Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Vai trò của Nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" được tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Kinh tế Quốc tế (mã số: 9.06), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn An Hà và PGS.TS. Trang Thị Tuyết, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là lực lượng trọng yếu của thành phần kinh tế tư nhân, chiếm trên 90% tổng số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu xã hội kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA), các DNNVV phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn và doanh nghiệp nước ngoài ngay tại thị trường nội địa lẫn quốc tế.
Thực tiễn cho thấy phần lớn DNNVV Việt Nam có quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu, trình độ quản trị hạn chế và thiếu thông tin thị trường, dẫn đến năng lực cạnh tranh (NLCT) suy giảm và nguy cơ mất thị phần. Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ chuyển dần từ phương thức quản lý mệnh lệnh hành chính sang Chính phủ kiến tạo và phục vụ, nhưng các chính sách này mới dừng lại ở tính "hiệu lực" mà chưa đạt "hiệu quả" cao ở khâu thực thi; việc hỗ trợ còn thiếu tính đồng bộ, bài bản và chưa hướng trúng vào các yếu tố cốt lõi tạo nên NLCT của DNNVV. Do đó, việc làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước nhằm nâng cao NLCT cho khu vực kinh tế này là một đòi hỏi cấp bách.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án bao gồm:
- Xây dựng khung lý luận về mối liên hệ giữa vai trò của Nhà nước với NLCT của DNNVV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đánh giá thực trạng và chỉ ra những vấn đề tồn tại trong việc thực hiện vai trò của Nhà nước đối với NLCT của DNNVV ở Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và phát huy vai trò của Nhà nước đối với NLCT của DNNVV Việt Nam trong giai đoạn hội nhập mới.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vai trò của Nhà nước và NLCT của DNNVV nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước đối với nền kinh tế mở và lý luận về NLCT của DNNVV, từ đó thiết lập khung phân tích liên kết.
- Khảo sát, phân tích thực trạng NLCT của DNNVV và đánh giá vai trò hỗ trợ của Nhà nước Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến nay.
- Đề xuất các nhóm giải pháp chính sách khả thi cho Nhà nước nhằm nâng cao NLCT của DNNVV trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 8 câu hỏi nghiên cứu:
- Mối quan hệ giữa vai trò Nhà nước đối với NLCT thể hiện như thế nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?
- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo thuận lợi và khó khăn gì đối với Nhà nước khi thực hiện vai trò nâng cao NLCT của DNNVV?
- Nhà nước cần chú trọng những nội dung nào để nâng cao NLCT của DNNVV?
- DNNVV có vai trò gì đối với nền kinh tế, và mức độ hỗ trợ của Nhà nước có tác động như thế nào tới NLCT của DNNVV?
- NLCT của DNNVV Việt Nam hiện nay như thế nào? Các DNNVV đã chuẩn bị các yếu tố nào để nâng cao NLCT?
- Nhà nước cần làm gì để NLCT của DNNVV được nâng cao trong hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế?
- Làm thế nào để DNNVV tận dụng được cơ hội và đối phó với những thách thức do hội nhập kinh tế mang lại?
- Nhà nước cần thực hiện các giải pháp gì để phát huy hiệu quả các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao NLCT của DNNVV?
Giả thuyết nghiên cứu
Hệ thống giả thuyết khoa học của đề tài được chia thành hai nhóm:
Nhóm giả thuyết A (Hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV):
- Giả thuyết A1: Mức độ cắt giảm thủ tục hành chính cản trở sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV.
- Giả thuyết A2: Mức độ hỗ trợ thông tin sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV.
- Mức độ hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo ảnh hưởng đến hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV.
- Mức độ hỗ trợ DNNVV liên kết ngành, chuỗi giá trị ảnh hưởng đến hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV.
- Mức độ hỗ trợ DNNVV chuyển đổi doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV.
Nhóm giả thuyết B (Ảnh hưởng của các yếu tố tới NLCT của DNNVV):
- Giả thuyết B1: Chuẩn bị các yếu tố bên ngoài tốt thì NLCT của DNNVV cũng tốt và ngược lại.
- Chuẩn bị các yếu tố bên trong tốt thì NLCT của DNNVV cũng tốt và ngược lại.
- Hiệu quả hỗ trợ DNNVV của Nhà nước cao thì NLCT của DNNVV cũng cao và ngược lại.
- Hiệu quả hỗ trợ DNNVV chuyển đổi doanh nghiệp tăng thì NLCT của DNNVV cũng tăng và ngược lại.
- Mức độ hỗ trợ DNNVV liên kết ngành, chuỗi giá trị tăng thì NLCT của DNNVV cũng tăng và ngược lại.
- Mức độ hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo tăng thì NLCT của DNNVV cũng tăng và ngược lại.
- Mức độ hỗ trợ DNNVV thông tin sản xuất kinh doanh mạnh thì NLCT của DNNVV cũng sẽ mạnh và ngược lại.
- Hiệu quả cắt giảm các thủ tục hành chính cản trở sản xuất kinh doanh tăng thì NLCT của DNNVV cũng tăng và ngược lại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với NLCT của DNNVV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, trọng tâm là các chính sách và hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp do Chính phủ và các bộ, ngành triển khai.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại hai trung tâm kinh tế lớn là thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ năm 2009 (thời điểm Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV) đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về vai trò của Nhà nước và chính sách hỗ trợ DNNVV: Lưu Khánh Cường (2010) khẳng định tính tất yếu của chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trong hội nhập; Lê Quang Mạnh (2011) nghiên cứu việc phát huy vai trò của Nhà nước trong việc ổn định kinh tế vĩ mô và tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi; Phạm Văn Hồng (2007), Trương Thị Thu Hà (2009), Đào Duy Huân (2012), Trần Thị Thu Thủy (2009) tập trung vào các giải pháp chính sách phát triển DNNVV trong tái cấu trúc kinh tế và ngành nông lâm sản; Nguyễn Thế Bính tổng hợp kinh nghiệm hỗ trợ DNNVV tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore, Mỹ và CHLB Đức.
- Về năng lực cạnh tranh của DNNVV: Vũ Trọng Lâm (2006) nghiên cứu sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập; Lê Thị Mỹ Linh (2010) đánh giá tác động của đào tạo nguồn nhân lực và cán bộ quản lý đến NLCT; Phạm Văn Kim phân tích vai trò của DNNVV trong công nghiệp hỗ trợ; Nguyễn Vũ Quỳnh Anh xem xét tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng; Trần Thị Thanh Tú và Đinh Thị Thanh Vân phân tích thực trạng và giải pháp phát triển nguồn tài chính cho DNNVV tại Hà Nội; Phạm Thu Hương (2017) khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV tại Hà Nội; Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) đánh giá hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại Cần Thơ; Nguyễn Trọng Hoài và Huỳnh Thanh Điền nghiên cứu áp lực cạnh tranh trong ngành bất động sản và mối liên kết với khối FDI.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Về vai trò của Chính phủ đối với doanh nghiệp: Michael E. Porter (2010) luận giải vai trò của Chính phủ trong việc nâng cấp lợi thế cạnh tranh quốc gia và triển khai nguồn lực; Allan Afuah (1998) phân tích sự can thiệp của chính phủ trong hỗ trợ tài chính cho R&D, đào tạo lao động và duy trì ổn định vĩ mô; Thanh Hai Nguyen, Quamrul Alam, Marcia Perry, Daniel Prajogo (2009) nghiên cứu vai trò kinh doanh của Nhà nước và các yếu tố cản trở/kích thích sự tăng trưởng DNNVV tại Việt Nam; Charles Harvie (2001) xem xét chính sách cạnh tranh đối với khu vực sản xuất tư nhân; Broom, H.N. và Longenecker, J.G. phân tích sự hỗ trợ của Cục Quản lý Doanh nghiệp nhỏ Mỹ (SBA - thành lập năm 1974) về tín dụng, kỹ thuật và xuất khẩu; Wright, Mike, Westhead, Paul, Ucbasaran, Deniz phân tích chính sách hỗ trợ quá trình quốc tế hóa của DNNVV.
- Về DNNVV trong môi trường kinh tế quốc tế: Charles Harvie và Boon-Chye Lee (2002) nghiên cứu mạng lưới quản lý kinh doanh và tài chính của DNNVV ở Đông Á; Robert McIntyre (2001) khảo sát vai trò giải quyết việc làm của DNNVV trong các nền kinh tế chuyển đổi; Arunachalam nghiên cứu thực tiễn phát triển bền vững của DNNVV tại New Zealand; Rolfo, Secondo, Giuseppe Calabrese (2001) đánh giá chính sách công nghiệp hỗ trợ đổi mới công nghệ cho DNNVV tại Ý; Nicos Michaelas, Francis Chittenden, Panikkos Zata Poutziouris phân tích cấu trúc vốn và chính sách tài chính của DNNVV tại Anh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Về mặt lý luận: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vai trò quản lý vĩ mô nói chung hoặc xem xét NLCT của doanh nghiệp mà chưa xây dựng một khung lý luận chuyên sâu kết nối trực tiếp vai trò của Nhà nước với từng thành tố cấu thành NLCT của DNNVV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; chưa phân định rõ các tiêu chí đo lường mức độ tác động của từng chính sách hỗ trợ lên các yếu tố bên trong và bên ngoài của DNNVV.
- Về mặt thực tiễn: Chưa có nghiên cứu định lượng chuyên biệt đánh giá mức độ tiếp nhận và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 tại các đô thị trọng điểm trong bối cảnh thực thi các FTA thế hệ mới và chuyển đổi số. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc lượng hóa tác động của các gói chính sách hỗ trợ Nhà nước đối với NLCT của DNNVV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Luận án kế thừa quan điểm của Wernerfelt (1984), Barney (1991, 1996), Peteraf (1993), nhấn mạnh các nguồn lực có giá trị, khan hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế tạo nên lợi thế cạnh tranh nội tại; đồng thời bổ sung quan điểm của Sanchez & Heene (1996) về khả năng phối hợp và sử dụng nguồn lực hiệu quả trong môi trường mở.
- Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities): Dựa trên luận điểm của Teece, Pisano & Shuen (1997) về năng lực tích hợp, xây dựng và tái định hình các nguồn lực nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh biến động.
- Mô hình Kim cương của Michael E. Porter: Vận dụng 4 nhóm yếu tố xác định lợi thế cạnh tranh gồm: (1) Điều kiện các yếu tố sản xuất; (2) Điều kiện về nhu cầu; (3) Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; (4) Chiến lược, cơ cấu doanh nghiệp và môi trường cạnh tranh.
- Khái niệm NLCT của DNNVV: Luận án định nghĩa: "NLCT của DNNVV là khả năng tận dụng các yếu tố bên trong DN (có sản phẩm cốt lõi với giá trị sử dụng cao) kết hợp với việc vận dụng các yếu tố bên ngoài DN để tạo lợi thế cao hơn (tạo sản phẩm có giá trị mang lại lợi ích so sánh được) so với đối thủ cạnh tranh trên thương trường và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập KTQT."
- Hệ thống tiêu chí phân loại DNNVV: Luận án sử dụng các tiêu chí quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP; đồng thời so sánh với các tiêu chuẩn của Nhật Bản (Luật cơ bản về DNNVV 1999), Liên minh Châu Âu (EU) và Mỹ.
| Khu vực | Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa |
|---|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng | Lao động tham gia BHXH bình quân năm | Không quá 10 người | Không quá 100 người | Không quá 200 người |
| Tổng nguồn vốn hoặc Tổng doanh thu năm | Tổng doanh thu $\le$ 3 tỷ VNĐ hoặc Tổng vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ | Tổng vốn $\le$ 20 tỷ VNĐ hoặc Tổng doanh thu $\le$ 50 tỷ VNĐ | Tổng vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ hoặc Tổng doanh thu $\le$ 200 tỷ VNĐ | |
| Thương mại, dịch vụ | Lao động tham gia BHXH bình quân năm | Không quá 10 người | Không quá 50 người | Không quá 100 người |
| Tổng nguồn vốn hoặc Tổng doanh thu năm | Tổng doanh thu $\le$ 10 tỷ VNĐ hoặc Tổng vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ | Tổng vốn $\le$ 50 tỷ VNĐ hoặc Tổng doanh thu $\le$ 100 tỷ VNĐ | Tổng vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ hoặc Tổng doanh thu $\le$ 300 tỷ VNĐ |
Phương pháp nghiên cứu
Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh các nguồn dữ liệu thứ cấp từ Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Tổng cục Thống kê, các báo cáo chỉ số EDBI, GCI, PCI, PAPI, MEI và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp khảo sát định lượng:
- Công cụ: Phiếu hỏi có cấu trúc (Phụ lục 01) gồm 2 phần: Thông tin chung về chủ doanh nghiệp/doanh nghiệp (độ tuổi, giới tính, học vấn, số năm hoạt động, loại hình kinh doanh, quy mô) và Nội dung khảo sát (hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước và mức độ chuẩn bị các yếu tố NLCT).
- Mẫu khảo sát: Điều tra 200 DNNVV tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thông qua sự hỗ trợ danh bạ của Trường Đào tạo Doanh nhân PTI. Đối tượng trả lời là Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Kế toán trưởng.
- Quy trình xử lý: Thiết lập khung nhập liệu, làm sạch dữ liệu, rà soát ngẫu nhiên 10% tổng số phiếu. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích phương sai (ANOVA), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính: vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế mở và NLCT của DNNVV. Tác giả phân tích các luận điểm về chính sách tài chính, đất đai, thủ tục hành chính, xúc tiến thương mại và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; đồng thời chỉ rõ những điểm thành công và các khoảng trống học thuật chưa được giải quyết để làm cơ sở định hình hướng nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết về NLCT của DNNVV và vai trò của Nhà nước:
- Phân tích các tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp theo tiếp cận năng suất (OECD), thị phần (UNCTAD), nguồn lực (Barney) và năng lực động (Teece).
- Xác lập các yếu tố cấu thành NLCT của DNNVV gồm các yếu tố bên trong (trình độ tổ chức quản lý, chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, trình độ công nghệ/R&D, năng lực marketing, chất lượng lao động) và các yếu tố bên ngoài (môi trường thể chế, công nghiệp hỗ trợ, chính sách hỗ trợ).
- Xác định 4 nguyên tắc thể hiện vai trò của Nhà nước: (1) Đặt DNNVV là một mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu; (2) Hài hòa phương thức hoạt động của các hiệp hội và liên hiệp; (3) Áp dụng thống nhất các chuẩn mực và tiêu chuẩn quốc tế; (4) Tối đa hóa quy tắc thị trường và hạn chế tối đa sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản (Luật cơ bản về DNNVV, hỗ trợ công nghệ), Hàn Quốc (định hướng kinh tế vùng và DNNVV), Mỹ (vai trò của SBA) để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng về vai trò nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT ở Việt Nam
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm và đánh giá thực trạng:
- Mức độ chuẩn bị của DNNVV: Đánh giá sự chuẩn bị các yếu tố bên trong (quản trị, nhân lực, công nghệ, tài chính) và bên ngoài (tiếp cận chính sách, tham gia chuỗi) của 200 doanh nghiệp khảo sát tại Hà Nội và TP.HCM.
- Khảo sát hiệu quả hỗ trợ của Nhà nước: Đo lường và đánh giá cụ thể qua các nhóm chỉ tiêu:
- Cắt giảm thủ tục hành chính (7 chỉ tiêu: cấp phép đăng ký kinh doanh, thuế - phí, chế độ lao động, huy động vốn, thanh tra - kiểm tra, xuất nhập khẩu, thành lập mới).
- Cung cấp thông tin (5 chỉ tiêu: thị trường nguyên nhiên liệu, thị trường lao động, khoa học công nghệ, xuất nhập khẩu, thông tin pháp lý).
- Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, cơ sở ươm tạo, xúc tiến thương mại và đào tạo.
- Những tồn tại, hạn chế chủ yếu:
- Thể chế kinh tế chưa đủ mạnh để gia tăng mật độ doanh nghiệp trên số dân và nâng cấp quy mô doanh nghiệp.
- Môi trường kinh doanh vẫn còn nhiều rào cản hành chính gây tốn kém chi phí giao dịch.
- DNNVV vẫn gặp nhiều trở ngại lớn trong việc tiếp cận nguồn vốn và các gói hỗ trợ tài chính chính thức từ ngân sách nhà nước.
Chương 4: Giải pháp phát huy vai trò nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT
Dựa trên bối cảnh quốc tế, áp lực từ các FTA thế hệ mới và Cách mạng công nghiệp 4.0, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tiếp tục cải cách thể chế kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả phối hợp chính sách nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả các giải pháp hỗ trợ trực tiếp vào các thành tố NLCT:
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuyển mạnh sang dịch vụ công trực tuyến.
- Nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin thị trường, thông tin pháp lý và cảnh báo sớm về các rào cản kỹ thuật (TBT, SPS, biện pháp phòng vệ thương mại).
- Thiết lập cơ chế hỗ trợ tiếp cận tài chính linh hoạt, phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng không phụ thuộc nặng nề vào tài sản thế chấp.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quản trị, tư vấn sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Khuyến khích liên kết cụm ngành và kết nối DNNVV tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI.
- Thực hiện các giải pháp hỗ trợ DNNVV ứng phó rủi ro, khôi phục sản xuất kinh doanh và chuyển đổi mô hình kinh doanh thích ứng với bối cảnh mới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và phát triển khung lý luận chuyên sâu về vai trò của Nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, làm rõ tính chất tương tác hai chiều giữa sự điều hành của Nhà nước và các thành tố năng lực nội tại của doanh nghiệp.
- Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm NLCT của DNNVV, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết nguồn lực (RBV), lý thuyết năng lực động và mô hình Kim cương của Michael Porter, chỉ ra các nhóm tiêu chí đánh giá phù hợp với quy mô và đặc thù của DNNVV tại các nền kinh tế đang chuyển đổi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm chi tiết từ 200 DNNVV tại hai đầu tàu kinh tế (Hà Nội và TP.HCM), phản ánh khách quan mức độ tác động của các chương trình trợ giúp theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017.
- Chỉ rõ những "điểm nghẽn" thực tế trong công tác quản lý nhà nước: việc cắt giảm thủ tục hành chính chưa triệt để, rào cản tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng do vướng mắc tài sản thế chấp, sự thiếu hụt thông tin thị trường quốc tế và hiệu quả thấp của các trung tâm ươm tạo công nghệ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển doanh nghiệp, các bộ, ngành liên quan) nhằm điều chỉnh trọng tâm hỗ trợ, chuyển từ hỗ trợ diện rộng sang nâng cấp năng lực cạnh tranh thực chất cho doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian mẫu: Khảo sát thực nghiệm mới chỉ tập trung thu thập dữ liệu tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc khu vực nông thôn, nơi các DNNVV có đặc thù tiếp cận chính sách và điều kiện hạ tầng khác biệt.
- Quy mô mẫu: Mẫu điều tra dừng lại ở 200 doanh nghiệp thông qua đầu mối Trường Đào tạo Doanh nhân PTI, tính đại diện cho toàn bộ các ngành kinh tế đặc thù chưa được bao quát tối đa.
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn đánh giá chủ yếu tính từ mốc ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP đến năm 2021.
-
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế động lực khác (như Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Đi sâu phân tích định lượng tác động của từng hiệp định thương mại tự do cụ thể (như EVFTA, CPTPP) đối với từng phân ngành kinh tế riêng biệt của khối DNNVV.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (trực tiếp là Cục Phát triển doanh nghiệp), Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và chính quyền các địa phương trong việc đánh giá hiệu quả thực thi Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017, rà soát thủ tục hành chính và thiết kế các gói tín dụng, xúc tiến thương mại.
- Đối với giới học thuật, giảng viên và nghiên cứu sinh: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống về kinh tế quốc tế, quản lý nhà nước về kinh tế, lý thuyết năng lực cạnh tranh và mô hình đo lường định lượng trên SPSS.
- Đối với các hiệp hội và chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện rõ các yếu tố cấu thành NLCT nội tại, hiểu rõ các quyền lợi chính sách từ các chương trình hỗ trợ của Chính phủ để chủ động khai thác và xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với hội nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa năng lực cạnh tranh của DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như thế nào?
Luận án định nghĩa NLCT của DNNVV là khả năng tận dụng các yếu tố bên trong doanh nghiệp (sở hữu sản phẩm cốt lõi với giá trị sử dụng cao) kết hợp với việc vận dụng các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi thế vượt trội (tạo sản phẩm có giá trị mang lại lợi ích so sánh được) so với đối thủ cạnh tranh trên thương trường và duy trì sự phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Quy mô và đặc điểm của mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thiết lập như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát mẫu gồm 200 DNNVV tại hai thành phố là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, với sự hỗ trợ kết nối từ Trường Đào tạo Doanh nhân PTI. Đối tượng trực tiếp trả lời phiếu hỏi là những người nắm giữ cương vị quản lý và điều hành then chốt của doanh nghiệp, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Kế toán trưởng.
3. Những công cụ và mô hình lý thuyết nào được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích?
Về mặt lý thuyết, tác giả kết hợp Lý thuyết nguồn lực (RBV của Wernerfelt, Barney), Lý thuyết năng lực động (Teece, Pisano & Shuen) và Mô hình Kim cương về lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter. Về mặt phân tích định lượng, luận án sử dụng phần mềm SPSS để đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích phương sai (ANOVA), phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính.
4. Luận án chỉ ra những trở ngại lớn nhất nào trong việc thực hiện vai trò hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV ở Việt Nam?
Luận án chỉ ra ba vấn đề tồn tại cốt lõi: (1) Thể chế kinh tế chưa đủ mạnh để thúc đẩy gia tăng mật độ doanh nghiệp trên quy mô dân số và hỗ trợ nâng cấp quy mô doanh nghiệp; (2) Môi trường kinh doanh vẫn tồn tại nhiều rào cản hành chính phức tạp, làm phát sinh chi phí giao dịch; (3) DNNVV vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn hỗ trợ tài chính và tín dụng chính thức do các điều kiện ràng buộc về tài sản thế chấp.
5. Luận án căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật nào để phân loại DNNVV tại Việt Nam?
Luận án căn cứ vào tiến trình văn bản pháp lý gồm: Công văn số 681/CP-KTN (năm 1998), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích thể chế và khảo sát thực nghiệm 200 doanh nghiệp tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, công trình đã làm rõ thực trạng thực thi các chính sách trợ giúp và chỉ ra các rào cản về thể chế, thủ tục hành chính cùng khả năng tiếp cận vốn tín dụng. Các nhóm giải pháp do luận án đề xuất mang tính hệ thống, hướng vào việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và nâng cao hiệu quả các công cụ hỗ trợ trực tiếp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.