Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích mối liên hệ giữa ba yếu tố sản xuất công nghệ và năng suất lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2015

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích mối liên hệ giữa ba yếu tố sản xuất công nghệ và năng suất, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Thống Kê Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2019

53
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA SẢN XUẤT, CÔNG NGHỆ VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

1.1. Các khái niệm

1.2. Tổng quan các nghiên cứu về cải thiện, đa dạng hóa công nghệ, năng suất lao động của các DNNVV

1.2.1. Tổng quan nghiên cứu quốc tế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, CÔNG NGHỆ VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ NĂM 2015

2.1. Đặc điểm dữ liệu và phương pháp phân tích

2.2. Chọn mẫu và thực tế điều tra

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA SẢN XUẤT, CÔNG NGHỆ VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA DNNVV NĂM 2015

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm và đổi mới công nghệ trong sản xuất

3.2. Xây dựng mô hình phân tích mối liên hệ giữa sản xuất, công nghệ và năng suất lao động của các DNNVV

3.3. Phân tích đặc tính về năng suất lao động

3.4. Phân tích đặc tính về đầu vào sản xuất và dịch vụ kinh doanh

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mối liên hệ giữa công nghệ và năng suất lao động

Mối liên hệ giữa công nghệnăng suất lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Công nghệ không chỉ là công cụ hỗ trợ sản xuất mà còn là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ kỹ thuật có thể làm tăng năng suất lao động một cách đáng kể. Các DNNVV cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Một nghiên cứu cho thấy rằng, những doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới có khả năng tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cao hơn so với những doanh nghiệp không áp dụng.

1.1. Tác động của công nghệ đến năng suất lao động

Công nghệ có tác động mạnh mẽ đến năng suất lao động thông qua việc cải thiện quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí. Việc áp dụng công nghệ mới giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Nghiên cứu cho thấy rằng, các DNNVV có khả năng áp dụng công nghệ hiện đại sẽ có năng suất lao động cao hơn, đồng thời tạo ra nhiều việc làm hơn cho người lao động. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

II. Thực trạng công nghệ và năng suất lao động của DNNVV năm 2015

Năm 2015, thực trạng công nghệnăng suất lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam cho thấy nhiều thách thức. Mặc dù có sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp, nhưng việc áp dụng công nghệ mới vẫn còn hạn chế. Nhiều DNNVV vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu, dẫn đến năng suất lao động không được cải thiện đáng kể. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin trong sản xuất chỉ đạt khoảng 30%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận và áp dụng công nghệ mới.

2.1. Đánh giá thực trạng công nghệ trong DNNVV

Thực trạng công nghệ trong các DNNVV cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các ngành nghề. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và dịch vụ có xu hướng áp dụng công nghệ mới nhiều hơn so với các ngành sản xuất truyền thống. Điều này dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về năng suất lao động giữa các lĩnh vực. Các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để đầu tư vào công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh.

III. Giải pháp nâng cao năng suất lao động thông qua công nghệ

Để nâng cao năng suất lao động trong các DNNVV, việc đầu tư vào công nghệ là rất cần thiết. Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược đầu tư hợp lý, bao gồm việc cải tiến quy trình sản xuất và áp dụng công nghệ thông tin. Ngoài ra, việc đào tạo kỹ năng cho người lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động. Các chương trình hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức tài chính cũng cần được triển khai để giúp DNNVV tiếp cận công nghệ mới một cách dễ dàng hơn.

3.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho các DNNVV trong việc tiếp cận công nghệ mới. Các chương trình đào tạo, hỗ trợ tài chính và tư vấn công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh. Hơn nữa, việc khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp và các viện nghiên cứu cũng sẽ tạo ra nhiều cơ hội để áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động.

10/02/2025
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích mối liên hệ giữa ba yếu tố sản xuất công nghệ và năng suất lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE CHUNG VE MOI LIÊN HỆ GIỮA SAN XUAT, CONG NGHE VA NANG SUAT LAO LONG 1. Cac khái niệm Trong bối cảnh phát triển kinh tế bền vững và hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay, doang nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng ngày càng được nâng cao vai tro trong nền kinh tế. Khối doanh nghiệp tư nhân và DNNVV đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về chất lượng và số lượng trong hơn một thập kỷ qua. Khối doanh nghiệp này đã tạo ra nhiều việc làm, thu hút lao động, tham gia đầu tư vào các thị trường nhỏ ít được các doanh nghiệp lớn hay các doanh nghiệp có sự đầu tư của nước ngoài quan tâm, thông qua đó góp phan quan trọng trong chuyền dich cơ cấu ngành nghề tại Việt Nam.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê mới nhất vào thời điểm 01/01/2017, số lượng doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ tăng mạnh hơn so với các doanh nghiệp lớn năm 2012, cụ thé như sau: Doanh nghiệp vừa tăng 23,6 %, doanh nghiệp nhỏ tăng 21,2 % và doanh nghiệp siêu nhỏ tăng mạnh tới 65,5% và chiếm gần 3⁄4 tổng số doanh nghiệp. DNNVV đã thu hút trên 5 triệu việc làm cho thị trường lao động, đóng góp vào GDP và ngân sách nhà nước lần lượt khoảng 45% và 31%. Tốc độ tăng năng suất lao động (NSLĐ) của khu vực này cũng tương đối cao và ôn định so với các khu vực khác như nhà nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, phần lớn các DNNVV khó có thé tăng năng suất lao động nhờ lợi dụng lợi thế theo quy mô.

Thêm vào đó, DNNVV còn rat khó khăn trong việc tiếp cận tiến dụng và áp dụng công nghệ mới, mở rộng quy mô sản xuất. Số liệu này giúp cho thấy rõ sự phát triển của khối doanh nghiệp này trong điều kiện môi trường đầu tư kinh doanh hạn chế đặc biệt trong việc đổi mới công nghệ, đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm trong sản xuất. Hiểu rõ được môi trường kinh doanh và những khó khăn cũng như cơ hội của DNNVV rất quan trong dé đưa ra những chính sách hợp lý góp phan tăng trưởng 6n định. DNNVV Khối DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ cả về vốn, doanh thu va lao động bao gồm 3 nhóm doanh nghiệp là nhóm doanh nghiệp vừa, nhóm doanh nghiệp nhỏ và nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ (micro).

DNNVV được phân chia theo tiêu chí của nhóm ngân hàng thế giới như sau: Bang 1.1: Phân chia khối DNNVV theo tiêu chí của nhóm ngân hang thế giới Nguồn vốn (tỷ) Số lao động (người) Nhóm doanh nghiệp vừa Từ 20 đến 100 Từ 200 đến 300 Nhóm doanh nghiệp nhỏ Dưới 20 Từ 10 đến dudi 200 Nhóm doanh nghiệp siêu Dưới 10 nhỏ Theo từng nước sẽ có những tiêu chí riêng dé xác định DNNVV và ở Việt Nam cũng không ngoại lệ. Chính phủ Việt Nam ban hành nghị định số 39/2018/NĐ-CP: Bang 1.2: Phân chia khối DNNVV theo tiêu chí của Chính phủ Việt Nam x Tong Tổng Sô lao động tham gia : nguôn doanh Lĩnh vực BHXH bình quân , von thu năm (người) x x (ty dong) | (ty đông) Nông nghiệp, lâm nghiệp, 101 - 200 21-100 | 51-200 Nhóm doanh thủy sản nghiệp vừa Thương mại, 51 - 100 51-100 | 101 - 300 dich vu Nong nghiép, lâm nghiệp, 11 - 100 4-20 4-50 Nhóm doanh thủy sản nghiệp nhỏ Thương mại, 11-50 4-50 11 - 100 dịch vụ Nông nghiệp, Nhóm doanh | lâm nghiệp, < 10 <3 >3 nghiệp siêu | thủy san nhỏ Thương mại, <10 <3 <10 dịch vụ 1. Môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh là những yếu tố tác động lên tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhóm các chính sách, nguồn lực, cơ sở hạ tang, thé chế chính trị. Sản Xuất “Hoạt động sản xuất (Productive activities) theo SNA định nghĩa là quá trình sản xuất bao gom các hoạt động được thực hiện bởi một đơn vị thể chế, trong đó có việc sử dụng lao động kết hợp với các hàng hóa, địch vụ làm đầu vào để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dich vụ của minh.” Hoạt đông sản xuất trong một don vi thé chế được phân thành hai loại chủ yếu đó là hoạt động sản xuất phụ và hoạt động sản xuất chính.

Tuy nhiên còn có các hoạt động sản xuất khác hỗ trợ hai loại sản xuất chủ yêu đó. Ở chuyên đề này tập trung vào các hoạt động kinh tế chính đơn vị thé chế hay doanh nghiệp. “Ngành kinh tế bao gom tat cả các don vị cơ sở có cùng loại hoạt động sản xuất giống nhau hoặc tương tự nhau ”. Hệ thống phân ngành kinh tế tại Việt Nam vào năm 2007 bao gồm 5 cấp: 21 ngành cấp 1, 88 ngành cấp 2, 242 ngành cap 3, 437 ngành cap 4 và 642 ngành cap 5.

Theo quyết định mới nhất của Thủ Tướng Chính Phủ về ban hành các hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam năm 2018 số ngành cấp 4 và ngành cấp 5 đã thay đổi với con số lần lượt là 486 ngành cấp 4 và 734 ngành cấp 5. Chuyên đề này phân chia hoạt động sản xuất chính của các doanh nghiệp trong bộ số liệu khối DNNVV năm 2013 và 2015 theo ngành cấp 1 của bang phân ngành kinh tế Việt Nam năm 2018. Công Nghệ Công nghệ đã xuất hiện cùng với sự xuất hiện loài người. Từ khóa Công Nghệ cũng là một từ khóa hay được nhắc đến trong thời gian gần đây.

Tén tại rất nhiều quan điểm về công nghệ. Hai quan điểm nổi bật và có phần đối lập nhau như sau: Quan điểm 1: Công nghệ chỉ bao gồm các bí quyết, giải pháp, kỹ thuật được gọi chung là các yếu tố phi vật thể. Quan điểm 2: Công nghệ bao gồm hai yếu tố chính đó là vật thể và phi vật thê. Tức là ngoài các bí quyết, giải pháp, kỹ thuật còn có các máy móc thiết bị để thực hiện các yếu tố phi vat thé.

Công nghệ theo định nghĩa cua Liên xô: “Cong nghệ là tập hop các phương pháp gia công, chế tạo làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh ”. Theo đó công nghệ chỉ áp dụng cho các hoạt động sản xuất vật chất. Ngày nay công nghệ đã áp dụng với hoạt động sản xuất vật chất và cả dịch vụ. Theo các khía cạnh về công nghệ của “Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ trong quá trình đổi mới- Ban chấp hành Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VII” của Ban chấp hành Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VII, Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu A Thái Bình Dương đã đưa ra định nghĩa tổng quát về công nghệ như sau: “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin.

Công nghệ bao gom kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thong dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ”. Đối với bài chuyên đề này sử dụng quan niệm công nghệ theo luật khoa học và công nghệ Việt Nam “công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng dé biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm ”. Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội không thé thiếu một yếu tố đó là công nghệ, có thé khái quát vai trò của công nghệ như sau: Một là, Thúc đây sự tăng trưởng của kinh tế và mở rộng khả năng sản xuất của doanh nghiệp. Với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới khiến nền kinh tế phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, nghĩa là tăng trưởng kinh tế đạt được dựa trên việc thúc đây làm tăng NSLD, nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất.

Công nghệ là cách dé chuyền sang nền kinh tế tri thức từ nền kinh tế nông nghiệp, trong đó tập trung phát triển các ngành công nghệ cao, sử dụng nhiều lao động trí tuệ là đặc điểm nổi bật. Hai là, Thúc day quá trình hình thành và chuyền dich cơ cấu kinh tế. Công nghệ không chỉ có tác dụng đây nhanh tốc độ phát triển của các ngành mà nó còn làm phân chia ngành kinh tế thành nhiều ngành nhỏ, theo đó làm xuất hiện nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế mới, từ đó làm chuyền dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực Ba là, Tăng thêm sự cạnh tranh của các loại hàng hóa, đây mạnh kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, áp dụng các thành tựu của công nghệ đã có những tác động không nhỏ đến các yếu tố và tư liệu sản xuất, hoạt động lao động san xuất ngày càng hiện đại và đồng bộ, mở rộng quy mô sản xuất, thúc đây làm tăng nhịp độ của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo ra sự thay đôi trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp.

Năng Suất Lao Động Năng suất lao động là tiêu chí phản ảnh mức hiệu quả của lao động trong sản xuất. Năng suất lao động được phân thành hai loại đó là năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội. Năng suất lao động có công thức tính chung như sau: NSLD = Kết quả đầu ra/ Chi phí đầu vào Trong đó: - Két quả đầu ra bao gồm các chỉ tiêu: GO,VA, doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, vv. - Chi phí đầu vào ở cấp vi mô bao gồm các chỉ tiêu sau: số lượng lao động, thời gian lao động, tiền công lao động,vv.

NSLD trong chuyên đề này được tính bang công thức như sau: NSLĐ= Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ/ 1 lao động toàn thời gian Trong đó: Doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp các loại dịch vụ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thực tế đã thu hoặc có thể thu được từ việc bán sản phẩm Và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Lao động toàn thời gian là lao động làm việc theo giờ hành chính được nhà nước quy định là 8 tiéng/ 1 ngày và 5 ngày/ 1 tuần. s* Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Năng suất lao động là một thuật ngữ dùng dé ám chi mức độ hiệu quả của việc sử dụng lao động. Nó là một yếu tố trung tâm bị chỉ phối bởi nhiều nhân tố khác.

Tất cả các nhân tố tác động đến đầu vào và đầu ra đều là những nhân tố ảnh hưởng đến NSLD. - Yéu tổ gan liền tới tư liệu sản xuất: e Công nghệ, kĩ thuật áp dụng vào sản xuất. e Năng lượng, nguyên vật liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Mối Liên Hệ Giữa Công Nghệ và Năng Suất Lao Động Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa 2015" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ ảnh hưởng đến năng suất lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả phân tích các yếu tố công nghệ có thể cải thiện hiệu suất làm việc, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh. Bài viết không chỉ nêu rõ những lợi ích mà công nghệ mang lại mà còn chỉ ra những thách thức mà doanh nghiệp cần vượt qua để áp dụng công nghệ hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về mối quan hệ giữa công nghệ và phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở việt nam, nơi phân tích vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành công nghiệp phụ trợ. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quan hệ giữa quản lý tri thức và định hướng đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý tri thức có thể thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp này. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh hiện đại.