CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Vấn đề CNHT đã đƣợc rất nhiều các chuyên gia, các nhà khoa học trong nƣớc và quốc tế nghiên cứu. Do có sự giới hạn về không gian, thời gian và khả năng, đến thời điểm hiện tại, tác giả mới chỉ đƣợc tiếp cận đƣợc một số công trính nghiên cứu về CNHT nhƣ sau: 1.
Các công tr nh hoa học nghiên cứu một số vấn đề c bản về phát triển công nghiệp hỗ trợ Trong nghiên cứu Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia Porter E.Michael (1990) đã phân tìch, giải thìch thuật ngữ “Công nghiệp hỗ trợ” thông qua việc đƣa ra lý thuyết về khả năng cạnh tranh quốc gia qua mô hính “kim cƣơng”. Theo đó, sự phát triển của một ngành công nghiệp đạt đƣợc phải dựa trên khả năng sáng tạo, đổi mới và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tƣ thông qua mối quan hệ tác động qua lại và sự liên kết bền vững nhƣ cấu trúc tinh thể của kim cƣơng giữa bốn nhóm yếu tố, trong đó có nhấn mạnh vai trò của CNHT là một trong bốn yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh của một quốc gia.[38] Trong công trính nghiên cứu về vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong quá trính phát triển các ngành CNHT tại các quốc gia đang phát triển, tác giả Vũ Chì Lộc (2010) đã chỉ ra yếu tố có ảnh hƣởng lớn đến phát triển các ngành CNHT trong quá trính hội nhập kinh tế quốc tế là các công ty xuyên quốc gia. Theo tác giả, trong nền kinh tế toàn cầu, các công ty xuyên quốc gia có vai trò chình trong chuyên môn hóa sản xuất quốc tế, còn CNHT là không thể thiếu đƣợc trong quá trính đó. Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập tới vai trò và vị thế của ngành CNHT Việt Nam trong chuyên môn hóa sản xuất quốc tế.
Các công tr nh hoa học nghiên cứu về thực tiễn và giải pháp phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ở cấp độ quốc gia Trong nghiên cứu các kinh nghiệm của Châu Á trong đẩy mạnh CNHT, các tác giả của Tổ chức năng suất Châu Á (Asian Productivtity Orgnisation) (2002) đã đúc kết kinh nghiệm phát triển CNHT, tập trung phân tìch chình sách và tính hính phát triển CNHT qua các thời kỳ của một số quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan. Thông qua việc phân tìch vai trò của các chình sách thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài cho phát triển CNHT, các chình sách hỗ trợ mạnh mẽ có hiệu quả từ phìa Chình phủ dành cho quá trính liên kết doanh nghiệp cũng nhƣ các quy định về tỷ lệ nội địa hoá, các tác giả đã chỉ rõ vai trò quan trọng của các chình sách trong việc phát triển CNHT ở các quốc gia Châu Á. [35] Cũng nghiên cứu về kinh nghiệm từ các quốc gia về CNHT, tác giả Hoàng Văn Châu (2010) lại tiếp cận theo hƣớng khái quát những vấn đề chung về CNHT, lấy đó làm nền tảng để phân tìch kinh nghiệm phát triển CNHT của các quốc gia ở khu vực Châu Á nhƣ: Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia. Đồng thời, tác giả cũng thực hiện đánh giá thực trạng CNHT Việt Nam.
Dựa trên những bài học kinh nghiệm đƣợc rút ra và thực trạng CNHT Việt Nam, tác giả đã đề xuất đƣợc một số giải pháp thúc đẩy CNHT Việt Nam phát triển. [2] Trong một nghiên cứu về thực trạng CNHT tại Việt Nam khác, tác giả Đặng Thu Hƣơng và cộng sự (2009) đã đánh giá thực trạng ngành CNHT ở Việt Nam và chỉ ra nguyên nhân yếu kém của ngành CNHT là do thiếu nguồn nhân lực công nghiệp chất lƣợng cao; thiếu hụt thông tin giữa các nhà sản xuất trong nƣớc và nƣớc ngoài; thiếu sự gắn kết của các doanh nghiệp nội địa; môi trƣờng và chình sách chƣa ổn định. Các tác giả đã đƣa ra một số giải pháp thúc đẩy CNHT Việt Nam phát triển, trong đó nhấn mạnh đến việc tăng cƣờng nguồn nhân lực chất lƣợng cao, xây dựng mạng lƣới thông tin và tăng cƣờng sự liên kết. [16] Cũng nghiên cứu về thực trạng CNHT Việt Nam nhƣng gắn với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả Trần Đính Thiên (2012) đã tập trung phân tìch và làm rõ khái niệm CNHT, xác định vai trò, chức năng và yêu cầu phát triển CNHT trong 6 z việc thực hiện chiến lƣợc CNH, HĐH của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Đồng thời, tác giả còn phân tìch và đánh giá thực trạng ngành CNHT ở Việt Nam hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển các ngành CNHT trong tổng thể chiến lƣợc CNH, HĐH của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. [23] Ở một nghiên cứu khác, tác giả Nguyễn Thị Kim Thu (2012) đã tiếp cận vấn đề theo hƣớng bao quát và sâu sắc hơn. Tác giả đã phân tìch bản chất, vai trò và đƣa ra một số tiêu chì đánh giá sự phát triển của CNHT. Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tìch điều kiện và các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển CNHT trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, những cơ hội và thách thức đối với CNHT mà hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cho Việt Nam.
Trên cơ sở đó, tác giả đã nêu bật đƣợc sự cần thiết và giải pháp phát triển CNHT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. [24] Tác giả Vũ Nhữ Thăng (2013) nghiên cứu giải pháp về tài chình cho phát triển ngành CNHT. Trong nghiên cứu của mính, tác giả đã tập trung phân tìch các chình sách ƣu đãi tài chình phát triển CNHT, phân loại các chình sách và tác động của các chình sách ƣu đãi tài chình đối với phát triển CNHT, trên cơ sở đó phân tìch thực trạng CNHT và thực trạng chình sách tài chình phát triển ngành CNHT, đƣa ra quan điểm, mục tiêu, định hƣớng phát triển ngành CNHT và đề xuất một số nhóm giải pháp ƣu đãi tài chình cho ngành CNHT trong thời gian tới. [21] Tác giả Nguyễn Thị Dung Huệ (2013) nghiên cứu về phát triển CNHT ngành dệt may của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Tác giả đã luận giải và làm rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển CNHT ngành dệt may; đƣa ra những tiêu chì đánh giá sự phát triển của ngành dệt may, đánh giá thực trạng ngành công nghiệp dệt may và CNHT ngành dệt may và đề xuất một số giải pháp ở cả tầm vĩ mô và vi mô để thúc đẩy CNHT ngành dệt may Việt Nam phát triển. [15] Tác giả Hà Thị Hƣơng Lan (2014) nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về CNHT và nghiên cứu kinh nghiệm phát triển CNHT của một số quốc gia. Tác giả đã phân tìch, đánh giá thực trạng CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt 7 z Nam từ năm 2006 đến năm 2013, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Căn cứ vào những nghiên cứu của mính, tác giả cũng đã đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
Các công tr nh hoa học nghiên cứu về thực tiễn và giải pháp phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ở cấp độ đ a phư ng Tác giả Lê Thế Giới (2008) thí nghiên cứu giải pháp phát triển các ngành CNHT của thành phố Đà Nẵng. Tác giả đã tím hiểu thực trạng và đánh giá tiềm năng CNHT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: đánh giá tiềm năng cung ứng và sử dụng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ của các doanh nghiệp thành phố và nhận diện các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tham gia thị trƣờng các sản phẩm hỗ trợ của các doanh nghiệp. Tác giả cũng đã đƣa ra một số định hƣớng cho phát triển CNHT của thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới. [13] Tác giả Nguyễn Xuân Chình (2015) đã nghiên cứu thu hút đầu tƣ phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ của Hà Nội giai đoạn đến 2020, tầm nhín 2030.
Tác giả tập trung vào những lý thuyết liên quan đến thu hút đầu tƣ nói chung, về thu hút đầu tƣ phát triển công nghiệp hỗ trợ nói riêng; Vai trò nền tảng của CNHT và tình cấp thiết của thu hút đầu tƣ phát triển CNHT đối với Hà Nội; Tác giả đã đánh giá thực trạng phát triển đối với 3 nhóm ngành có tỷ trọng lớn nhất đó là: công nghiệp hỗ trợ nhóm ngành điện tử - tin học; công nghiệp hỗ trợ nhóm ngành ô tô, xe máy; công nghiệp hỗ trợ nhóm ngành cơ khì chế tạo và đề xuất giải pháp thu hút đầu tƣ phát triển công nghiệp hỗ trợ của Hà Nội giai đoạn 2020, tầm nhín 2030. [10] Tác giả Trịnh Kim Liên (2016) đã nghiên cứu giải pháp phát triển CNHT của Hà Nội có gắn với quá trính hội nhập. Tác giả đã đƣa ra một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển CNHT nhƣ khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung, phát triển CNHT. Tác giả tím hiểu, đánh giá thực trạng 3 nhóm ngành CNHT của Hà Nội.
Trên cơ sở những phát hiện rút ra từ mặt đƣợc, chƣa đƣợc và nguyên nhân yếu kém, tác giả đã đề xuất các giải pháp phát triển CNHT cho Hà Nội trong quá trính hội 8 z nhập đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030. [18] * Đánh giá chung về các kết quả nghiên cứu trước đây Một là, do sự khác nhau về mục đìch, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu nên một số công trính nghiên cứu nêu trên không tránh khỏi đƣợc sự hạn chế và thiếu sót ở một mức độ nhất định. Bên cạnh đó, các nghiên cứu mà không gắn với bối cảnh toàn cầu hóa và HNQT hiện nay thí sẽ có những đánh giá, nhận định sẽ không mang tình toàn diện, sâu sắc và không đáp ứng đƣợc yêu cầu đòi hỏi từ thực tiễn. Hai là, các nghiên cứu trƣớc đây chủ yếu đánh giá một cách tổng thể sự phát triển CNHT của Việt Nam nói chung, còn thiếu những nghiên cứu cụ thể, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của từng địa phƣơng.
Đặc biệt là còn thiếu những nghiên cứu dành cho Thủ đô Hà Nội hoặc có nghiên cứu nhƣng chỉ giới hạn trong một số nhóm ngành nên chƣa phản ánh đƣợc tổng thể sự phát triển của ngành CNHT Hà Nội.