kỳ: 1989 – 2000: Giai đoạn đầu hội nhập; 2001 – 4/2006: Giai đoạn bắt đầu chủ động hội nhập; 4/2006 – 2015: Giai đoạn tích cực hội nhập sâu rộng) và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tổng quan tài liệu của luận án đã phân loại các công trình quốc tế thành các nhóm nghiên cứu chính:
- Các lý thuyết và nghiên cứu giải thích nguyên nhân, động cơ ĐTTTRNN:
- Mô hình "Đàn nhạn bay" (Flying-geese model) của Akamatsu Kaname (1962) giải thích chu trình phát triển tuần tự từ nhập khẩu, sản xuất thay thế nhập khẩu đến xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài.
- Lý thuyết lợi thế so sánh và chi phí cơ hội của Heckscher (1919) và Ohlin (1933).
- Mô hình phân bổ vốn dựa trên năng suất cận biên của vốn của MacDougall (1960) và Kemp (1964), cùng các phát triển của Krugman (1983), Dunning & Narula (1996), Richard S. Eckaus (1987), Kojima (1978, 1987) và Salvatore (1993).
- Lý thuyết Vòng đời quốc tế của sản phẩm (International Product Life Cycle - IPLC) của Raymond Vernon (1966) và Wei-Bin Zhang (2008).
- Khung lý thuyết chiết trung OLI (Ownership, Location, Internalization) của John Dunning (1977, 1980, 1981, 1988, 1993) và các mô hình lý thuyết nội bộ hóa của Buckley & Casson (1976), Lundgren (1977), Swedenborg (1979), Rugman (1983).
- Lý thuyết tổ chức công nghiệp và lợi thế độc quyền của Charles Kindleberger (1969), Richard E. Caves (1971), Stephen Hymer (1976), Robert Z. Aliber (1970).
- Các nghiên cứu về vai trò và sự can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế và hoạt động kinh doanh quốc tế:
- Tiến trình tư tưởng từ trường phái Cổ điển với "bàn tay vô hình" của Adam Smith (1776), trường phái Trọng thương (Petty, Hume), trường phái Keynes với "bàn tay hữu hình", đến trường phái Hiện đại kết hợp cả hai cơ chế.
- Nghiên cứu vai trò nhà nước trong phát triển kinh tế Đông Á của Jason Brown (1993), Aggarwal (1990).
- Các công trình chuyên sâu về chính sách ĐTTTRNN của chính phủ: Hui Tan & Qi Ai (2010), Yuqing Xing (2012) nghiên cứu vai trò của chính phủ Trung Quốc; Goh Mei-Lin & ctg (2001) nghiên cứu chiến lược khu vực hóa của chính phủ Singapore; Alexey Kuznetsov (2011) nghiên cứu bối cảnh chính sách OFDI của Nga; Ozawa (1979) và Shojiro Tokunaga (2006) phân tích vai trò tài trợ và tổ chức hỗ trợ (JICA, JETRO) của Nhật Bản; Pupphavesa Wisarn & Pursaransri Bunluasack (1994), Atchala Sibunruang & Somsack Tumbunlerchai (1986), Sengphaivanh Seng Aphone (2013) nghiên cứu bối cảnh Thái Lan.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về ĐTTTRNN:
- Các công trình khảo cứu xu hướng FDI/OFDI của Trần Văn Thọ (1993), Đỗ Đức Định (1996), Nguyễn Duy Lợi & cs (1997).
- Sách chuyên khảo của Đinh Trọng Thịnh (2006) về thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN (tiếp cận từ góc độ kinh tế tài chính, số liệu đến 2005).
- Luận án của Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2010) tiếp cận dưới giác độ quản trị kinh doanh chiến lược.
- Các luận án của Nguyễn Văn An (2012), Phùng Quang Thanh (2016) tập trung vào thị trường Lào; luận án của Nguyễn Hải Đăng (2012) nghiên cứu dưới góc độ kinh tế chính trị.
- Nghiên cứu về vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước:
- Các công trình của Lương Xuân Quỳ (1994), Nguyễn Duy Hùng (1996), Đỗ Thế Truyền (1997), Hà Quý Tình (1999), Phạm Thị Thanh Bình (2003), Viện Kinh tế và Chính trị thế giới (2005), Phạm Thái Việt (2008), Nguyễn Thị Luyến (2005), Trần Tuấn Linh (2009), Bùi Văn Thạch (2010), Lê Xuân Sang (2011), Nguyễn Minh Phong (2010).
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo phương diện kinh tế chính trị, luật học hoặc quản trị kinh doanh đơn thuần; đa phần sử dụng phương pháp định tính, mô tả thống kê đơn giản và nghiên cứu từng khía cạnh riêng lẻ. Chưa có công trình nào tiếp cận chuyên sâu từ góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển (Kinh tế đầu tư) để hệ thống hóa toàn diện 4 nhóm vai trò của Nhà nước, đồng thời tiến hành khảo sát và kiểm định mô hình định lượng về mức độ tác động của các vai trò này đối với hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam trong toàn bộ tiến trình hội nhập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng tổng hợp các lý thuyết kinh tế quốc tế và lý thuyết quản lý nhà nước:
- Lý thuyết hiệu quả kinh tế phúc lợi của dòng vốn (MacDougall – Kemp): Chứng minh việc dịch chuyển tư bản từ quốc gia có năng suất cận biên của vốn thấp sang quốc gia có năng suất cận biên cao hơn giúp gia tăng tổng sản lượng và phúc lợi cho cả nước đi đầu tư, nước tiếp nhận và toàn cầu.
- Lý thuyết Vòng đời quốc tế của sản phẩm (IPLC - Vernon): Giải thích 3 giai đoạn chuyển dịch (Sản phẩm mới xuất hiện $\rightarrow$ Sản phẩm chín muồi $\rightarrow$ Sản phẩm tiêu chuẩn hóa), trong đó hoạt động ĐTTTRNN xuất hiện ở giai đoạn 2 và mở rộng mạnh mẽ ở giai đoạn 3.
- Lý thuyết Lộ trình phát triển đầu tư (IDP - Dunning & Narula, 1996): Mô tả 5 giai đoạn phát triển vị thế đầu tư ròng (NOI) của một quốc gia dựa trên sự tương tác giữa lợi thế sở hữu (O), lợi thế vị trí (L) và lợi thế nội bộ hóa (I).
- Khung mô hình phân tích: Hàm hồi quy tổng quát xác định mối quan hệ:
$$\text{OFDI} = f(\text{PLS}, \text{NSAS}, \text{ORIS}, \text{SIS})$$
| Ký hiệu nhóm |
Nhóm vai trò của Nhà nước |
Các khía cạnh quan sát cụ thể |
| PLS |
Tạo hành lang pháp lý cho ĐTTTRNN |
Ban hành Luật Đầu tư; ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn; sửa đổi, bổ sung cơ chế pháp lý. |
| NSAS |
Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế |
Đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA); hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương/đa phương; hiệp định tránh đánh thuế hai lần. |
| ORIS |
Định hướng và điều tiết vĩ mô |
Định hướng ngành/địa bàn đầu tư; điều tiết chính sách quản lý ngoại hối, tài chính tiền tệ, xuất nhập khẩu, ưu đãi tín dụng, ưu đãi thuế suất. |
| SIS |
Hỗ trợ hoạt động ĐTTTRNN |
Thành lập quỹ hỗ trợ ĐTTTRNN; bảo hiểm rủi ro đầu tư; cung cấp thông tin thị trường/pháp luật nước sở tại; hỗ trợ từ cơ quan đại diện ngoại giao; tổ chức xúc tiến đầu tư; kết nối giao thông và viễn thông quốc tế. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê, Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Ngân hàng Nhà nước, báo cáo của UNCTAD, IMF, IFS giai đoạn 1989 – 2015.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khảo sát lãnh đạo các doanh nghiệp Việt Nam có dự án ĐTTTRNN.
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Nghiên cứu tại bàn (Desk study): Hệ thống hóa tài liệu, văn bản pháp quy, các công trình nghiên cứu trước.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn giảng viên hướng dẫn và các nhà khoa học để hoàn thiện thang đo. Tiến hành phỏng vấn thử nghiệm đối với 3 lãnh đạo doanh nghiệp trước khi phát hành chính thức.
- Nghiên cứu điển hình (Case study): Phân tích hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Viettel Global giai đoạn 2014 – 2015.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Tổng thể và chọn mẫu: Tổng thể khoảng 900 doanh nghiệp Việt Nam đã và đang ĐTTTRNN tính đến thời điểm khảo sát. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp định mức (quota). Dựa trên nguyên tắc kích thước mẫu cho EFA (tỷ lệ tối thiểu 7:1 cho 19 biến quan sát, yêu cầu cỡ mẫu $\ge 133$), tác giả phát 160 phiếu điều tra.
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 điểm kế thừa từ Yeoh (1988) và Goh Mei-Lin & ctg (2001) để đo lường mức độ ảnh hưởng (1 = Không ảnh hưởng đến 5 = Ảnh hưởng quan trọng) và mức độ thực thi/tác động (1 = Rất kém đến 5 = Rất tốt).
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22 và AMOS để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay Pattern Matrix.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho 15 biến quan sát chính thức.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) chuẩn hóa để kiểm định các mối quan hệ nhân quả và giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu
- Trình bày bức tranh toàn diện về các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến FDI, OFDI và vai trò điều tiết, hỗ trợ của chính phủ.
- Xác định khoảng trống khoa học: Thiếu các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về vai trò tổng hợp của Nhà nước đối với OFDI tại các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn hội nhập sâu.
- Thiết lập khung lý thuyết 4 nhóm vai trò (PLS, NSAS, ORIS, SIS) với 19 biến quan sát ban đầu và xây dựng quy trình nghiên cứu logic từ thu thập dữ liệu, phân tích mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến SEM.
Chương 2: Cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong thời kỳ hội nhập
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về ĐTTTRNN theo thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam (Luật Đầu tư 2014, Nghị định số 83/2015/NĐ-CP). Phân tích hai dấu hiệu cốt lõi của ĐTTTRNN: có sự dịch chuyển vốn qua biên giới và chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành dự án.
- Phân tích tính tất yếu khách quan của ĐTTTRNN qua 3 mô hình lý thuyết: mô hình tối ưu hóa phúc lợi cận biên MacDougall – Kemp, lý thuyết chu kỳ sản phẩm quốc tế của Vernon và lý thuyết lộ trình phát triển đầu tư (IDP) 5 giai đoạn của Dunning & Narula.
- Luận giải cơ sở khoa học của 4 vai trò quản lý nhà nước: (1) Thiết lập hành lang pháp lý minh bạch; (2) Mở rộng quan hệ đối ngoại, ký kết các BTA, FTA, DTA; (3) Điều tiết các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, tỷ giá, tín dụng, ngoại hối); (4) Triển khai các dịch vụ công hỗ trợ, xúc tiến đầu tư và bảo hiểm vốn.
- Khái quát kinh nghiệm quản lý và thúc đẩy OFDI tại các quốc gia: Nhật Bản (vai trò của JICA, JETRO, chính sách ngoại hối), Trung Quốc (chính sách "Đi ra ngoài" - Going Out, ưu đãi tín dụng ngân hàng nhà nước), Singapore (chiến lược khu vực hóa), Nga, Thái Lan; từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về định hướng hỗ trợ có chọn lọc và kết hợp hài hòa giữa mở cửa và kiểm soát rủi ro.
Chương 3: Thực trạng vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2015
- Đánh giá thực trạng theo 3 giai đoạn hội nhập:
- Giai đoạn 1989 – 2000 (Đầu hội nhập): Khởi đầu từ năm 1989 với 1 dự án (563.380 USD). Khung pháp lý còn sơ khai, hoạt động mang tính tự phát, số lượng dự án và vốn đăng ký ở mức thấp.
- Giai đoạn 2001 – 4/2006 (Bắt đầu chủ động hội nhập): Triển khai Nghị định 22/1999/NĐ-CP, ký kết Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ (BTA 2001). Số lượng doanh nghiệp tham gia tăng lên, địa bàn mở rộng sang các nước láng giềng (Lào, Campuchia).
- Giai đoạn 4/2006 – 2015 (Tích cực hội nhập sâu rộng): Ban hành Luật Đầu tư 2005, Luật Đầu tư 2014, Nghị định 78/2006/NĐ-CP, Nghị định 83/2015/NĐ-CP; gia nhập WTO (2007), thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC 2015). Lũy kế đến cuối năm 2015 đạt 1.042 dự án với tổng vốn cấp mới và tăng thêm khoảng 20,3 tỷ USD. Cơ cấu chuyển dịch sang các ngành viễn thông, nông lâm nghiệp, năng lượng, dầu khí và mở rộng ra nhiều châu lục.
- Kết quả điều tra khảo sát và phân tích định lượng:
- Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) chuẩn hóa đối với 15 biến quan sát chính thức đã chứng minh các nhóm vai trò của Nhà nước đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến hoạt động ĐTTTRNN.
- Phân tích mức độ tác động thông qua giá trị trung bình và trọng số hồi quy cho thấy: Vai trò hỗ trợ hoạt động ĐTTTRNN (SIS) có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định và hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp đánh giá chưa cao vai trò định hướng lĩnh vực/địa bàn của Nhà nước, hiệu quả của công tác cung cấp thông tin thị trường cũng như mức độ hỗ trợ thực tế từ các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài.
- Đánh giá tổng hợp:
- Thành công: Tạo dựng được khung pháp lý cơ bản; ký kết nhiều hiệp định bảo hộ đầu tư và hiệp định tránh đánh thuế hai lần; tạo điều kiện cho các tập đoàn lớn (Viettel, PVN, VRG...) vươn ra thị trường quốc tế.
- Hạn chế và nguyên nhân: Thủ tục cấp phép và chuyển vốn còn rườm rà; thiếu cơ chế giám sát dòng vốn và hiệu quả thực chất sau cấp phép; các chính sách ưu đãi tài chính, tín dụng và bảo hiểm đầu tư ra nước ngoài chưa đồng bộ; sự phối hợp liên ngành giữa các bộ, ngành và cơ quan đại diện ở nước ngoài còn lỏng lẻo.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam từ nay đến năm 2025
- Xác lập căn cứ, định hướng và quan điểm phát huy vai trò của Nhà nước theo mô hình "Nhà nước kiến tạo phát triển", chuyển dần từ can thiệp hành chính sang hỗ trợ, đồng hành và kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp về ĐTTTRNN: Đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; hoàn thiện quy định về chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế.
- Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐTTTRNN; tăng cường công tác hậu kiểm, theo dõi chặt chẽ dòng luân chuyển vốn và tình trạng tài chính của các dự án.
- Bổ sung, ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích có định hướng: Xây dựng danh mục lĩnh vực và địa bàn khuyến khích đầu tư; hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, chính sách tín dụng đầu tư phát triển.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài: Tăng cường chức năng ngoại giao kinh tế, chủ động cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại nước sở tại.
- Tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế: Khuyến khích khối doanh nghiệp tư nhân tham gia ĐTTTRNN; hỗ trợ liên kết giữa các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp đầu tư tại các thị trường trọng điểm (như AVIL tại Lào, AVIC tại Campuchia, AVIM tại Myanmar).
- Đổi mới nhận thức và tư duy quản lý: Thống nhất quan điểm coi ĐTTTRNN là một cấu phần quan trọng trong chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Kiến nghị cụ thể: Đề xuất cơ chế hỗ trợ đặc thù cho các dự án đầu tư tại các khu vực địa bàn chiến lược, khu vực biên giới gắn liền với việc củng cố an ninh quốc phòng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Vận dụng thành công các lý thuyết kinh tế quốc tế (lý thuyết Đàn nhạn bay của Akamatsu, lý thuyết Lộ trình phát triển đầu tư IDP của Dunning & Narula, lý thuyết MacDougall – Kemp, lý thuyết IPLC của Vernon) để giải thích một cách có hệ thống tính tất yếu và lộ trình phát triển của dòng vốn ĐTTTRNN của Việt Nam.
- Xác định và chuẩn hóa khung phân tích 4 nhóm vai trò của Nhà nước đối với hoạt động ĐTTTRNN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm: (i) Tạo hành lang pháp lý; (ii) Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế; (iii) Định hướng và điều tiết chính sách vĩ mô; (iv) Thực hiện các giải pháp hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp.
Phát hiện và đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu thực tiễn
- Chỉ ra bức tranh thực tế về sự gia tăng quy mô của hoạt động ĐTTTRNN từ 1 dự án năm 1989 lên 1.042 dự án với 20,3 tỷ USD năm 2015, có sự chuyển dịch tích cực vào các lĩnh vực có thế mạnh gắn liền với xu thế phát triển công nghệ.
- Thông qua điều tra khảo sát và kiểm định định lượng bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), luận án chứng minh thực nghiệm sự tác động thuận chiều của các nhóm vai trò Nhà nước đến hoạt động ĐTTTRNN; trong đó nhóm vai trò hỗ trợ (SIS) có tác động mạnh nhất. Đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn: doanh nghiệp đánh giá chưa cao vai trò định hướng vĩ mô, công tác cung cấp thông tin và hoạt động của cơ quan đại diện ngoại giao tại nước ngoài.
- Đề xuất quan điểm chuyển đổi phương thức quản lý nhà nước: chuyển từ quản lý mệnh lệnh hành chính sang điều tiết linh hoạt theo lộ trình thị trường; hạn chế can thiệp hành chính trực tiếp và tăng cường vai trò kiến tạo, hỗ trợ.
- Đề xuất chính sách ưu tiên, hỗ trợ đặc biệt của Nhà nước đối với các doanh nghiệp đầu tư sang các địa bàn biên giới có ý nghĩa chiến lược về an ninh, quốc phòng của đất nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi khảo sát mẫu: Mẫu điều tra định lượng gồm 160 phiếu phát ra trên tổng thể khoảng 900 doanh nghiệp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp định mức, do địa bàn đầu tư của các doanh nghiệp phân tán rộng và khó tiếp cận trực tiếp.
- Giới hạn thời gian dữ liệu: Dữ liệu thống kê thứ cấp và phân tích thực trạng dừng lại ở mốc thời gian năm 2015.
- Độ sâu dữ liệu tài chính: Do tính chất phức tạp và thiếu đồng bộ trong chế độ báo cáo của các dự án tại nước ngoài, việc đánh giá hiệu quả tài chính vi mô chi tiết của từng dự án riêng lẻ còn gặp giới hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng ngành kinh tế (viễn thông, nông nghiệp, khai khoáng, dịch vụ tài chính) và theo từng khu vực thị trường tiếp nhận đầu tư (khu vực Đông Nam Á, Châu Phi, Mỹ Latinh, Châu Âu).
- Cập nhật dữ liệu và đánh giá tác động của vai trò Nhà nước trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sau năm 2015.
- Đi sâu phân tích định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội hai chiều giữa dòng vốn FDI vào và dòng vốn OFDI ra đối với cán cân thanh toán quốc tế và an toàn tài chính quốc gia.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị trong các lĩnh vực:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao có thể tham khảo trực tiếp các đề xuất tại Chương 4 để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cải cách thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài, xây dựng chính sách quản lý ngoại hối và nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại giao kinh tế.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo toàn diện về khung lý thuyết (kết hợp MacDougall – Kemp, IPLC, IDP), hệ thống thang đo 4 nhóm vai trò của Nhà nước và quy trình phân tích định lượng EFA/CFA/SEM trong chuyên ngành Kinh tế phát triển và Kinh tế đầu tư.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội đầu tư: Cung cấp bức tranh thực trạng về các rào cản, khó khăn khi đầu tư ra nước ngoài, giúp các doanh nghiệp nhận diện các kênh hỗ trợ chính sách và chuẩn bị chiến lược tiếp cận thị trường quốc tế an toàn, hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam bắt đầu từ khi nào và quy mô đạt được đến năm 2015 là bao nhiêu?
Hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam chính thức bắt đầu từ năm 1989 với duy nhất 1 dự án liên doanh giữa đối tác Việt Nam và Nhật Bản có vốn đăng ký là 563.380 USD. Tính đến cuối năm 2015, Việt Nam đã có lũy kế 1.042 dự án ĐTTTRNN được cấp phép với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm đạt khoảng 20,3 tỷ USD.
2. Luận án chia quá trình ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn 1989 – 2015 thành những phân kỳ nào?
Quá trình nghiên cứu thực trạng được chia làm 3 giai đoạn gắn liền với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước:
- Giai đoạn đầu hội nhập: Từ năm 1989 đến năm 2000.
- Giai đoạn bắt đầu chủ động hội nhập: Từ năm 2001 đến tháng 4/2006.
- Giai đoạn tích cực hội nhập sâu, rộng: Từ tháng 4/2006 đến năm 2015.
3. Mô hình định lượng của luận án gồm những nhóm biến độc lập nào và được biểu diễn bằng hàm số gì?
Mô hình định lượng nghiên cứu gồm 4 nhóm biến độc lập đại diện cho 4 vai trò của Nhà nước và 1 biến phụ thuộc là hoạt động ĐTTTRNN (OFDI):
- Biến phụ thuộc: $\text{OFDI}$ (Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài).
- Các biến độc lập:
- $\text{PLS}$: Nhà nước tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ĐTTTRNN.
- $\text{NSAS}$: Nhà nước mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về hoạt động ĐTTTRNN.
- $\text{ORIS}$: Nhà nước định hướng và điều tiết các chính sách vĩ mô liên quan.
- $\text{SIS}$: Nhà nước thực hiện các giải pháp hỗ trợ hoạt động ĐTTTRNN.
- Hàm số biểu diễn: $\text{OFDI} = f(\text{PLS}, \text{NSAS}, \text{ORIS}, \text{SIS})$.
4. Kết quả kiểm định mô hình định lượng chỉ ra nhóm vai trò nào có tác động mạnh nhất và điểm hạn chế nào được doanh nghiệp phản ánh?
Kết quả phân tích SEM và giá trị trung bình chỉ ra rằng: Nhóm vai trò Nhà nước hỗ trợ hoạt động ĐTTTRNN ($\text{SIS}$) có ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, kết quả khảo sát cũng cho thấy các doanh nghiệp đánh giá chưa cao vai trò định hướng lĩnh vực/địa bàn, công tác cung cấp thông tin thị trường và vai trò hỗ trợ của các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài trong thời gian qua.
5. Những lý thuyết kinh tế quốc tế nền tảng nào được tác giả sử dụng để giải thích tính tất yếu của ĐTTTRNN?
Tác giả vận dụng 4 lý thuyết kinh tế quốc tế trụ cột:
- Lý thuyết phân bổ nguồn lực và năng suất cận biên của vốn của MacDougall (1960) và Kemp (1964).
- Lý thuyết Vòng đời quốc tế của sản phẩm (IPLC) của Raymond Vernon (1966).
- Lý thuyết Lộ trình phát triển đầu tư (IDP) của John Dunning và Rajneesh Narula (1996).
- Mô hình "Đàn nhạn bay" (Flying-geese model) của Akamatsu Kaname (1962).
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, đồng thời làm rõ thực trạng phát triển dòng vốn OFDI của Việt Nam qua 3 giai đoạn hội nhập từ năm 1989 đến 2015. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), công trình đã đo lường và xác nhận tác động thuận chiều của 4 nhóm vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước, chỉ ra vai trò hỗ trợ có mức độ ảnh hưởng lớn nhất cũng như những điểm nghẽn trong công tác định hướng và ngoại giao kinh tế. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện cơ chế, chuyển đổi phương thức quản lý theo hướng kiến tạo phát triển giai đoạn đến năm 2025.