Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Tỉnh Bình Định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Trần Thanh Toàn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hồ Đức Hùng, bảo vệ năm 2009 thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 60.01).

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong nền kinh tế thị trường. Đây là hình thức tổ chức kinh doanh có ưu thế về tính linh hoạt, thích ứng nhanh với thị trường và giải quyết việc làm cho người dân. Tại tỉnh Bình Định, một địa phương thuộc vùng duyên hải miền Trung, có khoảng 1.688 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó đại bộ phận là các DNNVV. Đặc điểm chung của các DNNVV trên địa bàn tỉnh là vốn ít, kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp và giá thành cao, dẫn đến khó khăn trong việc tìm chỗ đứng trên thị trường nội địa và quốc tế. Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện các cam kết hội nhập, các DNNVV tại Bình Định phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển DNNVV tỉnh Bình Định là vấn đề mang tính cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm:

  1. Vận dụng cơ sở lý luận và phương pháp phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp để phân tích thông tin kinh tế và môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tỉnh Bình Định.
  2. Đánh giá thực trạng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tỉnh Bình Định, làm rõ những đóng góp, mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi và khó khăn của khối doanh nghiệp này.
  3. Đề xuất hệ thống gồm 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển DNNVV tỉnh Bình Định trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và các vấn đề cơ bản có liên quan đến khả năng cạnh tranh của các DNNVV tại tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn nghiên cứu các DNNVV của tỉnh Bình Định một cách tổng quát, không đi sâu vào một lĩnh vực hoạt động đơn lẻ cụ thể nào.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả điểm lại các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến DNNVV:

  • Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Các công trình nghiên cứu về quá trình phát triển DNNVV tại các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước: Các công trình sau thời kỳ Đổi mới bàn về sự phát triển DNNVV, xây dựng chiến lược phát triển DNNVV, vai trò của DNNVV đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cùng các hội thảo chuyên đề do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức về xu hướng phát triển DNNVV ở Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu hay luận án nào bàn sâu về chuyên đề phát triển DNNVV tại các tỉnh Duyên hải miền Trung, đặc biệt là trường hợp cụ thể của tỉnh Bình Định trong bối cảnh Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO. Luận án định vị là công trình đầu tiên khảo sát tổng quát thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển DNNVV gắn với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định trong tiến trình hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận khái niệm doanh nghiệp từ nhiều góc độ học thuật trước khi đưa ra định nghĩa mới:

  • Quan điểm triết học: Trích dẫn tác phẩm "Kinh tế doanh nghiệp" của D. Caillat, xem doanh nghiệp là cộng đồng người sản xuất của cải, vận động theo quy luật tiến hóa vật chất và thích nghi với môi trường.
  • Quan điểm pháp luật: Dựa vào Luật Doanh nghiệp Việt Nam và các văn bản hướng dẫn, xác định doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đăng ký kinh doanh theo quy định.
  • Quan điểm hệ thống: Tiếp cận theo D. Caillat, coi doanh nghiệp là hệ thống mở gồm 4 phân hệ: sản xuất, thương mại, tài chính và nhân sự.
  • Quan điểm chức năng quản lý: Tổng hợp định nghĩa từ F. Ferroux ("Quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường"), Ngô Trần Ánh ("Kinh tế quản lý doanh nghiệp"), Lê Đình Viện ("Quản trị xí nghiệp hiện đại"), Lê Văn Tâm ("Giáo trình Quản trị doanh nghiệp").

Từ việc phân tích các hạn chế của định nghĩa cũ trong bối cảnh toàn cầu hóa, luận án đề xuất định nghĩa doanh nghiệp thời kỳ hội nhập: "Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất kinh doanh do một chủ thể hoặc nhiều chủ thể đứng ra thành lập, có tư cách pháp nhân, để tiến hành sản xuất sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng trên thị trường với mục đích tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội (tức là đảm bảo đầy đủ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng, đạt được lợi nhuận tương xứng cho chủ doanh nghiệp và mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội dưới hình thức thuế và các khoản đóng góp ngân sách) thông qua các hoạt động sản xuất - kinh doanh đúng luật pháp và theo thông lệ quốc tế."

Luận án phân loại doanh nghiệp theo 2 tiêu thức:

  1. Theo tính chất sở hữu tài sản: Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp hùn vốn (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Liên doanh, Công ty Hợp danh); Doanh nghiệp tư nhân.
  2. Theo quy mô: Sử dụng 3 chỉ tiêu phổ biến gồm số vốn, số lao động và doanh thu.

Khái niệm và tiêu chuẩn DNNVV được luận án tổng hợp từ các tổ chức quốc tế và nhiều quốc gia:

  • Tiêu chuẩn World Bank: Doanh nghiệp siêu nhỏ (đến 10 lao động, tài sản không quá 100.000 USD, doanh thu không quá 100.000 USD); Doanh nghiệp nhỏ (không quá 50 lao động, tài sản và doanh thu không quá 3 triệu USD); Doanh nghiệp vừa (không quá 300 lao động, tài sản và doanh thu không quá 15 triệu USD).
  • Tiêu chuẩn Liên minh Châu Âu (EU): Doanh nghiệp độc lập dưới 250 lao động, doanh thu hàng năm không quá 40 triệu Euro hoặc tổng tài sản bảng cân đối kế toán không quá 27 triệu Euro.
  • Tiêu chuẩn Việt Nam theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP: Cơ sở SXKD độc lập, vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
  • Phân nhóm theo Cục Phát triển DNNVV: Nhóm I (siêu nhỏ: không quá 9 nhân công), Nhóm II (nhỏ: không quá 49 nhân công), Nhóm III (vừa: không quá 299 nhân công).

Bảng tổng hợp tiêu chí xác định DNNVV của một số quốc gia được luận án trình bày:

Quốc gia / Khối Phân loại ngành Số lao động (Người) Số vốn Doanh thu
Mỹ Chế tạo
Ngành khác
1 - 500
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
< 5 triệu USD/năm
Nhật Bản Bán buôn
Bán lẻ
Dịch vụ
1 - 300
1 - 100
1 - 100
300 triệu Yên
100 triệu Yên
100 triệu Yên
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
EU Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
< 10
< 50
< 250
Không quan trọng
5 triệu Euro
27 triệu Euro
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Hàn Quốc Chế tạo
Khai thác mỏ & vận tải
Xây dựng
Thương mại & dịch vụ
1 - 300
1 - 300
1 - 200
1 - 20
20 - 80 tỷ Won
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Thái Lan Công nghiệp nhỏ
Công nghiệp vừa
1 - 50
51 - 200
< 50 triệu Baht
50 - 200 triệu Baht
Không quan trọng
Không quan trọng
Philippines Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
1 - 4
5 - 19
10 - 99 (hoặc 100-199)
Không quan trọng
< 20.000 USD
1,5 - 15 triệu Peso
Không quan trọng
Không quan trọng
15 - 60 triệu Peso
Mexico Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
1 - 30
31 - 100
101 - 500
Không quan trọng Không quan trọng

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học:

  • Phương pháp lịch sử: Phân tích sự vận động của hiện tượng nghiên cứu qua các mốc thời gian.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Xử lý số liệu phản ánh các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nguồn số liệu: Số liệu từ Tổng cục Thống kê, các cuộc điều tra nghiên cứu về DNNVV trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Bình Định; các tài liệu, thông tin từ website của Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển DNNVV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về DNNVV trong hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 1 xây dựng khung lý luận tổng quan về doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp và vai trò của DNNVV. Luận án khẳng định 6 vai trò cơ bản của DNNVV:

  1. Lấp khoảng trống và các ngách thị trường do doanh nghiệp lớn để lại.
  2. Tính linh hoạt, nhạy bén và thích ứng nhanh với biến động thị trường.
  3. Góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền, địa phương khó khăn.
  4. Liên kết với doanh nghiệp lớn để thực hiện chuyên môn hóa (trích dẫn số liệu tại Nhật Bản: 3/4 các công ty lớn sử dụng từ 100 DNNVV trở lên để gia công, tỷ lệ gia công ngoài đạt tới 50% công đoạn tạo ra sản phẩm).
  5. Tạo việc làm cho xã hội vượt trội so với doanh nghiệp lớn (DNNVV chiếm khoảng 90% tổng số doanh nghiệp và giải quyết từ 1/2 đến 2/3 lực lượng lao động).
  6. Duy trì tính tự do cạnh tranh và cản trở xu hướng độc quyền.

Luận án phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV:

  • Môi trường vĩ mô (khách quan): Môi trường chính trị và pháp luật; môi trường kinh tế (GDP, GNP, lãi suất, lạm phát, thuế, tỷ giá, xu thế hội nhập); môi trường văn hóa - xã hội; môi trường tự nhiên và sinh thái; môi trường kỹ thuật - công nghệ; môi trường dân số; môi trường cạnh tranh (đối thủ trực tiếp, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn).
  • Môi trường vi mô (nội tại): Tài năng của nhà quản trị chiến lược; nguồn nhân lực (nhân lực quản lý và nhân lực trực tiếp sản xuất); nguồn cung cấp nguyên vật liệu (công nghiệp, động thực vật, nhân tạo); thiết bị máy móc và vốn cố định; vốn sản xuất kinh doanh (vốn cố định và vốn lưu động); marketing và thị trường.

Luận án làm rõ các đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế gồm: toàn cầu hóa kinh tế, thị trường hóa kinh tế thế giới, liên kết khu vực song phương/đa phương, và tính chất cạnh tranh gay gắt mang tính toàn cầu. Đồng thời, tác giả chỉ ra các yêu cầu bắt buộc từ WTO đối với doanh nghiệp: phải chủ động phân tích dự báo môi trường; không được yêu cầu Nhà nước trợ cấp trong nông nghiệp và thương mại dịch vụ; không bán sản phẩm biến đổi gen hoặc chứa mầm bệnh; bảo đảm tiêu chuẩn an toàn chất lượng và môi trường; minh bạch hóa chính sách kinh doanh; tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ theo Công ước Paris 1967; xóa bỏ độc quyền; thực hiện tái cấu trúc định kỳ; áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải.

Về cơ hội và thách thức:

  • Cơ hội: Tiếp cận thị trường toàn cầu; hưởng ưu đãi thuế quan (thuế suất giảm còn 0 - 5% theo cam kết); tiếp cận nhanh công nghệ và kỹ năng quản lý thông qua chuyển giao công nghệ; tham gia phân công lao động quốc tế; tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi nước ngoài.
  • Thách thức: Tiêu chuẩn chất lượng quốc tế khắt khe; mất sự bảo hộ của Nhà nước; cơ sở hạ tầng bất cập; chi phí sản xuất cao do phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu (theo điều tra của VCCI, DNNVV sử dụng trên 40% nguyên liệu nhập khẩu, có ngành từ 70 - 80%); hệ thống thể chế chưa đồng bộ; tư tưởng ỷ lại; thủ tục hành chính phức tạp (VCCI công bố 51% giấy phép ban hành không có căn cứ pháp lý rõ ràng, 35% giấy phép không nhằm bảo vệ lợi ích chung).

Về kinh nghiệm quốc tế:

  • Singapore: Xác định DNNVV chiếm 90% số doanh nghiệp, 44% lao động, 24% giá trị gia tăng. Sau khủng hoảng 1985, Singapore thay đổi nhận thức, giao Cục Dịch vụ Công nghiệp nhẹ phối hợp với các tập đoàn đa quốc gia và trường đại học để mở trung tâm đào tạo nghề, kỹ năng quản trị kinh doanh cho doanh nhân trẻ, đồng thời hỗ trợ vốn và công nghệ.
  • Trung Quốc: Coi DNNVV là xương sống nền kinh tế, ban hành Luật Phát triển DNNVV, thành lập Cơ quan phụ trách DNNVV (SMEA) thuộc Bộ Kinh tế để công bố Sách trắng định hướng hàng năm. Phát triển mô hình doanh nghiệp hương trấn, tạo ra một nửa GDP nông thôn và mang lại 1/3 thu nhập cho nông dân.

Từ đó, luận án rút ra các bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế hỗ trợ, đào tạo nhân lực và liên kết chuỗi giá trị cho Việt Nam và tỉnh Bình Định (trang 51 - 55).

Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Định:

  • Quá trình phát triển và quy mô số lượng: Toàn tỉnh có khoảng 1.688 doanh nghiệp hoạt động, trong đó tỷ trọng DNNVV chiếm tới 97,3%. Cơ cấu này phù hợp với đặc thù trình độ phát triển của địa phương và tiêu chuẩn phân loại tại Quyết định 236/2006/QĐ-TTg.
  • Thực trạng sử dụng các yếu tố sản xuất:
    • Vốn: Mức vốn đăng ký của DNNVV tại Bình Định rất nhỏ so với tiêu chuẩn quốc tế (mức trần 10 tỷ đồng theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP chỉ tương đương hơn 600.000 USD tại thời điểm nghiên cứu). Việc xác định chính xác số vốn gặp khó khăn do chỉ có khoảng 7% số doanh nghiệp tự nguyện gửi báo cáo tài chính hàng năm về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
    • Lao động: Lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ văn hóa và tay nghề chuyên môn chưa cao, thiếu tác phong công nghiệp, lao động biến động lớn theo tính chất thời vụ.
    • Kỹ thuật công nghệ và nguyên vật liệu: Trang thiết bị máy móc còn lạc hậu, năng suất lao động thấp, tiêu hao nguyên vật liệu cao, chi phí vận chuyển và logistics lớn dẫn đến giá thành sản phẩm cao và khả năng cạnh tranh yếu.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh: Tỷ suất sinh lợi còn thấp, thiếu liên kết giữa các doanh nghiệp trong tỉnh và với các doanh nghiệp ngoài tỉnh.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong bối cảnh gia nhập WTO: Phân tích các rào cản về mặt bằng sản xuất, tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, chi phí đầu vào và năng lực tiếp thị mở rộng thị trường xuất khẩu (trang 113 - 119).

Chương 3: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3 trình bày các định hướng, quan điểm và hệ thống giải pháp phát triển DNNVV tỉnh Bình Định:

  • Định hướng phát triển: Gắn kết việc phát triển DNNVV với quy hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Định và vùng duyên hải miền Trung trong giai đoạn hội nhập.
  • Quan điểm xây dựng giải pháp: Phát triển DNNVV phải đảm bảo mối quan hệ gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với ổn định xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
  • Dự báo bối cảnh: Đánh giá khả năng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam và khả năng tiếp nhận dòng vốn đầu tư vào Bình Định.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp phát triển DNNVV tỉnh Bình Định (trang 128 - 167):
    1. Nhóm giải pháp về đổi mới kỹ thuật, công nghệ và quản lý chất lượng sản phẩm: Thúc đẩy chuyển giao công nghệ mới, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm định chất lượng, đăng ký sở hữu trí tuệ và bảo hộ thương hiệu.
    2. Nhóm giải pháp về vốn và tài chính: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn ngân hàng, thành lập và phát huy vai trò của các quỹ bảo lãnh tín dụng, khai thác nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và ưu đãi quốc tế.
    3. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị: Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại cho chủ doanh nghiệp; đào tạo nghề và rèn luyện tác phong công nghiệp cho công nhân.
    4. Nhóm giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại và liên kết kinh tế: Hỗ trợ thông tin thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng mạng lưới phân phối, thúc đẩy DNNVV làm vệ tinh gia công cho các doanh nghiệp lớn.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan Trung ương (hoàn thiện khung khổ pháp lý, đẩy mạnh cải cách hành chính), chính quyền tỉnh Bình Định (quy hoạch mặt bằng khu công nghiệp, hỗ trợ xúc tiến đầu tư) và bản thân các DNNVV.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các điểm mới và đóng góp khoa học chính bao gồm:

  1. Về mặt lý luận:
    • Đề xuất khái niệm mới về doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó bổ sung tiêu chí hoạt động "theo thông lệ quốc tế" và mục tiêu "tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội" nhằm phản ánh yêu cầu của bối cảnh gia nhập WTO.
    • Hệ thống hóa các đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế, làm rõ các quy định, chuẩn mực của WTO và các cơ hội, thách thức đặt ra cho khối DNNVV.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đúc kết kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số quốc gia (Singapore, Trung Quốc) và rút ra các bài học thực tiễn phù hợp cho Việt Nam và tỉnh Bình Định.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển DNNVV của tỉnh Bình Định với các nét đặc thù địa phương (DNNVV chiếm 97,3% tổng số doanh nghiệp, vốn thấp, công nghệ lạc hậu, hạn chế về báo cáo tài chính).
    • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện gắn tăng trưởng kinh tế với ổn định xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
    • Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi đối với cơ quan Trung ương, chính quyền tỉnh Bình Định và các doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thúc đẩy phát triển DNNVV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu các DNNVV của tỉnh Bình Định một cách tổng quát, chưa đi sâu khảo sát định lượng chi tiết cho từng phân ngành sản xuất hoặc dịch vụ cụ thể. Bên cạnh đó, việc thu thập dữ liệu tài chính của DNNVV tại địa phương gặp khó khăn do tỷ lệ doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính định kỳ về cơ quan quản lý nhà nước còn thấp (chỉ khoảng 7%).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu sâu mô hình phát triển DNNVV theo từng ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương (như chế biến gỗ, thủy sản, may mặc); đánh giá định lượng tác động của các chính sách hỗ trợ cụ thể sau khi Việt Nam hoàn tất lộ trình thực hiện đầy đủ các cam kết gia nhập WTO.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu có giá trị cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về kinh tế địa phương, năng lực cạnh tranh và quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định, Cục Phát triển DNNVV) trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, quy hoạch cụm công nghiệp và cải cách thủ tục hành chính.
  • Các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Định và vùng duyên hải miền Trung tham khảo để xây dựng chiến lược kinh doanh, đổi mới công nghệ và tìm kiếm ngách thị trường phù hợp trong hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khái niệm doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập được tác giả bổ sung điểm gì mới?
    Tác giả bổ sung cụm từ "theo thông lệ quốc tế" và xác định mục đích hoạt động là "tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội" (bao gồm quyền lợi người tiêu dùng, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước), thay vì chỉ nhấn mạnh mục tiêu lợi nhuận đơn thuần hay quy định pháp lý quốc gia như các định nghĩa trước đó.

  2. Tiêu chuẩn DNNVV theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Việt Nam có điểm gì khác so với chuẩn quốc tế?
    Về tiêu chí lao động, mức dưới 300 người của Việt Nam tương đương với mức của EU và World Bank. Tuy nhiên, tiêu chuẩn vốn không quá 10 tỷ đồng (tương đương khoảng hơn 600.000 USD tại thời điểm 2009) là rất nhỏ khi so sánh với mức trần của World Bank (15 triệu USD) hay EU (27 - 43 triệu Euro).

  3. Tỷ trọng DNNVV tại tỉnh Bình Định chiếm bao nhiêu phần trăm tại thời điểm nghiên cứu?
    DNNVV chiếm tỷ trọng 97,3% trong tổng số khoảng 1.688 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định.

  4. Kinh nghiệm phát triển DNNVV của Singapore và Trung Quốc được luận án nêu ra là gì?
    Singapore chú trọng mở các trung tâm đào tạo nghề và quản trị cho doanh nhân trẻ dưới sự phối hợp giữa Cục Dịch vụ Công nghiệp nhẹ, các công ty đa quốc gia và trường đại học. Trung Quốc coi DNNVV là xương sống nền kinh tế, ban hành Luật Phát triển DNNVV, cơ quan SMEA công bố Sách trắng hàng năm và phát triển mạnh mạng lưới doanh nghiệp hương trấn.

  5. Thực trạng cung cấp báo cáo tài chính của DNNVV tại Bình Định được ghi nhận như thế nào?
    Luận án ghi nhận hàng năm chỉ có khoảng 7% số doanh nghiệp tự nguyện gửi báo cáo tài chính về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh để theo dõi, gây khó khăn cho công tác thống kê và phân loại quy mô doanh nghiệp theo vốn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thanh Toàn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết gia nhập WTO. Công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng hoạt động của khối DNNVV tỉnh Bình Định với tỷ trọng chiếm 97,3% nhưng còn nhiều hạn chế về vốn, công nghệ và lao động. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp các kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững cho các DNNVV tại tỉnh Bình Định.