Luận án tiến sĩ: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam

Tài liệu Phát triển công nghiệp phụ trợ tại việt nam: vai trò của doanh nghiệp tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2015

211
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ

1.1. Những công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa của các tác giả ngoài nước

1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa của các tác giả trong nước

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ Ở VIỆT NAM

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ Ở VIỆT NAM

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam

Công nghiệp phụ trợ (CNP) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế Việt Nam. Công nghiệp phụ trợ được định nghĩa là ngành sản xuất các chi tiết, bộ phận trung gian cần thiết để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh. Theo kinh nghiệm quốc tế, như Nhật Bản và Hàn Quốc, chi phí vật liệu từ công nghiệp phụ trợ thường chiếm từ 80% đến 90% giá thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sự phát triển của công nghiệp phụ trợ là yếu tố then chốt để tăng cường khả năng cạnh tranh và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhập khẩu. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam không chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững mà còn thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

II. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển công nghiệp phụ trợ

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam. Với khoảng 600.000 DNNVV đang hoạt động, khu vực này có khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho công nghiệp phụ trợ. Tuy nhiên, sự tham gia của DNNVV vào công nghiệp phụ trợ còn hạn chế do môi trường thể chế chưa thuận lợi và thiếu sự kết nối với các tập đoàn lớn. Theo số liệu, DNNVV chỉ tiếp cận được khoảng 20% nguồn vốn cần thiết để phát triển. Để phát huy vai trò của DNNVV, cần có các chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và khuyến khích sự tham gia của họ vào công nghiệp phụ trợ.

III. Thực trạng và thách thức trong phát triển công nghiệp phụ trợ

Thực trạng công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều thách thức, bao gồm quy mô nhỏ và tính cạnh tranh thấp. Các DNNVV vẫn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực gia công và lắp ráp, trong khi nguyên liệu và phụ tùng chủ yếu phải nhập khẩu. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lắp ráp trong nước. Cần có sự cải cách trong chính sách phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi hơn. Các chính sách này cần tập trung vào việc nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện công nghệ và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực.

IV. Giải pháp phát triển công nghiệp phụ trợ thông qua doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để phát triển công nghiệp phụ trợ, cần có các giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các giải pháp bao gồm cải cách thể chế, tăng cường hỗ trợ tài chính cho DNNVV, và xây dựng các chương trình hợp tác giữa DNNVV và các doanh nghiệp lớn. Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cũng rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu công nghệ trong công nghiệp phụ trợ. Đồng thời, khuyến khích đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới sẽ giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp tích cực vào sự phát triển của công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam.

21/12/2024
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề: với quy mô nhỏ, khả năng tài chính hạn hẹp, trình độ công nghệ lạc hậu, v. vấn đề đặt ra là các DNNVV ở Việt Nam có năng lực và lợi thế cạnh tranh trong điều kiện cạnh tranh mới hay không? làm thế nào để nhận diện đƣợc để khai thác các năng lực và lợi thế cạnh tranh. Giải quyết những khía cạnh phức tạp này không chỉ là nhiệm vụ thiết thân của chính các DN, mà còn là trách nhiệm của những ngƣời làm công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách. Để giải quyế t các vấ n đề đă ̣t ra , tác giả luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: Thứ nhấ t , nhƣ̃ng nô ̣i dung cơ bản của chiế n lƣơ ̣c ca ̣nh tranh của DNNVV.

Đó là : xác lập sứ mạng của DN , phân tích các yế u tố bên ngoài và bên trong ảnh hƣởng đế n hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của DN ; hoạch định các phƣơng á n chiế n lƣơ ̣c cạnh tranh có thể, quyế t đinh ̣ phƣơng án chiế n lƣơ ̣c ca ̣nh tranh tố i ƣu. Thứ hai, tác giả chỉ ra những cô hội và thách thức đối với DNNVV và một số bài học kinh nghiệm. Về cơ hội: DNNVV đƣợc tiếp cận nhanh chóng công nghệ hiện đại, tiên tiến, có cơ hội lớn hơn về thị trƣờng, tham gia vào hội nhập quốc tế, có cơ hội tiếp cận nguồn vốn, tham gia phân công lao động. Về thách thức: DNNVV với tiềm lực vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu, điều kiện cơ sở hạ tầng, cơ sở SX còn nhiều yếu kém bất cập, nguy cơ bị yếu thế trong việc tìm kiếm các cơ hội hợp tác, văn hóa kinh doanh của DNNVV chƣa hình thành rõ nét.

Bài học kinh nghiệm: một là , khẳng định nhận thức và chỉ đạo hoạt động phát triển DNNVV là một nhiệm vụ chiến lƣợc của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập; hai là , tăng cƣờng hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách khuyến khích, trợ giúp và vai trò quản lý của Nhà nƣớc; ba là , các DNNVV phải không ngừng phát huy nội lực, kiểm soát tốt chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thứ ba, từ sự phân tích trên, tác giả cho rằng cần tăng cƣờng hỗ trợ của Nhà nƣớc với nh ững nội dung: hoàn thiện môi trƣờng pháp lý, bảo đảm cho các DN thuộc mọi thành phần kinh tế đều hoạt động bình đẳng; cần đơn giản hóa các quy định hành chính của Nhà nƣớc; đẩy mạnh thực hiện Luật khuyến khích đầu tƣ trong nƣớc; tiếp tục phát triển đầy đủ các thị trƣờng theo yêu cầu của kinh tế thị trƣờng; đồng bộ hóa hệ thống chính sách trợ giúp phát triển DNNVV [20]. Sách “ Hỗ trợ phát triể n các DNNVV tại Hải Phòng tham gia lĩnh vực CNHT”, (2016), Phạm Văn Hồng, NXB Hàng Hải , Hải Phòng. Tác giả nghiên cứu vai trò của DNNVV trong phát triể n KTXH nói chung và nghiên cƣ́u thƣ̣c tra ̣ng DNNVV tham gia CNHT ta ̣i Hải Phòng.

Tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra những thành tựu cũng nhƣ hạn chế và nêu các nguyên nhân của các DNNVV trong lĩnh 9 vƣ̣c CNHT ta ̣i Hải Phòng, tƣ̀ đó đề xuấ t các giải pháp tƣ̀ phiá Nhà nƣớc , hiê ̣p hô ̣i và các DNNVV để thúc đẩy CNHT ở Hả i Phòng phát triể n [23]. Luận án “Phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc” (2007), Tác giả Phạm Văn Hồng. Luận án nghiên cứu sự phát triển của DNNVV trong những năm đổi mới từ khi có Luật DN, nghiên cứu môi trƣờng thể chế cho phát triến DNNVV của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam cần đẩy mạnh cải thiện môi trƣờng thể chế nhằm tạo một môi trƣờng thuận lợi, bình đẳng và minh bạch hơn cho các DN nói chung và các DNNVV nói riêng phát triển; Cải thiện môi trƣờng thể chế giúp cho các DNNVV có điều kiện làm ăn lâu dài, có chiến lƣợc, đáp ứng đƣợc nhu cầu và thích ứng với tình hình thay đổi của thị trƣờng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Luận án đánh giá thực trạng phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các cuộc khảo sát ở các địa phƣơng trên toàn quốc. Nghiên cứu cho thấy, năng lực cạnh tranh của các DNNVV Việt Nam chƣa cao, chƣa đồng đều mặc dù đã đƣợc cải thiện đáng kể trong những năm qua. Luận án đề xuất quan điểm về việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, tạo mọi điều kiện thuận lợi để DN và công dân đầu tƣ phát triển SX kinh doanh. Nhà nƣớc thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ và tƣ nhân; hình thành đồng bộ các yếu tố thị trƣờng, tăng cƣờng hiệu lực của các công cụ, chính sách kinh tế vĩ mô nhằm trợ giúp cho các DN phát triển.

Luận án đã đề xuất đối với nhà nƣớc về việc đẩy mạnh tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế; khơi dậy tinh thần kinh doanh của mọi ngƣời dân, nâng cao nhận thức của xã hội đối với DNNVV; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Luật DN; đẩy mạnh cải cách hành chính theo hƣớng phục vụ DN; hoàn thiện chính sách thuế… [21]. Bài viết “Phát triển DNNVV trong thời kỳ hội nhập ở nước ta” (2009), Nguyễn Văn Toàn. Tác giả khẳng định: DNNVV là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế thị trƣờng, đóng góp ngân sách, chuyển dịch cơ cấu, góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống.để phát huy đƣợc những kết quả đạt đƣợc tác giả đƣa ra một số nhóm giải pháp gồm: nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức tƣ tƣởng; nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách của chính quyền các cấp; nhóm giải pháp nâng cao nội lực của DNNVV [55]. Luận án “Tác động của chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ đến sự phát triển của doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa Vi ệt Nam”(2010), tác giả Trần Thị Vân Hoa.

Luận án này tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ nhƣ thuế, tín dụng, đất đai, công nghệ có tác động đến sự phát triển của DNNVV. Tác giả khẳng định Chính phủ Việt Nam đã có những chính sách để khuyến khích phát triển DNNVV. Tuy nhiên, theo đánh giá của các DN thì các chính sách này chƣa phát huy tác động đồng đều trên tất cả các ngành và loại hình DN. Đồng thời, hệ thống chính sách phát triển DNNVV Việt Nam còn bộc lộ một số hạn chế nhƣ hệ thống pháp luật chƣa hoàn chỉnh, thiếu đồng 10 bộ, thiếu những đạo luật quan trọng; luật và các văn bản dƣới luật còn mang tính quản chế, khống chế, cho phép hơn là tạo một hành lang rộng để khuyến khích các DN phát huy tài năng kinh doanh; quy trình soạn thảo còn chƣa hợp lý.

Luận án mới chỉ tập trung chủ yếu vào phân tích tác động của các chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ đến sự phát triển của DNNVV mà chƣa đề cập đến mối liên hệ giữa DNNVV với CN phụ trợ ở nƣớc ta [17]. Luận án “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SX kinh doanh của doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa ở Việt Nam” (2011), tác giả Chu Thị Thuỷ. Điể m nổ i bâ ̣t là Luận án đề cập đến vấn đề phát triển thị trƣờng chứng khoán giúp DNNVV huy động đƣợc vốn để thực hiện phƣơng án kinh doanh. Ngoài ra, luận án còn tập trung phân tích chính sách tín dụng của các ngân hàng một thời kỳ chỉ chú trọng đến các DN lớn, lãi suất cho vay cao, thủ tục cho vay phức tạp khiến cho việc huy động vốn ngân hàng của DNNVV gặp rất nhiều khó khăn.

Luận án đề xuất thành lập Ngân hàng hỗ trợ phát triển DNNVV, chủ yếu hỗ trợ DNNVV trong việc vay vốn, thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng và Quỹ khởi sự DN [82]. Bài viết “Lựa chọn giải pháp hỗ trợ DNNVV Việt Nam vượt qua khủng hoảng” (2012), tác giả Hoàng Đì nh Phi. Trong khuôn khổ bài viết tác giả tập trung giới thiệu một số giải pháp hỗ trợ các DNNVV vƣợt qua khủng hoảng và phát triển bền vững. Cụ thể: đẩy mạnh tuyên truyền và tổ chức đào tạo miễn phí về các kỹ năng quản trị cho các chủ DN và nhà quản trị các cấp của DNNVV Việt Nam; Nhà nƣớc cần tái hoạch định nguồn lực và các chiến lƣợc phát triển kinh tế bền vững để giúp cho DNVN và các DNNVV có cơ sở định hƣớng lại chiến lƣợc đầu tƣ, SX và kinh doanh phù hợp; hỗ trợ các DNNVV từng bƣớc xây dựng và nâng cao năng lực công nghệ; hỗ trợ các DNNVV xây dựng và nâng cao năng lực tài chính; các chủ DNNVV cần chủ động lựa chọn và thực thi các giải pháp cơ bản để vƣợt qua khủng hoảng và phát triển theo hƣớng kết hợp đầu tƣ gắn với phát triển năng lực công nghệ và tài sản trí tuệ để có thể duy trì khả năng cạnh tranh bền vững [45].

Bài viết “Tái cơ cấu DNNVV: Yêu cầu và giải pháp thực hiện” (2014), Nguyễn Thị Kim Lý. Với cách tiếp cận “Khủng hoảng kinh tế kéo theo nhiều hệ lụy xấu đến các ngành, lĩnh vực nhƣng chịu tác động nhiều và rõ rệt nhất là đối tƣợng DN nhỏ và vừa. Để DN nhỏ và vừa vƣợt qua đƣợc khó khăn, thách thức, phát triển vững mạnh, giải pháp đƣợc đề cập nhiều trong bối cảnh hiện nay là phải quyết liệt đẩy mạnh tái cơ cấu”…Tác giả chỉ ra các giải pháp nhằm tái cơ cấu DNNVV gồm: cần đổi mới tƣ duy kinh doanh, nâng cao thƣơng hiệu bằng chất lƣợng, hình thức sản phẩm, xác định rõ thị trƣờng mục tiêu phù hợp, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, cơ cấu lại chất lƣợng nguồn nhân lực, cơ cấu về tài chính. Ngoài ra,để tạo đột phá cho tiến trình tái cơ cấu DNNVV cần bắt đầu từ lãnh đạo, DN để có động lực và tƣ duy phát triển mới; đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho tái cơ cấu DN; tăng cƣờng khả năng quản trị DNNVV.Để tái cơ cấu DNNVV thành công, phải bảo đảm các tiền đề: ổn định kinh tế vĩ mô; hình thành đồng bộ thể chế 11 kinh tế thị trƣờng, tạo lập môi trƣờng cạnh tranh bình đẳng; phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, gắn kết việc phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học- công nghệ vào SX và quản lý [41].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam" tập trung vào vai trò quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVV) trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân vào năm 2015, với mục tiêu làm rõ những thách thức và cơ hội mà DNVV gặp phải trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà DNVV có thể đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp này.

Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề liên quan, hãy tham khảo thêm các tài liệu sau đây: Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng các công trình thuộc ban quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ, nơi thảo luận về quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng, có liên quan đến phát triển công nghiệp phụ trợ. Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình, một nghiên cứu khác về quản lý dự án đầu tư, góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu tác động của FDI đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài đối với sự đổi mới và phát triển công nghiệp trong nước. Những tài liệu này sẽ mở rộng thêm kiến thức của bạn về các khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp và công nghiệp tại Việt Nam.