Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị (mã số: 9310102.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thuỳ Linh, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Tuấn Nghĩa và PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hoài, mang tên: "Vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Công nghiệp chế biến nông sản, đặc biệt là chế biến sản phẩm chăn nuôi, chiếm 16% tổng thị trường nông sản và thực phẩm toàn cầu. Tại Việt Nam, ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi đã đạt mức tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân từ 5% đến 7%/năm giai đoạn 2017–2021. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành này còn bộc lộ nhiều hạn chế: cơ cấu chế biến sâu chưa tương xứng với tiềm năng, sự phát triển còn mang tính tự phát, liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững, số lượng doanh nghiệp đầu tư còn ít và năng lực cạnh tranh còn thấp. Sự can thiệp của nhà nước trong nền kinh tế thị trường nhằm khắc phục các khuyết tật của thị trường (ô nhiễm môi trường, đứt gãy chuỗi cung ứng, phân bổ nguồn lực chưa hợp lý) và định hướng phát triển bền vững là yêu cầu khách quan. Khoảng trống nghiên cứu lớn nhất được tác giả xác định là: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện vai trò của nhà nước trên cả 5 nội dung cấu thành và chưa có nghiên cứu nào xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng để đo lường tác động của các nội dung này tới hiệu suất của doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi trong cơ chế thị trường tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện vai trò của nhà nước trong lĩnh vực này đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi và vai trò của nhà nước trong lĩnh vực này để xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi.
- Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam giai đoạn 2017–2021.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung thể hiện và tiêu chí đánh giá vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi là gì?
- Cần có giải pháp gì để nâng cao vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi trong nền kinh tế thị trường.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế Chính trị, nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi, tập trung vào hai phân ngành sản phẩm chủ lực: (1) thịt và các sản phẩm từ thịt, (2) sữa và các sản phẩm từ sữa; đánh giá tác động của 5 nội dung thể hiện vai trò nhà nước đến hiệu suất của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Lĩnh vực công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam, có liên hệ và so sánh kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng được khảo sát, phân tích trong giai đoạn 2017–2021; định hướng giải pháp đề xuất đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề cụ thể:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính đã đề cập |
| Vai trò phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi |
Seluhinga & Philip (2021), Suresh Neethirajan & cộng sự (2021), Serra & cộng sự (2020), Sawangrat (2020), Loison (2020), Jermsittiparsert & cộng sự (2019), Fukase & Martin (2018), Behnke & Muthami (2011), Ocaido & cộng sự (2009), Mijic & cộng sự (2014), Revell & Francois (2014), Saul & cộng sự (2014), Watanabe & cộng sự (2009). |
Đóng góp của ngành chế biến vào GDP, gia tăng giá trị nông sản, giảm tổn thất sau giết mổ, chuyển dịch lao động, giải quyết việc làm nông thôn và xóa đói giảm nghèo. |
| Điều kiện và nguồn lực phát triển |
Kushebina & Kukhar (2020), Hồng Lan (2018), Singh & cộng sự (2012), Phan (2005). |
Vai trò của cơ sở hạ tầng, hệ thống kho lạnh, ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, vốn tín dụng và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). |
| Doanh nghiệp và quan hệ lợi ích kinh tế |
Tambwe (2015), Osei-Amponsah & cộng sự (2018), Ahmad Reza Ommani (2015), Habibah Abdul Talib & cộng sự (2014), Najib & cộng sự (2011), Curtis (2006), Thanh (2006), Hsu (2000), K. Mijić & cộng sự (2014), Hồ Quế Hậu (2012). |
Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), mô hình hợp tác xã thế hệ mới (NGC), mô hình quản lý hàng tồn kho, mâu thuẫn kinh tế giữa người chăn nuôi và nhà chế biến, các điều kiện liên kết hợp đồng. |
| Vai trò của nhà nước trong ngành chế biến |
Serra & cộng sự (2020), Hornum & Bolwig (2021), Demirguc-Kunt & cộng sự (2006), Suresh Neethirajan & Kemp (2021), Trần Như Khuyên & Đặng Thanh (2020), Stanciu & cộng sự (2015), McCullough & cộng sự (2008), Tao & Wang (2021), Wang & cộng sự (2021), Bartlett & cộng sự (2016), Trí (2013), Nipon Poapongsakorn (2011), Amarasekera (2004), Bondarenko & Kachanova (2016), Hong & Lee (2011). |
Các can thiệp của nhà nước: tạo lập môi trường thể chế qua Hệ thống Đổi mới Nông nghiệp (AIS), chính sách đất đai cho nông dân trẻ; định hướng phát triển theo cụm; ban hành chính sách hỗ trợ tài chính, công nghệ, xử lý chất thải; điều hành điều tiết lãi suất, thuế; thanh kiểm tra tiêu chuẩn HACCP và xử lý vi phạm môi trường. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
- Các nghiên cứu hiện có chủ yếu tiếp cận đơn lẻ một vài khía cạnh chính sách hoặc phân tích định tính định hướng phát triển, chưa có công trình nào bao quát đồng thời 5 nội dung thể hiện vai trò nhà nước (tạo lập môi trường; định hướng chiến lược; ban hành và thực thi chính sách; điều hành, điều tiết; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm).
- Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng kết hợp với mô hình kinh tế lượng để đo lường mối quan hệ và tác động của từng nội dung vai trò nhà nước tới hiệu suất kỹ thuật (Technical Efficiency - TE) của các doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm: Dựa trên định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), công nghiệp chế biến nông sản là ngành tiếp nhận nguyên liệu thô và là trung gian đầu ra xử lý nông sản thành sản phẩm tiêu dùng hoặc nguyên liệu sản xuất. Phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi là quá trình nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả thông qua chuyển dịch cơ cấu, ứng dụng khoa học công nghệ, phát huy lợi thế địa phương gắn với bảo vệ môi trường.
- 5 nội dung thể hiện vai trò nhà nước:
- Tạo lập môi trường thuận lợi (môi trường pháp lý, kinh doanh, hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ).
- Định hướng và xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển.
- Ban hành và tổ chức thực thi các chính sách phát triển.
- Điều hành và điều tiết quá trình phát triển (vốn, thị trường, bảo vệ tài nguyên).
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm (tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường).
- Bộ tiêu chí đánh giá vai trò nhà nước: Luận án xây dựng 11 chỉ tiêu/tiêu chí đánh giá, bao gồm: mức độ bình đẳng; mức độ tin tưởng (an toàn); mức độ đơn giản và tinh gọn; mức độ phát triển các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; mức độ đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực; mức độ công khai, minh bạch; mức độ hiệu quả, khả thi; mức độ mở rộng thị trường; mức độ năng động, linh hoạt; mức độ phù hợp; mức độ công minh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Thái Lan).
- Phương pháp định lượng:
- Phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA - Principal Component Analysis): Sử dụng để tổng hợp và rút gọn các biến chỉ báo thành các chỉ số đo lường 5 nội dung vai trò nhà nước.
- Phương pháp đo lường hiệu suất doanh nghiệp (TE): Ước lượng điểm hiệu suất kỹ thuật của các doanh nghiệp chế biến thịt và sữa.
- Mô hình hồi quy phân số (Fractional Regression Model): Phân tích ảnh hưởng thực tế (năm 2018) và ảnh hưởng kỳ vọng (năm 2020) của 5 nội dung thể hiện vai trò nhà nước tác động tới hiệu suất (TE) của các doanh nghiệp trong ngành.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số liệu thương mại và báo cáo ngành giai đoạn 2017–2021.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ mẫu khảo sát các doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi (được phân loại theo quy mô doanh nghiệp và loại hình sở hữu: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu về vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi
Chương này tập trung hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 2 trục chính:
- Nghiên cứu về sự phát triển của công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi (vai trò kinh tế - xã hội, điều kiện và nguồn lực tài chính, công nghệ, đặc điểm các loại hình doanh nghiệp và quan hệ chia sẻ lợi ích giữa hộ chăn nuôi và doanh nghiệp chế biến).
- Nghiên cứu về các mặt hoạt động của nhà nước (tạo lập môi trường kinh doanh, hoạch định chiến lược, thiết kế chính sách hỗ trợ, điều tiết vĩ mô và công tác kiểm tra, kiểm soát an toàn thực phẩm).
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả xác định các luận điểm kế thừa và chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận lẫn phương pháp đánh giá định lượng tác động của vai trò nhà nước đối với hiệu quả doanh nghiệp ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng và khung lý luận:
- 5 đặc điểm của ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi: Phụ thuộc vào ngành chăn nuôi; tiến hành theo chuỗi giá trị sơ chế - bảo quản và chế biến công nghiệp gắn với tiêu thụ; tạo giá trị gia tăng cao (sau chế biến tinh có thể tăng từ 4 đến 10 lần so với nguyên liệu thô theo tính toán của Ngô, 1998); yêu cầu phong phú về chủng loại và chất lượng; gắn liền với nhu cầu tiêu dùng hàng ngày.
- 6 vai trò của ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi: Giảm tỷ lệ hư hỏng sau giết mổ; gia tăng giá trị và sức cạnh tranh; đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; thúc đẩy kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn; tăng kim ngạch xuất khẩu và thu ngoại tệ.
- Sự cần thiết và nội dung vai trò nhà nước: Khắc phục thất bại thị trường và dẫn dắt định hướng xã hội chủ nghĩa. Thiết lập 11 chỉ tiêu đánh giá vai trò nhà nước (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.11).
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Trung Quốc: Triển khai chính sách xử lý ô nhiễm chất thải tại Sơn Đông; chính sách thương mại "nước ảo" trong chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi; tăng trưởng sản lượng và giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi chế biến trong hai năm 2019 và 2020 (Bảng 2.12).
- Thái Lan: Chiến lược "công nghiệp nông nghiệp", hỗ trợ nguồn vốn R&D qua các trường đại học và viện nghiên cứu (Nipon Poapongsakorn, 2011), thúc đẩy cụm liên kết và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về hoàn thiện thể chế, xây dựng chiến lược dài hạn, hỗ trợ tài chính - công nghệ và siết chặt kiểm tra an toàn thực phẩm.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày cấu trúc phương pháp luận của luận án:
- Thiết lập quy trình nghiên cứu (Sơ đồ 3.1) và khung phân tích (Hình 3.1).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
- Cơ cấu mẫu nghiên cứu: Phân loại mẫu theo quy mô doanh nghiệp (Bảng 3.1), theo loại hình doanh nghiệp (Bảng 3.2: DNTN, DNNN, DNFDI) và đặc điểm tổng quát của mẫu nghiên cứu (Bảng 3.3).
- Trình bày chi tiết các bước xử lý dữ liệu bằng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích nhân tố chính (PCA), đo lường hiệu suất kỹ thuật (TE) và mô hình hồi quy phân số để kiểm định tác động của vai trò nhà nước.
Chương 4: Thực trạng vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam
Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm và đánh giá thực trạng giai đoạn 2017–2021:
- Thực trạng phát triển ngành chế biến thịt và sữa:
- Ngành chế biến thịt: Số lượng doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (Biểu đồ 4.1) và theo quy mô (Biểu đồ 4.2); số lượng lao động (Biểu đồ 4.3); sản lượng chế biến thịt gia súc (Biểu đồ 4.4) và gia cầm (Biểu đồ 4.5); doanh thu theo sở hữu (Biểu đồ 4.7) và theo quy mô (Biểu đồ 4.6); kim ngạch xuất nhập khẩu thịt gia súc (Biểu đồ 4.7) và gia cầm (Biểu đồ 4.8).
- Ngành chế biến sữa: Số lượng doanh nghiệp theo sở hữu (Biểu đồ 4.9) và quy mô (Biểu đồ 4.10); lao động (Biểu đồ 4.11); sản lượng chế biến sữa (Biểu đồ 4.12); doanh thu theo sở hữu (Biểu đồ 4.13) và quy mô (Biểu đồ 4.14); giá trị xuất nhập khẩu sữa (Biểu đồ 4.15).
- Thực trạng thực hiện 5 nội dung vai trò nhà nước: Phân tích chi tiết các kết quả đạt được và bất cập trong tạo lập môi trường thuận lợi, định hướng chiến lược, thực thi chính sách, điều hành điều tiết và công tác thanh kiểm tra.
- Kết quả phân tích định lượng về hiệu suất doanh nghiệp (TE):
- Ước lượng hiệu suất của các doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi tại Việt Nam năm 2020 (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Biểu đồ 4.16).
- Tác động thực tế của từng nội dung thể hiện vai trò nhà nước tới hiệu suất doanh nghiệp năm 2018 (Bảng 4.4).
- Tác động thực tế khi kết hợp đồng thời 5 nội dung thể hiện vai trò nhà nước năm 2018 (Bảng 4.5).
- Tác động kỳ vọng của vai trò nhà nước tới hiệu suất doanh nghiệp năm 2020 (Bảng 4.6) và tác động đồng thời của các nội dung năm 2020 (Bảng 4.7).
- Đánh giá tổng hợp: Xác định các thành tựu, hạn chế (chính sách còn dàn trải, thiếu tính đồng bộ, thủ tục hành chính còn phức tạp, năng lực hỗ trợ công nghệ còn yếu) và chỉ ra nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan của những hạn chế.
Chương 5: Giải pháp nâng cao vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam đến 2030
- Phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước, tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP), nhận diện cơ hội và thách thức.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với 5 nội dung vai trò nhà nước:
- Nhóm giải pháp về tạo lập môi trường thuận lợi (đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện hạ tầng logistics và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp).
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng chiến lược và định hướng phát triển (gắn quy hoạch vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến, định hướng sản phẩm chế biến sâu).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện ban hành và tổ chức thực thi chính sách (tập trung hỗ trợ tín dụng, chính sách ưu đãi thuế, khuyến khích đổi mới công nghệ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực).
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành, điều tiết quá trình phát triển (điều tiết chuỗi cung ứng, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường, hỗ trợ quản lý tài nguyên và phát triển bền vững).
- Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm (chuẩn hóa kiểm tra an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP/ISO, tăng cường chế tài xử phạt vi phạm môi trường).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Khái quát hóa và làm sâu sắc 05 nội dung thể hiện vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Xây dựng hệ thống 11 tiêu chí đánh giá vai trò của nhà nước tương ứng với 5 nội dung quản lý (bao gồm các tiêu chí về tính bình đẳng, tin tưởng, đơn giản, dịch vụ hỗ trợ, nhân lực, minh bạch, khả thi, mở rộng thị trường, linh hoạt, phù hợp và công minh).
- Thiết lập khung phân tích và mô hình kiểm định tác động của các nội dung vai trò nhà nước tới hiệu suất kỹ thuật (TE) của doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển ngành chế biến thịt và sữa giai đoạn 2017–2021 tại Việt Nam dựa trên các chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn, lao động, sản lượng, doanh thu và xuất nhập khẩu.
- Đo lường và chỉ ra mức độ ảnh hưởng thực tế và kỳ vọng của từng nội dung vai trò nhà nước đối với hiệu suất của các doanh nghiệp chế biến thông qua mô hình kinh tế lượng.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc (quản lý môi trường, thương mại tài nguyên) và Thái Lan (chính sách hỗ trợ R&D, cụm liên kết ngành).
- Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030 phục vụ trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2017–2021, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
- Nghiên cứu tập trung vào hai nhóm sản phẩm chủ lực là thịt và sữa, chưa bao quát toàn bộ các sản phẩm chăn nuôi khác (như trứng, mật ong, phụ phẩm chế biến).
- Mô hình định lượng phụ thuộc vào quy mô mẫu khảo sát của các doanh nghiệp chế biến trong giai đoạn thu thập dữ liệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của vai trò nhà nước đối với toàn bộ các phân ngành chế biến nông sản khác.
- Cập nhật số liệu chuỗi thời gian dài hơn sau năm 2021 nhằm đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP) trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong việc hoàn thiện chiến lược, quy hoạch và cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi đến năm 2030.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết Kinh tế Chính trị ứng dụng, bộ tiêu chí đánh giá và phương pháp kết hợp mô hình PCA, đo lường TE và hồi quy phân số trong nghiên cứu kinh tế ngành.
- Đối với các doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi: Cung cấp thông tin thực trạng về hiệu suất kỹ thuật ngành, cấu trúc thị trường thịt và sữa, giúp doanh nghiệp nhận diện các tác động từ chính sách nhà nước để điều chỉnh chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định 5 nội dung thể hiện vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi gồm những nội dung nào?
Năm nội dung được luận án xác định bao gồm: (1) Tạo lập môi trường thuận lợi; (2) Định hướng và xây dựng chiến lược phát triển; (3) Ban hành và tổ chức thực thi chính sách; (4) Điều hành, điều tiết quá trình phát triển; (5) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng của những phân ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi nào?
Luận án tập trung vào hai phân ngành chế biến chủ lực của Việt Nam trong giai đoạn 2017–2021 là: (1) chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt; (2) chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
3. Phương pháp định lượng nào được tác giả sử dụng để đánh giá tác động của vai trò nhà nước tới doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA) để tổng hợp các biến tiêu chí, phương pháp ước lượng hiệu suất kỹ thuật (Technical Efficiency - TE) để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, và mô hình hồi quy phân số (Fractional Regression Model) để kiểm định tác động thực tế (năm 2018) và tác động kỳ vọng (năm 2020) của 5 nội dung vai trò nhà nước tới hiệu suất doanh nghiệp.
4. Giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi thay đổi như thế nào sau khi qua công đoạn chế biến tinh?
Theo trích dẫn nghiên cứu chuyên ngành trong luận án (Ngô, 1998), sau quá trình chế biến và tinh chế ứng dụng khoa học công nghệ, giá trị của sản phẩm chăn nuôi có thể tăng từ 4 đến 10 lần so với giá trị trước khi chế biến.
5. Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào để rút ra bài học cho Việt Nam?
Luận án phân tích sâu kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc (về chính sách xử lý chất thải chế biến tại Sơn Đông, thương mại nước ảo và đẩy mạnh xuất khẩu) và Thái Lan (về chiến lược phát triển công nghiệp nông nghiệp, hỗ trợ R&D thông qua viện - trường và xây dựng cụm liên kết doanh nghiệp vừa và nhỏ).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thuỳ Linh đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích thực trạng giai đoạn 2017–2021 đối với ngành chế biến thịt và sữa với phương pháp hồi quy phân số đánh giá hiệu suất kỹ thuật doanh nghiệp, luận án đã chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong việc thực thi vai trò nhà nước. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước, thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi Việt Nam phát triển bền vững đến năm 2030.