Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thanh Toàn, bảo vệ năm 2009 tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của GS. Hồ Đức Hùng, tập trung vào đề tài "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 60.01).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là khả năng tạo việc làm, tính năng động và độ linh hoạt cao trước biến động thị trường. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm đại bộ phận các cơ sở sản xuất kinh doanh. Đối với tỉnh Bình Định – địa phương thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giàu tiềm năng – toàn tỉnh có khoảng 1.688 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó DNNVV chiếm 97,3%. Các doanh nghiệp này đối mặt với các rào cản cố hữu như quy mô sản xuất nhỏ, vốn mỏng, trình độ kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, giá thành sản phẩm cao và chất lượng chưa đồng đều. Bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi các cam kết quốc tế làm gia tăng sức ép cạnh tranh cả trên thị trường nội địa lẫn xuất khẩu.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: trước thời điểm nghiên cứu, phần lớn các công trình học thuật trong nước chỉ tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển DNNVV ở phạm vi toàn quốc hoặc đối chiếu kinh nghiệm tại các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc; chưa có công trình hay luận án tiến sĩ nào đi sâu phân tích có hệ thống về thực trạng và giải pháp phát triển DNNVV tại các tỉnh thuộc Duyên hải miền Trung nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Vận dụng cơ sở lý luận và các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp để phân tích thông tin kinh tế và môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của khối DNNVV.
- Đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của DNNVV tỉnh Bình Định, làm rõ những đóng góp cũng như các mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi và khó khăn.
- Đề xuất hệ thống gồm 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị có tính khả thi nhằm hỗ trợ, thúc đẩy DNNVV tỉnh Bình Định phát triển gắn liền với ổn định xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa và các vấn đề cơ bản liên quan đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Bình Định.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu tổng quát các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Định, không đi sâu vào một lĩnh vực ngành nghề chuyên biệt.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Bình Định trong mối tương quan với kinh tế vùng và cả nước.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ khi ban hành Luật Doanh nghiệp, Nghị định 90/2001/NĐ-CP đến thời điểm Việt Nam gia nhập WTO (2006–2009).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các hướng tiếp cận học thuật về lý luận doanh nghiệp và nghiên cứu thực tiễn phát triển DNNVV từ quốc tế đến Việt Nam:
Về lý luận doanh nghiệp, luận án điểm lại các quan điểm học thuật đa chiều:
- Tác giả D. Caillat trong tác phẩm Kinh tế doanh nghiệp tiếp cận dưới góc nhìn triết học và tiến hóa vật chất, coi doanh nghiệp là cộng đồng sản xuất của cải thích ứng với môi trường tồn tại, đồng thời tiếp cận theo lý thuyết hệ thống mở gồm 4 phân hệ (sản xuất, thương mại, tài chính và nhân sự).
- Nhà kinh tế học Pháp François Perroux trong tác phẩm Quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường tiếp cận theo quan điểm chức năng quản lý, định nghĩa xí nghiệp là dạng thức sản xuất kết hợp giá cả các yếu tố sản xuất để thu lợi tức tiền tệ từ chênh lệch giá.
- Tác giả Ngô Trần Ánh trong tác phẩm Kinh tế quản lý doanh nghiệp xác định doanh nghiệp là tế bào cơ sở sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ và tạo thu nhập quốc dân.
- Tác giả Lê Đình Viện qua tác phẩm biên dịch Quản trị xí nghiệp hiện đại nhấn mạnh cấu trúc tập thể độc lập quy tụ phương tiện tài chính, vật chất và trí tuệ để thực hiện chuỗi cung ứng hàng hóa dịch vụ.
- Tác giả Lê Văn Tâm trong Giáo trình Quản trị doanh nghiệp định nghĩa doanh nghiệp theo chức năng sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời.
Về nghiên cứu thực tiễn phát triển DNNVV:
- Nghiên cứu quốc tế: Luận án tham khảo các mô hình phát triển DNNVV tại các quốc gia công nghiệp hóa đi trước như Mỹ, Nhật Bản, các nước Liên minh Châu Âu (EU), và các nền kinh tế châu Á như Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc.
- Nghiên cứu trong nước: Tác giả điểm lại các nghiên cứu sau thời kỳ Đổi mới bàn về vai trò của DNNVV đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước, các hội thảo khoa học do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức về định hướng chiến lược phát triển DNNVV, cũng như các dự án khảo sát của Viện Friedrich Ebert (Viện F.) tại Việt Nam.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết:
Mặc dù hệ thống lý thuyết về quản trị doanh nghiệp và các nghiên cứu vĩ mô về DNNVV đã được nhiều tác giả đề cập, nhưng các phân tích cụ thể gắn với địa bàn cấp tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ – nơi có đặc thù về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và cơ cấu kinh tế ven biển – vẫn chưa được giải quyết thấu đáo. Luận án xác định vị trí của mình là công trình nghiên cứu chuyên đề đầu tiên khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển DNNVV riêng cho tỉnh Bình Định trong bối cảnh thực thi các cam kết WTO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên việc kết hợp giữa lý luận quản trị kinh doanh, kinh tế học vi mô - vĩ mô và luật học kinh tế:
Khái niệm doanh nghiệp trong bối cảnh mới:
Từ việc phân tích các hạn chế của các định nghĩa trước đó (chỉ dừng lại ở phạm vi quốc gia hoặc chỉ nhấn mạnh chức năng quản trị đơn lẻ), tác giả đề xuất khái niệm: Doanh nghiệp là tổ chức sản xuất kinh doanh do một hoặc nhiều chủ thể đứng ra thành lập, có tư cách pháp nhân, để tiến hành sản xuất sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng trên thị trường với mục đích tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội (đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng, đạt lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp, đóng góp ngân sách qua thuế) thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh đúng luật pháp và theo thông lệ quốc tế.
Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNNVV:
Tác giả thiết lập khung phân tích dựa trên hai nhóm nhân tố:
- Môi trường vĩ mô (khách quan, ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp): Gồm môi trường chính trị và pháp luật; môi trường kinh tế (tăng trưởng GDP/GNP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, hệ thống thuế, xu thế hội nhập); môi trường văn hóa - xã hội; môi trường tự nhiên (địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên sinh thái); môi trường kỹ thuật - công nghệ; môi trường dân số (lao động, cơ cấu dân cư, học vấn); và môi trường cạnh tranh (đối thủ trực tiếp, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn).
- Môi trường vi mô (chủ quan, nội tại doanh nghiệp): Gồm năng lực quản trị chiến lược; nguồn nhân lực (lao động quản lý và lao động sản xuất trực tiếp); nguồn cung cấp nguyên vật liệu; máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất; vốn kinh doanh (vốn cố định và vốn lưu động); hoạt động marketing và khả năng khai thác thị trường.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Duy vật lịch sử và duy vật biện chứng, kết hợp lý thuyết kinh tế học với đường lối, chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước.
- Phương pháp thu thập và phân tích: Sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu quá khứ để nhận diện quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.
- Công cụ tiếp cận: Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, đánh giá so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Không sử dụng các mô hình định lượng hồi quy hay kiểm định giả thuyết thống kê phức tạp mà chủ yếu dùng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê thứ cấp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bình Định.
- Báo cáo và kết quả điều tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển DNNVV, Bộ Công thương.
- Dữ liệu khảo sát từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Nghị định 90/2001/NĐ-CP, Nghị định 02/2000/NĐ-CP, Quyết định 236/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Liên minh Châu Âu (EU) và các cổng thông tin điện tử của Chính phủ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DNNVV TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý luận về doanh nghiệp, tiêu chí xác định DNNVV, phân tích vai trò của DNNVV, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế:
- Khái niệm và phân loại doanh nghiệp:
Tác giả phân loại doanh nghiệp theo tính chất sở hữu tài sản (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hùn vốn gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty hợp danh). Theo quy mô, doanh nghiệp được định lượng qua các chỉ tiêu: vốn, lao động, doanh thu, giá trị tổng sản lượng và lợi nhuận. Luận án tổng hợp bảng tiêu chí phân loại DNNVV của các quốc gia và tổ chức quốc tế:
| Quốc gia / Tổ chức |
Lĩnh vực |
Số lao động (Người) |
Số vốn |
Doanh thu |
| Hoa Kỳ |
Ngành Chế tạo Ngành khác |
1 - 500 Không quy định |
Không quy định Không quy định |
Không quy định < 5 triệu USD/năm |
| Nhật Bản |
Bán buôn Bán lẻ Dịch vụ |
1 - 300 1 - 100 1 - 100 |
300 triệu Yên 100 triệu Yên 100 triệu Yên |
Không quy định Không quy định Không quy định |
| Liên minh Châu Âu (EU) |
Vô cùng nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa |
< 10 < 50 < 250 |
Không quy định Không quy định Tài sản ≤ 27 triệu Euro |
Không quy định 5 triệu Euro 40 triệu Euro |
| World Bank |
Vô cùng nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa |
≤ 10 ≤ 50 ≤ 300 |
Tài sản ≤ 100.000 USD Tài sản ≤ 3 triệu USD Tài sản ≤ 15 triệu USD |
Doanh thu ≤ 100.000 USD Doanh thu ≤ 3 triệu USD Doanh thu ≤ 15 triệu USD |
| Hàn Quốc |
Chế tạo Khai khoáng, vận tải Xây dựng Thương mại, dịch vụ |
1 - 300 1 - 300 1 - 200 1 - 20 |
20 - 80 tỷ Won Không quy định Không quy định Không quy định |
Không quy định Không quy định Không quy định Không quy định |
| Thái Lan |
Công nghiệp nhỏ Công nghiệp vừa |
1 - 50 51 - 200 |
< 50 triệu Baht 50 - 200 triệu Baht |
Không quy định Không quy định |
| Việt Nam (NĐ 90/2001) |
Toàn bộ các ngành |
≤ 300 lao động trung bình |
Vốn đăng ký ≤ 10 tỷ VNĐ |
Không quy định |
Tác giả chỉ ra rằng mức vốn quy định của Việt Nam theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP (10 tỷ đồng, tương đương khoảng 600.000 USD tại thời điểm đó) là quá nhỏ so với chuẩn mực quốc tế (World Bank là 15 triệu USD, EU là 27–43 triệu Euro). Luận án đề xuất tiêu chí xác định DNNVV trong bối cảnh mới nên căn cứ vào điều kiện lao động dưới 200 người.
- Sáu vai trò cốt lõi của DNNVV:
- Lấp những khoảng trống hoặc "ngách" thị trường mà các doanh nghiệp quy mô lớn bỏ ngỏ.
- Tính linh hoạt, nhạy bén và khả năng thích ứng cao khi thị hiếu tiêu dùng thay đổi.
- Góp phần cân bằng sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng, miền, khu vực nông thôn và miền núi.
- Liên kết chuyên môn hóa làm vệ tinh, gia công cho các tập đoàn lớn (luận án dẫn chứng tại Nhật Bản, 3/4 doanh nghiệp lớn sử dụng từ 100 DNNVV vệ tinh trở lên và giao gia công tới 50% công đoạn tạo sản phẩm).
- Tạo việc làm và hấp thu lực lượng lao động dôi dư từ nông nghiệp và tái cấu trúc (DNNVV chiếm khoảng 90% số lượng doanh nghiệp và giải quyết từ 1/2 đến 2/3 việc làm xã hội).
- Duy trì tính cạnh tranh tự do, chống xu hướng độc quyền kinh tế.
- Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và các yêu cầu từ WTO:
Luận án chỉ ra 4 đặc trưng hội nhập: toàn cầu hóa kinh tế, thị trường hóa thế giới, liên kết khu vực song phương/đa phương, và cạnh tranh toàn cầu gay gắt. Khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp phải tuân thủ các quy tắc: không được nhận trợ cấp trong nông nghiệp và thương mại dịch vụ; không ép giá nông dân; cấm bán sản phẩm biến đổi gen hoặc mầm bệnh; đảm bảo an toàn vệ sinh và kiểm định chất lượng; minh bạch hóa chính sách kinh doanh và phân phối; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo Công ước Paris (1967) với thời hạn bảo hành kiểu dáng 10 năm; xóa bỏ độc quyền; tái cấu trúc thích nghi; giải quyết tranh chấp theo cơ chế hòa giải.
Tác giả nêu bật các rào cản từ khảo sát của VCCI: DNNVV Việt Nam phụ thuộc nặng nề vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (trên 40%, cá biệt có ngành lên tới 70% – 80%); gánh nặng chi phí vận chuyển, hải quan, điện, nước; tình trạng sách nhiễu hành chính với 51% giấy phép ban hành không có căn cứ pháp lý rõ ràng và 35% giấy phép không phục vụ lợi ích công cộng.
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Singapore: DNNVV chiếm 90% số cơ sở, 44% lao động, 24% giá trị gia tăng, 10% kim ngạch xuất khẩu. Sau cuộc suy thoái kinh tế năm 1985, chính phủ thay đổi tư duy, phối hợp cùng các công ty đa quốc gia (MNCs) thông qua Cục Dịch vụ Công nghiệp nhẹ mở các trung tâm đào tạo quản trị, tài trợ kinh phí, xây dựng mạng lưới DNNVV làm công nghiệp hỗ trợ.
- Trung Quốc: Coi DNNVV là "xương sống" nền kinh tế; ban hành Luật Phát triển DNNVV; Cơ quan Quản lý DNNVV (SMEA) trực thuộc Bộ Kinh tế hàng năm phát hành Sách Trắng định hướng. Phát triển khối doanh nghiệp hương trấn thu hút lao động nông nhàn, đóng góp một nửa tổng sản phẩm nông thôn và một phần ba thu nhập của nông dân.
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của khối DNNVV trên địa bàn tỉnh:
-
Quá trình phát triển và cơ cấu doanh nghiệp:
Sau khi Luật Doanh nghiệp ra đời và Nghị định 90/2001/NĐ-CP được ban hành, số lượng doanh nghiệp tại Bình Định có bước tăng trưởng nhanh, đạt mốc 1.688 doanh nghiệp. Tỷ trọng DNNVV chiếm tới 97,3%, phù hợp với việc áp dụng Quyết định 236/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, mật độ doanh nghiệp trên quy mô dân số còn thấp, chủ yếu tập trung tại khu vực đô thị như thành phố Quy Nhơn.
-
Thực trạng sử dụng các yếu tố sản xuất chủ yếu:
- Nguồn vốn: Phần lớn doanh nghiệp có quy mô vốn rất nhỏ (dưới 10 tỷ đồng, nhiều cơ sở chỉ dưới 1 tỷ đồng). Doanh nghiệp gặp khó khăn lớn trong việc tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp và phương án kinh doanh chưa minh bạch. Tác giả chỉ ra một bất cập quản lý nghiêm trọng: chỉ có khoảng 7% số doanh nghiệp trên địa bàn tự nguyện gửi báo cáo tài chính hàng năm về Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi.
- Nguồn nhân lực: Đội ngũ quản trị phần lớn xuất thân từ hộ kinh doanh gia đình, thiếu kiến thức quản trị bài bản và tầm nhìn chiến lược. Lực lượng lao động trực tiếp có trình độ học vấn và tay nghề thấp, tác phong công nghiệp yếu. Thêm vào đó là tính biến động lao động cao; một số doanh nghiệp hoạt động chế biến theo thời vụ (như thủy sản, nông sản) vào chính vụ có thể tuyển tới gần 1.000 lao động nhưng hết vụ lại sa thải, gây khó khăn cho việc quản lý quy mô thực tế.
- Máy móc, thiết bị và công nghệ: Trang thiết bị phần nhiều lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ so với khu vực, mức độ cơ giới hóa và tự động hóa thấp, chủ yếu nhập khẩu công nghệ cũ. Tỷ lệ đổi mới công nghệ hàng năm thấp do thiếu vốn tích lũy, dẫn đến năng suất lao động không cao, tiêu hao nhiều năng lượng và nguyên liệu.
- Nguyên vật liệu: Doanh nghiệp chế biến phụ thuộc vào nguồn tài nguyên khai thác thô tại chỗ nhưng tính ổn định không cao; các ngành chế biến gỗ, may mặc chịu sự chi phối lớn từ nguyên liệu nhập khẩu, làm tăng chi phí và giảm năng lực cạnh tranh về giá.
- Thực trạng hiệu quả kinh doanh và những thuận lợi, khó khăn trong hội nhập:
- Thuận lợi: Tỉnh có vị trí giao thông thuận tiện, cảng biển Quy Nhơn, quỹ đất công nghiệp mở rộng, nguồn lao động dồi dào với chi phí cạnh tranh; được hưởng lợi từ các chính sách cải cách thủ tục hành chính chung của Chính phủ và sự quan tâm của chính quyền địa phương.
- Khó khăn: Năng lực tài chính mong manh; thị trường tiêu thụ thiếu tính bền vững; chưa xây dựng được thương hiệu mạnh; thiếu khả năng liên kết chuỗi; tư tưởng ỷ lại vào sự bảo hộ của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở nhiều chủ cơ sở sản xuất.
Chương 3: PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chương 3 xây dựng định hướng, quan điểm và giải pháp phát triển DNNVV địa phương:
- Định hướng và quan điểm phát triển:
- Phát triển DNNVV gắn với quy hoạch kinh tế - xã hội tổng thể của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phát triển nhanh về số lượng nhưng phải chú trọng chất lượng, gia tăng tỷ trọng các doanh nghiệp có hàm lượng giá trị gia tăng cao.
- Phát triển kinh tế phải gắn liền với giải quyết việc làm, nâng cao đời sống dân cư và bảo vệ môi trường sinh thái, hướng tới tính bền vững.
- Phát huy nội lực của doanh nghiệp là nhân tố quyết định, kết hợp với các cơ chế hỗ trợ minh bạch, bình đẳng từ phía Nhà nước theo đúng cam kết WTO.
-
Dự báo đầu tư và định vị phát triển:
Đánh giá khả năng dịch chuyển các dòng vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư trong nước vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh, đồng thời phân tích xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng khu vực tác động đến khả năng thu hút đầu tư của Bình Định.
-
Hệ thống 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện môi trường pháp lý và cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh. Cắt giảm các loại giấy phép con bất hợp lý, tạo mặt bằng sạch trong các khu, cụm công nghiệp cho DNNVV thuê với giá ưu đãi; công khai quy hoạch và chính sách phát triển.
- Nhóm giải pháp 2: Hỗ trợ tài chính, tín dụng và công nghệ. Hình thành các quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương; tạo cơ chế liên kết ngân hàng thương mại - doanh nghiệp; khuyến khích chuyển giao công nghệ, miễn giảm thuế cho các dự án đầu tư máy móc hiện đại và xử lý chất thải bảo vệ môi trường.
- Nhóm giải pháp 3: Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật WTO, kỹ năng quản trị chiến lược, xúc tiến thương mại cho đội ngũ giám đốc điều hành; đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở dạy nghề của tỉnh với doanh nghiệp để đào tạo kỹ năng chuyên môn cho công nhân.
- Nhóm giải pháp 4: Mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu và liên kết kinh doanh. Hỗ trợ DNNVV tham gia hội chợ thương mại trong và ngoài nước; thành lập các hiệp hội ngành hàng nhằm tạo mạng lưới liên kết chia sẻ thông tin thị trường; khuyến khích các DNNVV làm vệ tinh cung cấp phụ liệu, đóng gói cho các doanh nghiệp quy mô lớn.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Bổ sung và hoàn thiện khái niệm về doanh nghiệp trong thời kỳ mở cửa, đưa yếu tố "hoạt động sản xuất kinh doanh đúng luật pháp và theo thông lệ quốc tế" vào nội hàm định nghĩa khoa học.
- Hệ thống hóa các đặc trưng bản chất của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chỉ rõ các tiêu chuẩn và yêu cầu khắt khe của tổ chức WTO đối với khối DNNVV.
Về mặt thực tiễn:
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm phát triển DNNVV từ một số quốc gia (Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản...) và chỉ rõ khả năng vận dụng phù hợp vào điều kiện cụ thể của Việt Nam và tỉnh Bình Định.
- Đánh giá thực trạng phát triển khối DNNVV tại tỉnh Bình Định với hệ thống dẫn chứng cụ thể về cơ cấu sở hữu, thực trạng vốn, công nghệ, nhân lực và các rào cản quản lý nhà nước (tỷ lệ 7% nộp báo cáo tài chính).
- Đề xuất hệ thống đồng bộ 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể phân định rõ trách nhiệm cho 3 cấp:
- Đối với các cơ quan Trung ương: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về DNNVV, ban hành tiêu chí phân loại mới sát thực tế hội nhập, xóa bỏ giấy phép bất hợp lý.
- Đối với chính quyền tỉnh Bình Định: Xây dựng quy hoạch mặt bằng sản xuất, đẩy mạnh cải cách hành chính, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đối với bản thân doanh nghiệp: Đổi mới tư duy quản trị, tự nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư công nghệ và liên kết chuỗi vệ tinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tiếp cận khối DNNVV tỉnh Bình Định một cách tổng quát, chưa đi sâu khảo sát định lượng chi tiết cho từng ngành kinh tế mũi nhọn (như chế biến lâm sản xuất khẩu, nuôi trồng và chế biến thủy sản, tiểu thủ công nghiệp truyền thống).
- Số liệu tài chính của khối doanh nghiệp địa phương bị giới hạn do tỷ lệ nộp báo cáo tài chính tự nguyện về cơ quan quản lý nhà nước chỉ đạt khoảng 7%, gây khó khăn cho việc phân tích sâu các chỉ số tài chính vi mô.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và tổng hợp tư liệu quá khứ, chưa triển khai các khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi trên diện rộng hoặc mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai các nghiên cứu chuyên sâu về mô hình phát triển cụm liên kết ngành (cluster) cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh Bình Định.
- Nghiên cứu định lượng đánh giá tác động sau khi Việt Nam hoàn tất lộ trình cắt giảm thuế quan và mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ theo các cam kết gia nhập WTO.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển DNNVV, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, bố trí quy hoạch cụm công nghiệp vừa và nhỏ, và nâng cao hiệu quả giám sát doanh nghiệp qua báo cáo tài chính.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Phần tổng quan lý thuyết về doanh nghiệp, khung phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô - vi mô, cùng hệ thống bảng biểu so sánh tiêu chí DNNVV của các nước là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho các đề tài về kinh tế phát triển và quản trị kinh doanh.
- Đối với hiệp hội doanh nghiệp và các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh tại Bình Định: Nắm bắt các cam kết quốc tế của WTO, các yêu cầu về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng và giải pháp liên kết vệ tinh để chủ động phòng ngừa rủi ro phá sản trong môi trường tự do thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án đề xuất khái niệm doanh nghiệp thời kỳ hội nhập có điểm gì khác biệt so với các khái niệm trước đó?
Khái niệm của tác giả bổ sung thêm yêu cầu: hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ tuân thủ luật pháp quốc gia mà còn phải thực hiện "theo thông lệ quốc tế", đồng thời xác định rõ mục tiêu kép là "tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội", bao gồm việc đảm bảo quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng, lợi nhuận cho chủ sở hữu và nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước.
2. Tỷ trọng DNNVV tại tỉnh Bình Định chiếm bao nhiêu phần trăm tại thời điểm nghiên cứu?
Tại thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh Bình Định có khoảng 1.688 doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng 97,3% tổng số doanh nghiệp.
3. Khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) được luận án trích dẫn nêu ra các con số thực trạng nào về rào cản của doanh nghiệp?
Theo số liệu điều tra của VCCI được luận án viện dẫn: các DNNVV phải sử dụng trên 40% nguyên vật liệu nhập khẩu (có ngành chiếm 70% – 80%); 51% số giấy phép hành chính được ban hành hoàn toàn không có căn cứ pháp lý hoặc có căn cứ hết sức mơ hồ; và 35% số giấy phép sinh ra không nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp hay cộng đồng.
4. Khó khăn lớn nhất trong việc thống kê và quản lý tài chính khối DNNVV tại Bình Định được luận án chỉ ra là gì?
Hàng năm chỉ có khoảng 7% số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tự nguyện gửi báo cáo tài chính về Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, dẫn đến việc cơ quan quản lý vĩ mô gặp rất nhiều trở ngại trong việc xác định chính xác số vốn thực tế để phân loại quy mô và hoạch định chính sách hỗ trợ.
5. Luận án đúc kết bài học gì từ mô hình phát triển DNNVV của Singapore?
Singapore đã vượt qua cuộc suy thoái năm 1985 nhờ sự thay đổi nhận thức của chính phủ: biến DNNVV thành hệ thống vệ tinh hỗ trợ cho các tập đoàn đa quốc gia (MNCs). Luận án nhấn mạnh vai trò của Cục Dịch vụ Công nghiệp nhẹ Singapore trong việc kết hợp với các MNCs và các trường đại học, cao đẳng mở trung tâm đào tạo nghề và kỹ năng quản trị kinh doanh, đồng thời tài trợ kinh phí đào tạo cho các chủ doanh nghiệp tương lai.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thanh Toàn đã phản ánh hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Định trong giai đoạn đầu Việt Nam hội nhập WTO. Bằng phương pháp phân tích kinh tế và tổng hợp dữ liệu thống kê, công trình làm rõ những đóng góp kinh tế cùng các hạn chế nội tại về quy mô vốn, công nghệ và trình độ quản trị của khối DNNVV địa phương. Hệ sinh thái 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo cho việc hoạch định chính sách hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển cân bằng giữa tăng trưởng, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.