Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Sử học với đề tài "Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nước (1986-2010)" do nghiên cứu sinh Lê Mậu Nhiệm thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Nhật. Công trình thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, mã số đào tạo 92 29 013, bảo vệ năm 2018 tại Hà Nội.

Về tính cấp thiết, tác giả khẳng định đường lối chiến lược xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp giải phóng dân tộc cũng như xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công nhân - nông dân - trí thức. Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam giữ vai trò nòng cốt trong việc củng cố khối đại đoàn kết, tạo sự đồng thuận xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và tham gia xây dựng Đảng, chính quyền. Bước vào thời kỳ đổi mới từ năm 1986, đất nước đứng trước những thời cơ lớn đan xen với các thách thức: biến đổi khí hậu, dịch bệnh, sự chống phá của các thế lực thù địch, tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, cùng nạn quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Bối cảnh đó đòi hỏi phải nâng cao vị trí, vai trò của MTTQ Việt Nam trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận lịch sử Mặt trận trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc hoặc xem xét từng khía cạnh riêng lẻ như công tác dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài, quy chế dân chủ cơ sở. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về vai trò của MTTQ Việt Nam trong gần 25 năm đầu của công cuộc đổi mới (1986-2010).

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải rõ vai trò của MTTQ Việt Nam trong việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc giai đoạn 1986-2010, đồng thời đúc rút các kinh nghiệm lịch sử phục vụ công cuộc đổi mới hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ.
  2. Nghiên cứu khái quát sự tiếp nối truyền thống lịch sử Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam của MTTQ Việt Nam trong hoàn cảnh thống nhất đất nước, cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  3. Luận giải rõ bối cảnh lịch sử và các hoạt động chủ yếu của MTTQ Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2010 nhằm làm sáng tỏ hơn vai trò của MTTQ Việt Nam đối với sự nghiệp đổi mới đất nước trong giai đoạn này.
  4. Đánh giá, nhận xét về vai trò của MTTQ Việt Nam, đúc rút các kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động từ năm 1986 đến năm 2010, qua đó đề xuất các nhiệm vụ nhằm phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam trong tình hình mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của MTTQ Việt Nam trong thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới (1986-2010).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các lĩnh vực hoạt động chủ yếu gồm mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân; tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng Đảng và xây dựng Nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát trọng tâm trong gần 25 năm đổi mới (1986-2010), có liên hệ đến giai đoạn lịch sử trước năm 1986 và một số văn bản pháp lý sau năm 2010.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tổ chức và hoạt động của MTTQ Việt Nam ở cấp Trung ương, đồng thời đề cập ở mức độ nhất định đến một số tổ chức thành viên và Ủy ban MTTQ các địa phương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chủ đề chính:

Nhóm công trình Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính và đóng góp
Nhóm 1: Lịch sử Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam - Trần Hậu (chủ biên, 2007), Lịch sử Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam, quyển III (1975-2004).
- Trần Hậu (chủ biên, 2004), Biên niên sự kiện lịch sử Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam, tập III (1975-2000).
- Hoàng Thị Điều (1999), Luận án tiến sĩ Quá trình thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm 1976-1994.
- Nguyễn Quốc Bảo (chủ nhiệm, 2004), Đề tài cấp bộ Kế thừa và phát triển truyền thống đại đoàn kết của dân tộc Việt Nam trong công cuộc đổi mới hiện nay.
- Trần Hậu, Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam: Quá khứ và hiện tại.
- Tái hiện tiến trình lịch sử tổ chức bộ máy và hoạt động của Mặt trận từ sau năm 1975.
- Làm rõ sự tiếp nối truyền thống và phân tích một số bài học kinh nghiệm trong các giai đoạn lịch sử.
Nhóm 2: Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và vai trò MTTQ Việt Nam trong tình hình mới - Vũ Oanh, Đại đoàn kết dân tộc phát huy nội lực nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
- Trần Hậu (chủ nhiệm, 2004), Đề tài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đóng góp vào sự nghiệp tăng cường đoàn kết quốc tế vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Nguyễn Thị Hiền Oanh (2005), Luận án tiến sĩ Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân ở nước ta hiện nay.
- Vũ Trọng Kim (chủ nhiệm, 2012), Dự án Vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2005-2010.
- Nguyễn Thọ Ánh (2012), Thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam.
- Nguyễn Viết Thảo, Dương Trung Ý (2014), Thực hiện đại đoàn kết dân tộc trong công cuộc đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Nguyễn Thị Lan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng sự đồng thuận xã hội trong công cuộc đổi mới đất nước.
- Nguyễn Dương Hùng (chủ nhiệm, 2015), Đề tài cấp bộ Đồng thuận xã hội và đoàn kết dân tộc trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay.
- Hoàng Hải, bài viết về công tác người Việt Nam ở nước ngoài (khảo sát cộng đồng 4 triệu kiều bào tại hơn 70 quốc gia).
- Nguyễn Văn Thanh, Lù Văn Que, bài viết về công tác dân tộc của Mặt trận.
- Phan Xuân Sơn, Nguyễn Thị Lan, bài viết về dân chủ, đồng thuận xã hội.
- Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về đại đoàn kết dân tộc.
- Khảo sát vai trò của Mặt trận trên các lĩnh vực chuyên biệt: dân chủ cơ sở, giám sát, phản biện xã hội, đối ngoại nhân dân, công tác dân tộc, tôn giáo và kiều bào.
Nhóm 3: Tổ chức bộ máy và hoạt động của MTTQ Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới - Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Đổi mới tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể CT-XH ở nước ta hiện nay.
- Đỗ Quang Tuấn, Nguyễn Văn Hùng, Trần Hậu, Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong thời kỳ mới.
- Vũ Trọng Kim (chủ biên), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn công tác Mặt trận.
- Thang Văn Phúc (chủ nhiệm), Đề tài khoa học KX.03 Mô hình đổi mới, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị giai đoạn hiện nay.
- Huỳnh Đảm, bài viết về nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của MTTQ Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận.
- Phân tích những ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng kiện toàn mô hình tổ chức Mặt trận trong hệ thống chính trị.

Từ kết quả khảo cứu, tác giả rút ra 4 nhận định tổng quát:

  • Thứ nhất, các công trình đã nghiên cứu tương đối kỹ về tổ chức, hoạt động và vai trò của Mặt trận trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập và giải phóng dân tộc.
  • Thứ hai, các công trình đã trình bày được đường lối đổi mới của Đảng và vị trí của các tổ chức chính trị - xã hội, trong đó có MTTQ Việt Nam.
  • Thứ ba, các tài liệu đã bước đầu đề cập đến các hoạt động tập hợp quần chúng, phong trào thi đua yêu nước, giám sát và phản biện xã hội.
  • Thứ tư, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về vai trò của MTTQ Việt Nam trong suốt chặng đường từ năm 1986 đến năm 2010.

Khoảng trống mà luận án tập trung giải quyết gồm 3 nội dung: (1) Làm rõ bối cảnh lịch sử và tác động của công cuộc đổi mới đối với tổ chức và công tác Mặt trận; (2) Phân tích có hệ thống các chức năng, nhiệm vụ, chủ trương và hoạt động chủ yếu của MTTQ Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2010; (3) Nhận xét, đánh giá toàn diện vai trò và đúc rút bài học kinh nghiệm lịch sử nhằm phát huy vai trò của Mặt trận trong tình hình mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và Mặt trận dân tộc thống nhất, cùng hệ thống quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về vị trí, vai trò của MTTQ Việt Nam trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới.

Cơ sở thực tiễn của công trình là thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong những thập niên đầu đổi mới, cùng thực tiễn hoạt động và tổ chức bộ máy của MTTQ Việt Nam giai đoạn 1986-2010.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp lôgic: Được sử dụng xuyên suốt để phân tích tiến trình, mối liên hệ nhân quả giữa các sự kiện lịch sử và làm rõ quy luật vận động nội tại của công tác Mặt trận.
  • Phương pháp so sánh: Được áp dụng để đối chiếu hoạt động và vị thế của Mặt trận qua từng mốc thời gian, làm nổi bật sự chuyển biến về nhận thức và phương thức hoạt động.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Được sử dụng để phân tích các văn kiện, dữ liệu lịch sử và tổng hợp thành các luận điểm khoa học về vai trò của MTTQ Việt Nam.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Được vận dụng để rút ra những nhận xét, đánh giá khách quan và các bài học kinh nghiệm lịch sử.

Nguồn tư liệu của luận án bao gồm văn kiện các kỳ Đại hội Đảng (từ Đại hội IV đến Đại hội XI), các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị; các văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013, Luật MTTQ Việt Nam năm 1999); hệ thống văn kiện, báo cáo của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; các bộ sách lịch sử, biên niên sự kiện và các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này trình bày bức tranh tổng thể về tình hình nghiên cứu liên quan đến Mặt trận Dân tộc Thống nhất và MTTQ Việt Nam qua ba nhóm tài liệu chính. Tác giả phân tích những thành tựu của các học giả đi trước trong việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận và các hoạt động chuyên môn của Mặt trận. Trên cơ sở chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về giai đoạn 1986-2010, chương 1 xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và 3 vấn đề trọng tâm mà luận án đi sâu giải quyết.

Chương 2: Đường lối đổi mới đất nước và chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chương 2 tập trung vào hai nội dung lớn: tiến trình lịch sử của các hình thức Mặt trận Dân tộc Thống nhất và sự xác lập chức năng, nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam trong bối cảnh đổi mới.

Tác giả hệ thống hóa các hình thức tổ chức Mặt trận từ năm 1930 đến trước đổi mới:

Thời gian thành lập Tên gọi tổ chức Mặt trận Bối cảnh và vai trò lịch sử
18/11/1930 Hội Phản đế Đồng minh Hình thức đầu tiên của Mặt trận Dân tộc Thống nhất, thành lập trong cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh nhằm đoàn kết công nông và các tầng lớp yêu nước.
03/1935 Phản đế Liên minh Đại hội I của Đảng thông qua điều lệ linh hoạt nhằm tập hợp mọi lực lượng phản đế tại Đông Dương.
10/1936 Mặt trận Thống nhất Nhân dân Phản đế Thành lập theo chủ trương chính sách mới, liên minh rộng rãi đòi các quyền tự do, dân chủ cơ bản.
06/1938 Mặt trận Dân chủ Đông Dương Tập hợp các đảng phái, tổ chức quần chúng (Thanh niên Dân chủ, Hội Ái hữu, Tương tế) đấu tranh dân chủ công khai và nửa công khai.
11/1939 Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương Chuyển hướng chỉ đạo khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, liên hiệp các lực lượng chống chiến tranh đế quốc.
19/5/1941 Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh) Thành lập tại Hội nghị Trung ương 8 theo đề nghị của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc; chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám năm 1945 giành độc lập.
29/5/1946 Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (Liên Việt) Mở rộng khối đoàn kết, làm chỗ dựa vững chắc cho chính quyền cách mạng non trẻ đối phó với thù trong giặc ngoài.
03/3/1951 Mặt trận Liên Việt Hợp nhất Việt Minh và Hội Liên Việt, tập trung sức người sức của cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
10/9/1955 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành lập tại miền Bắc nhằm thực hiện cách mạng XHCN và đấu tranh thống nhất nước nhà.
20/12/1960 Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam Thành lập trong cao trào Đồng khởi, tập hợp nhân dân miền Nam đẩy mạnh đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao chống đế quốc Mỹ.
20/4/1968 Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam Ra đời sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, quy tụ nhân sĩ, trí thức, sinh viên thành thị miền Nam.
04/2/1977 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (thống nhất) Đại hội tại TP. Hồ Chí Minh (31/1 - 04/2/1977) hợp nhất ba tổ chức Mặt trận hai miền Nam - Bắc thành một tổ chức Mặt trận duy nhất trong cả nước.

Về bối cảnh lịch sử, tác giả phân tích giai đoạn 10 năm sau thống nhất (1976-1985). Giai đoạn 1976-1980 thực hiện kế hoạch 5 năm theo Nghị quyết Đại hội IV: công nghiệp điện tăng thêm 1000 KW, than tăng 2 triệu tấn; khôi phục và xây mới gần 1700 km đường sắt, 3000 km đường ô tô; diện tích gieo trồng tăng gần 2 triệu ha, trang bị 18000 máy kéo, trồng mới 580000 ha rừng; tài sản nhà nước cố định tăng 10,2 tỷ đồng so với năm 1976. Giai đoạn 1981-1985 theo đường lối Đại hội V, sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,9%/năm (đạt mức 17 triệu tấn), công nghiệp tăng 9,5%. Tuy nhiên, nền kinh tế rơi vào khủng hoảng trầm trọng, mất cân đối cung cầu, lạm phát cao, đời sống nhân dân thiếu thốn, tệ quan liêu tham nhũng phát triển làm suy giảm lòng tin của quần chúng.

Tại Đại hội VI (12/1986), Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện với phương châm "nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật", nêu ra 4 bài học kinh nghiệm, xác định 3 chương trình kinh tế mục tiêu (lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu) và vận hành cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ" theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

Về chức năng và nhiệm vụ, tác giả làm rõ vị trí của Mặt trận trong hệ thống chính trị và phân tích 7 nhiệm vụ cơ bản quy định tại Điều 2 Luật MTTQ Việt Nam năm 1999. Luận án cũng trình bày các bước phát triển về thể chế qua Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011, văn kiện Đại hội X, XI, Kế hoạch số 08-KH/TW của Bộ Chính trị và Hiến pháp năm 2013, đặc biệt là việc hiến định chức năng giám sát, phản biện xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân và hiến định 5 tổ chức chính trị - xã hội nòng cốt (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam).

Chương 3: Mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh

Chương 3 trình bày vai trò thực tiễn của MTTQ Việt Nam trong việc tập hợp các giai cấp, tầng lớp, đồng bào các dân tộc, tôn giáo và kiều bào ở nước ngoài. Mặt trận đã tích cực vận động nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, cứu trợ xã hội, khơi dậy truyền thống tương thân tương ái. Đồng thời, Mặt trận phối hợp với các cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang trong việc động viên nhân dân xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong quá trình mở cửa, hội nhập quốc tế.

Chương 4: Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước

Chương 4 phân tích các hoạt động của MTTQ Việt Nam trong công tác tham gia xây dựng hệ thống chính trị:

  • Đóng góp ý kiến hoàn thiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
  • Tham gia xây dựng bộ máy nhà nước thông qua việc chủ trì các hội nghị hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tuyên truyền, vận động cử tri tham gia bầu cử.
  • Thực hiện công tác giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức; tham gia thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, làm cầu nối củng cố mối quan hệ giữa Đảng, chính quyền với nhân dân.

Chương 5: Nhận xét và một số bài học kinh nghiệm

Chương 5 tổng kết, đánh giá vai trò của MTTQ Việt Nam giai đoạn 1986-2010 trên cả hai phương diện thành tựu và hạn chế. Trên cơ sở đó, tác giả đúc rút các bài học kinh nghiệm lịch sử về nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị đối với vai trò Mặt trận, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Mặt trận với các cơ quan nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án nêu rõ ba đóng góp mới về mặt khoa học:

  1. Nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về vai trò của MTTQ Việt Nam trong gần 25 năm đất nước tiến hành công cuộc đổi mới (1986-2010).
  2. Khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của MTTQ Việt Nam trong việc củng cố và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường sự đồng thuận xã hội, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thắt chặt mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước.
  3. Đúc rút các bài học kinh nghiệm lịch sử từ thực tiễn hoạt động của Mặt trận giai đoạn 1986-2010 nhằm đề xuất phương hướng phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam trong tình hình mới.

Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc đổi mới nhận thức và phương thức hoạt động của Mặt trận, đồng thời là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ dân vận, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi đề tài, luận án tập trung khảo sát hoạt động của Mặt trận ở cấp Trung ương trong khung thời gian 1986-2010, chưa đi sâu phân tích toàn diện thực tiễn công tác Mặt trận tại từng địa phương, vùng miền đặc thù.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2010, đặc biệt là quá trình triển khai các quy định mới của Hiến pháp năm 2013 và Luật MTTQ Việt Nam sửa đổi liên quan đến cơ chế giám sát, phản biện xã hội và hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư ở cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
  • Cán bộ làm công tác Mặt trận, Dân vận, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội các cấp trong việc nghiên cứu lý luận và vận dụng kinh nghiệm thực tiễn vào công tác vận động quần chúng.
  • Các nhà hoạch định chính sách tham khảo trong quá trình xây dựng, hoàn thiện quy chế phối hợp giữa chính quyền các cấp với Ủy ban MTTQ Việt Nam.

Phần tư liệu lịch sử về quá trình phát triển của các hình thức Mặt trận từ năm 1930 đến năm 1977 và hệ thống hóa văn bản pháp lý về chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận trong thời kỳ đổi mới là những nội dung có giá trị tham khảo học thuật cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung thời gian nghiên cứu của luận án là giai đoạn nào? Luận án tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian gần 25 năm, từ năm 1986 (khi Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng công cuộc đổi mới tại Đại hội VI) đến năm 2010 (kết thúc chặng đường Đại hội X, chuẩn bị Đại hội XI).

2. Quá trình hợp nhất các tổ chức Mặt trận thành MTTQ Việt Nam duy nhất diễn ra khi nào? Đại hội Mặt trận Dân tộc Thống nhất họp từ ngày 31/1 đến ngày 04/2/1977 tại Thành phố Hồ Chí Minh đã thống nhất ba tổ chức (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, Liên minh các lực lượng Dân tộc Dân chủ và Hòa bình Việt Nam) thành một tổ chức duy nhất lấy tên là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Theo Điều 2 Luật MTTQ Việt Nam năm 1999, Mặt trận có bao nhiêu nhiệm vụ cơ bản? Điều 2 Luật MTTQ Việt Nam năm 1999 quy định 7 nhiệm vụ cơ bản:

  • Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân.
  • Tuyên truyền, vận động nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, thi hành Hiến pháp và pháp luật.
  • Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước.
  • Tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân.
  • Cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân.
  • Tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới.

4. Hiến pháp năm 2013 đã hiến định những điểm mới nào về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam? Hiến pháp năm 2013 ghi nhận các nội dung mới:

  • Hiến định chức năng phản biện xã hội bên cạnh chức năng giám sát của Mặt trận.
  • Hiến định chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp nhân dân.
  • Hiến định rõ 5 tổ chức chính trị - xã hội nòng cốt thuộc Mặt trận (Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh).
  • Mở rộng điều kiện bảo đảm hoạt động cho Mặt trận, các tổ chức thành viên và các tổ chức xã hội khác.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nước (1986-2010)" của tác giả Lê Mậu Nhiệm là công trình nghiên cứu lịch sử chuyên sâu, làm rõ quá trình phát triển và những đóng góp của MTTQ Việt Nam trong gần 25 năm đầu đổi mới. Tác giả đã hệ thống hóa các chặng đường lịch sử của Mặt trận Dân tộc Thống nhất từ năm 1930, phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội thời kỳ chuyển đổi và làm rõ chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận trên các lĩnh vực củng cố khối đại đoàn kết, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng và tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước. Công trình đúc rút các bài học kinh nghiệm lịch sử, cung cấp cơ sở khoa học và tư liệu học thuật phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và hoạt động thực tiễn của hệ thống chính trị.