Tổng quan luận án

Công nghiệp phụ trợ (CNPT - supporting industries) được xác định là ngành công nghiệp sản xuất các chi tiết, linh kiện, phụ tùng và bộ phận trung gian nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp lắp ráp để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh trong công nghiệp chế tác. Chi phí vật liệu, linh kiện và phụ tùng thường chiếm từ 80% đến 90% giá thành của sản phẩm hoàn chỉnh, khiến CNPT trở thành yếu tố quyết định đến giá thành, tỷ lệ nội địa hóa và năng lực cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, tuy nhiên nền sản xuất công nghiệp trong nước về cơ bản vẫn mang tính chất gia công và lắp ráp. Phần lớn nguyên phụ liệu, linh kiện phục vụ các ngành sản xuất chủ lực từ dệt may đến đóng tàu đều phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ bên ngoài.

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, cả nước có khoảng 600.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 97%, đóng góp 47% GDP, 40% ngân sách Nhà nước và tạo ra 60% việc làm cho xã hội. Mặc dù sở hữu số lượng đông đảo và tiềm năng huy động nguồn lực xã hội lớn, khu vực DNNVV chỉ mới tiếp cận được khoảng 20% nguồn vốn tín dụng và vai trò của khối doanh nghiệp này đối với sự phát triển của ngành CNPT còn mờ nhạt. Mối liên kết giữa các DNNVV còn rời rạc, sự hợp tác giữa các tập đoàn, tổng công ty lớn với DNNVV chưa thực sự bình đẳng, đồng thời môi trường thể chế hỗ trợ CNPT và DNNVV còn bộc lộ nhiều bất cập. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam" để thực hiện luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Vai trò đích thực của DNNVV đối với phát triển CNPT là gì?
  2. Những hạn chế về thực hiện vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam trong thời gian qua và nguyên nhân của hạn chế ấy là gì?
  3. Nhà nước cần phải làm gì và làm như thế nào để phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam trong thời gian tới?

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT, phân tích và đánh giá thực trạng vai trò của DNNVV đối với sự phát triển của CNPT ở Việt Nam, luận án đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015.
  3. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam đến năm 2025.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT trong 05 ngành công nghiệp trọng điểm: ô tô, điện tử, dệt may, da giày và cơ khí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng vai trò của DNNVV đối với CNPT trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015; các định hướng, giải pháp đề xuất có tầm nhìn xác định đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát huy vai trò của DNNVV đối với CNPT trong 05 ngành: ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được cấu trúc thành ba nhóm công trình lớn:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Tác giả nước ngoài: Chin Chung (1993) phân tích thực trạng thiếu vốn và cơ chế hỗ trợ DNNVV tại Đài Loan; Khrystyna Kushnir, Melina Laura Mirmulstein và Rita Ramalho (2010) thuộc World Bank/IFC khảo sát 132 nền kinh tế với 125 triệu DNNVV chính thức (89 triệu thuộc các thị trường mới nổi) để chỉ ra mối quan hệ giữa mật độ DNNVV và rào cản tài chính; Kỷ yếu Hội thảo ICE-B (2006, Bồ Đào Nha) tổng kết tiêu chí phân loại DNNVV và vai trò chiếm 99% tổng số doanh nghiệp tại Liên minh Châu Âu; Báo cáo Hội nghị Geneva (2007) nhấn mạnh DNNVV Châu Phi chiếm 90% tổng số doanh nghiệp, đóng góp trên 50% GDP và 63% việc làm; Esuh Ossai - Igwe Lucky phân tích khả năng tạo việc làm của DNNVV tại Mỹ, Anh, Malaysia, Singapore (nơi DNNVV tạo việc làm cho một nửa dân số và đóng góp một phần ba giá trị gia tăng).
  • Tác giả trong nước: Tập thể tác giả Khoa Quốc tế học - Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN (2005) chỉ ra năng lực cạnh tranh và tính liên kết yếu của DNNVV; Lê Quang Mạnh (2011) nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong phát triển DNNVV; Nguyễn Đình Hương (2008) phân tích công nghệ, thị trường và giải pháp thực thi Luật Doanh nghiệp; Phạm Thúy Hồng (2003, 2004) xây dựng chiến lược cạnh tranh cho DNNVV trong hội nhập; Phạm Văn Hồng (2007, 2016) nghiên cứu môi trường thể chế và thực trạng DNNVV tham gia CNPT tại Hải Phòng; Nguyễn Văn Toàn (2009) khẳng định vai trò chuyển dịch cơ cấu của DNNVV; Trần Thị Vân Hoa (2010) đánh giá tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến DNNVV; Chu Thị Thủy (2011) đề xuất thành lập Ngân hàng hỗ trợ phát triển DNNVV, Quỹ Bảo lãnh tín dụng; Hoàng Đình Phi (2012) và Nguyễn Thị Kim Lý (2014) nghiên cứu tái cơ cấu và quản trị DNNVV sau khủng hoảng; Lê Thành Ý (2009), Nguyễn Thành Công (2009), Phan Ngọc Trung (2010) phân tích các rào cản công nghệ, vốn và đề xuất định hướng phát triển DNNVV.

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về công nghiệp phụ trợ và phát triển công nghiệp phụ trợ:

  • Tác giả nước ngoài: Sách trắng của Bộ Công thương Nhật Bản (METI, 1985) lần đầu định nghĩa CNPT gắn với mạng lưới sản xuất linh phụ kiện tại các nước ASEAN 4 (Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan); Michael Porter (Harvard Business Review) đưa ra mô hình "viên kim cương" xác định các ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ là một trong bốn yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh quốc gia; JICA (2014) khảo sát thực trạng CNPT tại Nhật Bản; Prema-Chandra Athukorala (2002) phân tích mối quan hệ giữa CNPT và thu hút dòng vốn FDI; Goh Ban Lee (1998) nghiên cứu liên kết giữa tập đoàn đa quốc gia và CNPT tại Malaysia; Báo cáo khảo sát Thái Lan và Malaysia (1999) đánh giá chính sách CNPT sau khủng hoảng tài chính Châu Á; JBIC (2004) phân tích hệ thống thầu phụ của các công ty lắp ráp Nhật Bản tại Châu Á; Tổ chức Năng suất Châu Á (APO, 2002) đúc kết kinh nghiệm can thiệp chính sách và quy định tỷ lệ nội địa hóa tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan; Peter Larkin (2011) phân tích mô hình CNPT toàn diện tại Thái Lan; nghiên cứu về ngành cơ khí chế tạo tại Malaysia.
  • Tác giả trong nước: Kyoshiro Ichikawa thuộc JETRO (2004) công bố khảo sát đầu tiên về CNPT tại Việt Nam; Lê Thành Ý (2007) phân tích nội địa hóa trong các ngành dệt may, da giày, cơ khí, điện tử; Vũ Chí Lộc (2010) luận giải vai trò của các công ty xuyên quốc gia; Nguyễn Thị Kim Thu (2012) nghiên cứu khung chính sách CNPT trong hội nhập; Hà Thị Hương Lan (2014) phân tích CNPT ngành xe máy, dệt may, điện tử; Lê Thị Thanh Huyền (2006) khảo sát 230 doanh nghiệp sản xuất phụ tùng xe máy (với hơn 80 doanh nghiệp FDI có vốn trên 260 triệu USD); Phạm Duy Hiếu (2009) chỉ ra hạn chế về thông tin và chính sách thuế; Đề tài cấp Nhà nước KX.22/06 do Hoàng Văn Châu chủ nhiệm (2010, 2012) đánh giá thực trạng chính sách cho 5 ngành chủ đạo; Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp (2010), Viện Kinh tế Việt Nam (2010) phân tích vị trí CNPT trong mạng sản xuất khu vực; Trương Thị Chí Bình (2010) vận dụng lý thuyết trò chơi nghiên cứu CNPT ngành điện tử gia dụng; Nguyễn Thị Dung Huệ (2012) nghiên cứu CNPT ngành dệt may; UBND thành phố Hà Nội (2013) ban hành kế hoạch trợ giúp DNNVV trong CNPT; Trần Văn Hào (2014) phân tích thực trạng chính sách ưu đãi "gai mít".

Nhóm thứ ba gồm các công trình nghiên cứu về vai trò của DNNVV đối với phát triển công nghiệp phụ trợ:

  • Tác giả nước ngoài: Ryozo Hayashi (2013) nghiên cứu chính sách gắn kết công nghệ với hệ thống DNNVV tại Nhật Bản; Trung tâm nghiên cứu IDE APEC (1999) khẳng định CNPT chủ yếu do DNNVV đảm nhiệm tại Nhật Bản và Thái Lan; Terence P. Stewart (2007) phân tích ngành dệt may Trung Quốc với 95% doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân (DNNVV).
  • Tác giả trong nước: Trần Đình Thiên và cộng sự (2012) trong công trình "Phát triển CN phụ trợ: Đánh giá thực trạng và hệ quả" chỉ ra ưu thế về quy mô vốn, lao động gọn nhẹ, khả năng thích ứng linh hoạt và cải tiến kỹ thuật của DNNVV trong chuỗi cung ứng CNPT.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình đã công bố phần lớn tiếp cận riêng rẽ về phát triển DNNVV hoặc phát triển ngành CNPT dưới góc độ quản trị kinh doanh, kinh tế ngành, hoặc chính sách thương mại. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa DNNVV và sự phát triển CNPT dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị, gắn với việc đánh giá thực trạng trên 05 ngành công nghiệp cụ thể (ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí) và đưa ra các giải pháp phân kỳ đến năm 2025 tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận của luận án là chủ nghĩa duy vật biện chứng. Luận án xem xét vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT dựa trên quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Trong mối quan hệ này, sự phát triển của CNPT được coi là một dạng phát triển cụ thể của lực lượng sản xuất trong nền kinh tế. Để lực lượng sản xuất này vận động và phát triển, cần có mô hình quan hệ sản xuất thích ứng, mà đại diện cụ thể về mặt tổ chức sản xuất chính là loại hình DNNVV. Sự phù hợp giữa mô hình DNNVV và yêu cầu phân công lao động chuyên môn hóa của CNPT sẽ tạo điều kiện thúc đẩy CNPT phát triển, và ngược lại, sự mở rộng của CNPT tạo môi trường dung dưỡng cho các DNNVV.

Các lý thuyết, khái niệm và khung phân tích được sử dụng:

  • Khái niệm CNPT: Ngành sản xuất các sản phẩm trung gian, vật liệu, linh kiện, phụ tùng phục vụ cho các ngành lắp ráp hạ nguồn.
  • Mô hình "viên kim cương" của Michael Porter: Phân tích bốn nhóm yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh quốc gia, trong đó ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ giữ vai trò liên kết bền vững.
  • Lý thuyết chuỗi giá trị và phân bổ chi phí: Khung phân tích của Mori Mutsuya (Trưởng đại diện JICA tại Việt Nam) về cơ cấu chi phí sản phẩm điện tử tiêu dùng (linh phụ kiện chiếm 70%, lao động chiếm 10%, chế tạo chiếm 18%, logistics chiếm 2%) và phân tích đường cong giá trị của Kenichi Ohno (giá trị gia tăng tập trung 90 - 95% ở khâu thiết kế, sản xuất linh kiện ban đầu và khâu tiếp thị cuối cùng, trong khi khâu lắp ráp ở giữa chỉ tạo ra giá trị gia tăng thấp).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, bề ngoài để làm rõ bản chất kinh tế, tính tất yếu và các quy luật vận động của mối quan hệ giữa DNNVV và CNPT.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp luật, chính sách quản lý nhà nước; các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước; các báo cáo thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, JICA, JETRO, Ngân hàng Thế giới.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi gồm 33 câu hỏi, tập trung vào đánh giá vai trò, các rào cản, khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường của doanh nghiệp. Mẫu khảo sát gồm 58 DNNVV trong lĩnh vực CNPT, đối tượng trả lời là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê - mô tả: Thiết lập các bảng số liệu, ma trận phân tích thực trạng phát triển, chỉ số vốn, lao động, tỷ lệ cung ứng của DNNVV theo thời gian (sử dụng chủ yếu tại Chương 3).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 để rút ra các kết luận tổng quan và khoảng trống nghiên cứu; tại Chương 2 để đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế; tại Chương 3 và 4 để khái quát thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp lôgic - lịch sử: Kết hợp xem xét tiến trình phát triển thực tế của mạng lưới DNNVV và ngành CNPT Việt Nam trong mối liên hệ lịch sử với việc phân tích quy luật nội tại của mô hình kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề: nghiên cứu về DNNVV, nghiên cứu về CNPT, và nghiên cứu về mối quan hệ giữa DNNVV với CNPT. Luận án phân tích chi tiết các kết quả đạt được của các học giả tiền bối về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về sự tương tác giữa loại hình DNNVV và ngành CNPT dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị tại Việt Nam, làm căn cứ xác định hướng đi và mục tiêu nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ

Chương 2 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về đặc điểm của CNPT, tác động trở lại của CNPT đối với nền kinh tế, các tiêu chí đánh giá sự phát triển CNPT và vai trò cơ bản của DNNVV:

  1. Bảy đặc điểm cốt lõi của công nghiệp phụ trợ:
  • CNPT mang tính chuyên môn hóa sâu sắc.
  • CNPT đòi hỏi sự tích tụ về quy mô và năng suất cao.
  • CNPT có yêu cầu khắt khe về thời gian giao hàng và chất lượng sản phẩm.
  • CNPT đòi hỏi nguồn nhân lực có tay nghề và kỹ thuật cao.
  • CNPT mang tính liên kết hệ thống theo quy trình sản xuất và tạo nên chuỗi giá trị.
  • CNPT đa dạng về trình độ công nghệ (từ các chi tiết thủ công đơn giản đến các cụm linh kiện đòi hỏi công nghệ cao).
  • CNPT thu hút số lượng lớn doanh nghiệp tham gia, đặc biệt là các DNNVV cấu thành nên tầng chân đế của mô hình sản xuất hình tháp.
  1. Tác động của CNPT đối với sự phát triển kinh tế:
  • Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống DNNVV trong nước (đóng vai trò "tấm đệm" kinh tế và điều tiết việc làm như mô hình kinh tế hai tầng tại Nhật Bản).
  • Tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI thông qua 3 kênh:
    • Kênh 1: Chuyển giao trong nội bộ tập đoàn đa quốc gia (MNCs sang công ty con FDI).
    • Kênh 2: Chuyển giao hàng ngang giữa các doanh nghiệp độc lập cùng ngành thông qua dịch chuyển nhân sự quản lý hoặc học hỏi kinh nghiệm.
    • Kênh 3: Chuyển giao hàng dọc từ doanh nghiệp FDI sang các doanh nghiệp bản xứ cung cấp linh kiện trung gian.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh và hạ giá thành cho các sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh.
  • Tạo nền móng vững chắc cho ngành công nghiệp chế tạo, giảm xuất khẩu tài nguyên thô và giảm nhập siêu linh kiện.
  • Tăng cường sức hút đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Đóng góp vào việc ổn định kinh tế vĩ mô và tạo điều kiện tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất toàn cầu.
  1. Tiêu chí đánh giá sự phát triển của công nghiệp phụ trợ:
  • Tiêu chí 1: Số lượng doanh nghiệp CNPT (số lượng tuyệt đối và tỷ lệ so sánh với số lượng doanh nghiệp công nghiệp chính).
  • Tiêu chí 2: Quy mô doanh nghiệp CNPT (lao động trung bình, vốn trung bình, doanh thu trung bình).
  • Tiêu chí 3: Trình độ công nghệ của doanh nghiệp CNPT (mức độ hiện đại, tính linh hoạt và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế).
  • Tiêu chí 4: Mối quan hệ giữa doanh nghiệp CNPT với khách hàng và nhà cung cấp (hình thức hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn, mức độ chủ động sử dụng công cụ marketing, tương quan các nguồn cung ứng: nội bộ doanh nghiệp, nhập khẩu, và nguồn cung ứng trong nước từ FDI hoặc doanh nghiệp nội địa).
Nhóm tiêu chí đánh giá Chỉ số cụ thể theo luận án Ý nghĩa kinh tế
Quy mô và số lượng - Số lượng DN CNPT tuyệt đối
- Tỷ lệ DN CNPT / DN lắp ráp chính
- Lao động, vốn, doanh thu trung bình
Phản ánh độ rộng và sức chứa của mạng lưới cung ứng công nghiệp phụ trợ.
Trình độ công nghệ - Mức độ hiện đại hóa máy móc
- Khả năng đổi mới mẫu mã, quy trình
Xác định khả năng tham gia vào các tầng cung ứng có giá trị gia tăng cao.
Quan hệ chuỗi cung ứng - Tỷ lệ hợp đồng dài hạn
- Tương quan tỷ trọng nguồn cung: Nội bộ / Nhập khẩu / FDI nội địa / DN trong nước
Đo lường mức độ liên kết dọc, tỷ lệ nội địa hóa thực chất và tính chủ động của nền kinh tế.
  1. Hai vai trò căn bản của DNNVV đối với phát triển CNPT:
  • Đáp ứng đòi hỏi của CNPT về quy mô số lượng và sự đa dạng các doanh nghiệp cấu thành: Do thị phần sản xuất từng linh kiện bị chia nhỏ, các DNNVV với quy mô vốn và lao động gọn nhẹ có tính linh hoạt cao trong việc thay đổi chủng loại sản phẩm, chuyên môn hóa sâu từng công đoạn và dễ dàng liên kết nhiều tầng với nhà lắp ráp lớn.
  • Giúp CNPT huy động và sử dụng triệt để các nguồn lực xã hội: Khai thác hiệu quả nguồn vốn tài chính phân tán trong dân cư, tận dụng nguồn lao động tại chỗ và phát huy các sáng kiến cải tiến kỹ thuật phù hợp với công nghệ hiện có.

Chương 3: Thực trạng vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam

Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2006 - 2015 và kết quả khảo sát sơ cấp từ 58 DNNVV, tác giả phân tích thực trạng theo 05 ngành công nghiệp:

  • Ngành ô tô: Số lượng nhà cung cấp nội địa cấp 1 và cấp 2 còn rất ít, tỷ lệ nội địa hóa ở mức thấp, linh kiện phức tạp chủ yếu nhập khẩu hoặc do các doanh nghiệp FDI cung ứng.
  • Ngành điện tử: Các DNNVV Việt Nam chủ yếu tham gia vào khâu bao bì, in ấn, chi tiết nhựa và kim loại đơn giản; các linh kiện vi mạch, bán dẫn có giá trị cao hoàn toàn phụ thuộc vào khối FDI.
  • Ngành dệt may và da giày: Mặc dù kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng nguyên phụ liệu (vải cao cấp, da thuộc, hóa chất, phụ liệu kỹ thuật) phần lớn phải nhập khẩu, các DNNVV trong nước chủ yếu gia công ở phân khúc giá trị thấp.
  • Ngành cơ khí: Năng lực chế tạo khuôn mẫu, xử lý nhiệt, xử lý bề mặt và gia công chính xác còn hạn chế, thiết bị máy móc chậm đổi mới.

Nguyên nhân của những hạn chế được chỉ ra gồm: môi trường thể chế và chính sách hỗ trợ còn tản mạn, thiếu đồng bộ; khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV rất thấp do rào cản tài sản bảo đảm và thủ tục phức tạp; mối liên kết giữa doanh nghiệp lắp ráp FDI và DNNVV trong nước thiếu cơ chế ràng buộc và chia sẻ lợi ích.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam

Chương 4 xác định phương hướng đến năm 2025 và đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp chung:
  • Hoàn thiện khung khổ thể chế, pháp luật và môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho DNNVV.
  • Thành lập cơ quan chuyên trách quản lý và điều phối phát triển CNPT; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về cung - cầu công nghiệp phụ trợ.
  • Đổi mới cơ chế tài chính, mở rộng bảo lãnh tín dụng và thành lập các quỹ chuyên trách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho DNNVV.
  • Phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao thông qua liên kết đào tạo giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp.
  • Xây dựng các cụm liên kết ngành công nghiệp (industrial clusters) và vườn ươm doanh nghiệp CNPT.
  1. Nhóm giải pháp đặc thù cho 05 ngành công nghiệp:
  • Ngành ô tô: Hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực sản xuất các cụm linh kiện tiêu chuẩn hóa, linh kiện nhựa, cao su và dây điện.
  • Ngành điện tử: Định hướng DNNVV tham gia sâu vào chuỗi cung ứng linh kiện kim loại, nhựa kỹ thuật cho các tập đoàn đa quốc gia.
  • Ngành dệt may và da giày: Quy hoạch vùng sản xuất nguyên phụ liệu tập trung, phát triển công nghiệp dệt nhuộm hoàn tất và xử lý môi trường.
  • Ngành cơ khí chế tạo: Đầu tư trọng điểm cho công nghệ chế tạo khuôn mẫu, công nghệ đúc, rèn, nhiệt luyện và gia công cơ khí chính xác.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của DNNVV đối với sự phát triển của CNPT dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị, xác lập luận điểm coi CNPT là biểu hiện của lực lượng sản xuất và DNNVV là hình thức tổ chức quan hệ sản xuất thích ứng.
  • Phân tích chi tiết các đặc điểm, tác động lan tỏa của CNPT và xác lập hệ thống 4 nhóm tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của CNPT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Luận giải cơ chế 3 kênh chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp FDI sang hệ thống doanh nghiệp nội địa thông qua mối liên kết CNPT.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng về vai trò của DNNVV trong lĩnh vực CNPT tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê quốc gia và điều tra thực nghiệm tại 58 doanh nghiệp.
  • Chỉ rõ các nút thắt cản trở DNNVV tham gia vào mạng lưới cung ứng CNPT của 05 ngành công nghiệp trọng yếu: ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp tổng thể và các giải pháp phân kỳ, chuyên biệt cho từng ngành công nghiệp đến năm 2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát huy vai trò của DNNVV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung vào 58 DNNVV trong lĩnh vực CNPT, quy mô mẫu ở mức độ vừa phải do giới hạn về nguồn lực tiếp cận thực địa.
  • Dữ liệu thực trạng phản ánh chủ yếu giai đoạn 2006 đến 2015, tập trung vào 05 ngành công nghiệp truyền thống được xác định trong chiến lược công nghiệp hóa thời kỳ này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc và phân tầng chi tiết hơn theo các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Đánh giá sự biến động và tái cấu trúc chuỗi cung ứng của các DNNVV trong các ngành công nghệ cao mới nổi sau năm 2015.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và các mô hình tài chính chuỗi cung ứng dành riêng cho doanh nghiệp phụ trợ nội địa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý luận về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong công nghiệp, hệ thống tiêu chí đánh giá CNPT và phương pháp khảo sát thực tế DNNVV.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Tham khảo các đề xuất về xây dựng cơ chế dữ liệu cung - cầu, giải pháp tháo gỡ rào cản vốn và chính sách ưu đãi liên kết doanh nghiệp.
  • Lãnh đạo các Hiệp hội ngành hàng (VAMI, VASI, VITAS, LEFASO) và các DNNVV: Tham khảo các tiêu chuẩn tham gia chuỗi cung ứng và định hướng tái cơ cấu năng lực công nghệ cho 05 ngành công nghiệp trọng điểm.

Phần đáng tham khảo nhất trong luận án là hệ thống 7 đặc điểm của CNPT, mô hình 3 kênh chuyển giao công nghệ tại Chương 2 và các nhóm giải pháp đặc thù cho 05 ngành công nghiệp tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

  1. Theo luận án, cơ cấu chi phí sản xuất trong ngành công nghiệp điện tử tiêu dùng phân bổ như thế nào?
    Theo số liệu của Trưởng đại diện JICA Mori Mutsuya được luận án trích dẫn, chi phí vật liệu và linh phụ kiện chiếm 70% chi phí sản xuất, chi phí lao động chiếm khoảng 10%, chi phí chế tạo chiếm 18% và chi phí hậu cần chiếm 2%.

  2. Theo luận án, việc chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước diễn ra qua những kênh nào?
    Luận án xác định 3 hình thức chuyển giao công nghệ: Kênh 1 là chuyển giao nội bộ trong tập đoàn đa quốc gia (giữa MNCs và công ty con FDI); Kênh 2 là chuyển giao hàng ngang giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp bản xứ cùng ngành qua đào tạo và dịch chuyển nhân lực; Kênh 3 là chuyển giao hàng dọc giữa doanh nghiệp FDI và các nhà cung cấp sản phẩm phụ trợ bản xứ.

  3. Quy mô điều tra dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện với các thông số nào?
    Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi gồm 33 câu hỏi, đối tượng trả lời là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc của 58 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ.

  4. Khung phân tích của luận án tập trung đánh giá thực trạng trên những ngành công nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
    Luận án tập trung phân tích thực trạng vai trò của DNNVV đối với CNPT trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015 trên 05 ngành công nghiệp: ô tô, điện tử, dệt may, da giày và cơ khí chế tạo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với sự phát triển công nghiệp phụ trợ, khẳng định tính tất yếu của việc sử dụng loại hình DNNVV như một hình thức tổ chức quan hệ sản xuất phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất trong công nghiệp. Thông qua các dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2006 - 2015 và kết quả điều tra sơ cấp 58 doanh nghiệp, công trình đã chỉ ra bức tranh thực trạng về những đóng góp cũng như các hạn chế về quy mô, công nghệ, nguồn vốn và liên kết chuỗi của DNNVV trong 05 ngành công nghiệp chủ lực. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng hệ thống quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ thể chế, tín dụng, nhân lực đến các giải pháp đặc thù theo ngành nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với công nghiệp phụ trợ Việt Nam đến năm 2025.