CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE CHUNG VE MOI LIÊN HỆ GIỮA SAN XUAT, CONG NGHE VA NANG SUAT LAO LONG 1. Cac khái niệm Trong bối cảnh phát triển kinh tế bền vững và hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay, doang nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng ngày càng được nâng cao vai tro trong nền kinh tế. Khối doanh nghiệp tư nhân và DNNVV đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về chất lượng và số lượng trong hơn một thập kỷ qua. Khối doanh nghiệp này đã tạo ra nhiều việc làm, thu hút lao động, tham gia đầu tư vào các thị trường nhỏ ít được các doanh nghiệp lớn hay các doanh nghiệp có sự đầu tư của nước ngoài quan tâm, thông qua đó góp phan quan trọng trong chuyền dich cơ cấu ngành nghề tại Việt Nam.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê mới nhất vào thời điểm 01/01/2017, số lượng doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ tăng mạnh hơn so với các doanh nghiệp lớn năm 2012, cụ thé như sau: Doanh nghiệp vừa tăng 23,6 %, doanh nghiệp nhỏ tăng 21,2 % và doanh nghiệp siêu nhỏ tăng mạnh tới 65,5% và chiếm gần 3⁄4 tổng số doanh nghiệp. DNNVV đã thu hút trên 5 triệu việc làm cho thị trường lao động, đóng góp vào GDP và ngân sách nhà nước lần lượt khoảng 45% và 31%. Tốc độ tăng năng suất lao động (NSLĐ) của khu vực này cũng tương đối cao và ôn định so với các khu vực khác như nhà nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, phần lớn các DNNVV khó có thé tăng năng suất lao động nhờ lợi dụng lợi thế theo quy mô.
Thêm vào đó, DNNVV còn rat khó khăn trong việc tiếp cận tiến dụng và áp dụng công nghệ mới, mở rộng quy mô sản xuất. Số liệu này giúp cho thấy rõ sự phát triển của khối doanh nghiệp này trong điều kiện môi trường đầu tư kinh doanh hạn chế đặc biệt trong việc đổi mới công nghệ, đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm trong sản xuất. Hiểu rõ được môi trường kinh doanh và những khó khăn cũng như cơ hội của DNNVV rất quan trong dé đưa ra những chính sách hợp lý góp phan tăng trưởng 6n định. DNNVV Khối DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ cả về vốn, doanh thu va lao động bao gồm 3 nhóm doanh nghiệp là nhóm doanh nghiệp vừa, nhóm doanh nghiệp nhỏ và nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ (micro).
DNNVV được phân chia theo tiêu chí của nhóm ngân hàng thế giới như sau: Bang 1.1: Phân chia khối DNNVV theo tiêu chí của nhóm ngân hang thế giới Nguồn vốn (tỷ) Số lao động (người) Nhóm doanh nghiệp vừa Từ 20 đến 100 Từ 200 đến 300 Nhóm doanh nghiệp nhỏ Dưới 20 Từ 10 đến dudi 200 Nhóm doanh nghiệp siêu Dưới 10 nhỏ Theo từng nước sẽ có những tiêu chí riêng dé xác định DNNVV và ở Việt Nam cũng không ngoại lệ. Chính phủ Việt Nam ban hành nghị định số 39/2018/NĐ-CP: Bang 1.2: Phân chia khối DNNVV theo tiêu chí của Chính phủ Việt Nam x Tong Tổng Sô lao động tham gia : nguôn doanh Lĩnh vực BHXH bình quân , von thu năm (người) x x (ty dong) | (ty đông) Nông nghiệp, lâm nghiệp, 101 - 200 21-100 | 51-200 Nhóm doanh thủy sản nghiệp vừa Thương mại, 51 - 100 51-100 | 101 - 300 dich vu Nong nghiép, lâm nghiệp, 11 - 100 4-20 4-50 Nhóm doanh thủy sản nghiệp nhỏ Thương mại, 11-50 4-50 11 - 100 dịch vụ Nông nghiệp, Nhóm doanh | lâm nghiệp, < 10 <3 >3 nghiệp siêu | thủy san nhỏ Thương mại, <10 <3 <10 dịch vụ 1. Môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh là những yếu tố tác động lên tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhóm các chính sách, nguồn lực, cơ sở hạ tang, thé chế chính trị. Sản Xuất “Hoạt động sản xuất (Productive activities) theo SNA định nghĩa là quá trình sản xuất bao gom các hoạt động được thực hiện bởi một đơn vị thể chế, trong đó có việc sử dụng lao động kết hợp với các hàng hóa, địch vụ làm đầu vào để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dich vụ của minh.” Hoạt đông sản xuất trong một don vi thé chế được phân thành hai loại chủ yếu đó là hoạt động sản xuất phụ và hoạt động sản xuất chính.
Tuy nhiên còn có các hoạt động sản xuất khác hỗ trợ hai loại sản xuất chủ yêu đó. Ở chuyên đề này tập trung vào các hoạt động kinh tế chính đơn vị thé chế hay doanh nghiệp. “Ngành kinh tế bao gom tat cả các don vị cơ sở có cùng loại hoạt động sản xuất giống nhau hoặc tương tự nhau ”. Hệ thống phân ngành kinh tế tại Việt Nam vào năm 2007 bao gồm 5 cấp: 21 ngành cấp 1, 88 ngành cấp 2, 242 ngành cap 3, 437 ngành cap 4 và 642 ngành cap 5.
Theo quyết định mới nhất của Thủ Tướng Chính Phủ về ban hành các hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam năm 2018 số ngành cấp 4 và ngành cấp 5 đã thay đổi với con số lần lượt là 486 ngành cấp 4 và 734 ngành cấp 5. Chuyên đề này phân chia hoạt động sản xuất chính của các doanh nghiệp trong bộ số liệu khối DNNVV năm 2013 và 2015 theo ngành cấp 1 của bang phân ngành kinh tế Việt Nam năm 2018. Công Nghệ Công nghệ đã xuất hiện cùng với sự xuất hiện loài người. Từ khóa Công Nghệ cũng là một từ khóa hay được nhắc đến trong thời gian gần đây.
Tén tại rất nhiều quan điểm về công nghệ. Hai quan điểm nổi bật và có phần đối lập nhau như sau: Quan điểm 1: Công nghệ chỉ bao gồm các bí quyết, giải pháp, kỹ thuật được gọi chung là các yếu tố phi vật thể. Quan điểm 2: Công nghệ bao gồm hai yếu tố chính đó là vật thể và phi vật thê. Tức là ngoài các bí quyết, giải pháp, kỹ thuật còn có các máy móc thiết bị để thực hiện các yếu tố phi vat thé.
Công nghệ theo định nghĩa cua Liên xô: “Cong nghệ là tập hop các phương pháp gia công, chế tạo làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh ”. Theo đó công nghệ chỉ áp dụng cho các hoạt động sản xuất vật chất. Ngày nay công nghệ đã áp dụng với hoạt động sản xuất vật chất và cả dịch vụ. Theo các khía cạnh về công nghệ của “Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ trong quá trình đổi mới- Ban chấp hành Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VII” của Ban chấp hành Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VII, Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu A Thái Bình Dương đã đưa ra định nghĩa tổng quát về công nghệ như sau: “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin.
Công nghệ bao gom kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thong dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ”. Đối với bài chuyên đề này sử dụng quan niệm công nghệ theo luật khoa học và công nghệ Việt Nam “công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng dé biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm ”. Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội không thé thiếu một yếu tố đó là công nghệ, có thé khái quát vai trò của công nghệ như sau: Một là, Thúc đây sự tăng trưởng của kinh tế và mở rộng khả năng sản xuất của doanh nghiệp. Với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới khiến nền kinh tế phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, nghĩa là tăng trưởng kinh tế đạt được dựa trên việc thúc đây làm tăng NSLD, nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất.
Công nghệ là cách dé chuyền sang nền kinh tế tri thức từ nền kinh tế nông nghiệp, trong đó tập trung phát triển các ngành công nghệ cao, sử dụng nhiều lao động trí tuệ là đặc điểm nổi bật. Hai là, Thúc day quá trình hình thành và chuyền dich cơ cấu kinh tế. Công nghệ không chỉ có tác dụng đây nhanh tốc độ phát triển của các ngành mà nó còn làm phân chia ngành kinh tế thành nhiều ngành nhỏ, theo đó làm xuất hiện nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế mới, từ đó làm chuyền dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực Ba là, Tăng thêm sự cạnh tranh của các loại hàng hóa, đây mạnh kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, áp dụng các thành tựu của công nghệ đã có những tác động không nhỏ đến các yếu tố và tư liệu sản xuất, hoạt động lao động san xuất ngày càng hiện đại và đồng bộ, mở rộng quy mô sản xuất, thúc đây làm tăng nhịp độ của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo ra sự thay đôi trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp.
Năng Suất Lao Động Năng suất lao động là tiêu chí phản ảnh mức hiệu quả của lao động trong sản xuất. Năng suất lao động được phân thành hai loại đó là năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội. Năng suất lao động có công thức tính chung như sau: NSLD = Kết quả đầu ra/ Chi phí đầu vào Trong đó: - Két quả đầu ra bao gồm các chỉ tiêu: GO,VA, doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, vv. - Chi phí đầu vào ở cấp vi mô bao gồm các chỉ tiêu sau: số lượng lao động, thời gian lao động, tiền công lao động,vv.
NSLD trong chuyên đề này được tính bang công thức như sau: NSLĐ= Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ/ 1 lao động toàn thời gian Trong đó: Doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp các loại dịch vụ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thực tế đã thu hoặc có thể thu được từ việc bán sản phẩm Và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Lao động toàn thời gian là lao động làm việc theo giờ hành chính được nhà nước quy định là 8 tiéng/ 1 ngày và 5 ngày/ 1 tuần. s* Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Năng suất lao động là một thuật ngữ dùng dé ám chi mức độ hiệu quả của việc sử dụng lao động. Nó là một yếu tố trung tâm bị chỉ phối bởi nhiều nhân tố khác.
Tất cả các nhân tố tác động đến đầu vào và đầu ra đều là những nhân tố ảnh hưởng đến NSLD. - Yéu tổ gan liền tới tư liệu sản xuất: e Công nghệ, kĩ thuật áp dụng vào sản xuất. e Năng lượng, nguyên vật liệu.