Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh với đề tài "Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội" thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9.01), được thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Thanh Hà và TS. Phùng Văn Hiền.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu từ Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư được tác giả trích dẫn, cả nước có hơn 758.610 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang hoạt động. Khối doanh nghiệp này đóng góp khoảng 45% vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 31% vào tổng số thu ngân sách nhà nước, chiếm khoảng 35% vốn đầu tư của cộng đồng doanh nghiệp, thu hút hơn 4 triệu việc làm và đóng góp gần 50% vào tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia hàng năm.

Tại thành phố Hà Nội, theo báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tính đến ngày 31/12/2019, tổng số doanh nghiệp trên địa bàn đạt 155.940 đơn vị, đạt tỷ lệ bình quân 51 người dân trên một doanh nghiệp, cao gấp 3,8 lần mức bình quân chung của cả nước. Trong đó, số lượng DNNVV đa số là doanh nghiệp tư nhân, chiếm trên 97,2% tổng số doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% GDP cho thành phố và tạo việc làm cho hơn 50% lao động.

Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước đối với khu vực này bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Công tác thực thi pháp luật doanh nghiệp còn nhiều bất cập;
  • Cải cách hành chính diễn ra chậm, thiếu đồng bộ; nhiều văn bản đã ban hành nhưng khâu áp dụng vào thực tế còn trễ nải;
  • Chính sách trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, chưa chú trọng đúng mức đến quản trị doanh nghiệp chuyên sâu, quản trị sản xuất và các tiêu chuẩn quản lý;
  • Một số chính sách và chương trình hỗ trợ có nội dung trùng lặp, chồng chéo làm lãng phí nguồn lực;
  • Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước còn thấp; quy mô doanh nghiệp nhỏ bé dẫn đến hạn chế về năng lực tài chính, công nghệ và quản trị.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Trước thời điểm luận án triển khai, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về cơ chế, chính sách quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ quản trị kinh doanh trong giai đoạn 2015–2019, đặc biệt trong bối cảnh Hà Nội mở rộng địa giới hành chính và tiến trình hội nhập quốc tế gắn liền với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với DNNVV, làm rõ khái niệm, nội dung quản lý; phân tích kinh nghiệm quản lý của một số thành phố trong và ngoài nước để rút ra bài học cho thành phố Hà Nội.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án xác lập 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Thứ nhất: Nội dung công tác quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội như thế nào? Tiêu chí nào được dùng để đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn cấp tỉnh?
  • Thứ hai: Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội diễn biến như thế nào? Có những hạn chế, yếu kém gì trong công tác này và nguyên nhân của hạn chế? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý nhà nước đối với các DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội, sự hài lòng của các doanh nghiệp đối với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn?
  • Thứ ba: Những giải pháp nào khả thi cho việc triển khai một cách hiệu quả nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn 2035? Cần những khuyến nghị gì đối với Đảng, Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực thi các giải pháp trên?

Giả thuyết khoa học của luận án gồm hai mệnh đề:

  • Mệnh đề 1: Kết quả quản lý nhà nước đối với các DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ được cải thiện tích cực nếu đảm bảo được hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp này.
  • Mệnh đề 2: Nếu không quản lý nhà nước tốt đối với các DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội thì không tận dụng được tiềm năng và cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố có hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các doanh nghiệp không thuộc kinh tế tư nhân hoặc không phải là DNNVV không thuộc đối tượng khảo sát của đề tài.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát chung quá trình quản lý từ sau năm 1986 đến nay; tập trung phân tích sâu thực trạng giai đoạn 2015–2019; đề xuất định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2035.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nội dung quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân theo tiến trình quản lý.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân chia các công trình nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chính: nghiên cứu nước ngoài và nghiên cứu trong nước.

Các hướng nghiên cứu nước ngoài

  • Về quy mô doanh nghiệp và chi phí giao dịch: Tác phẩm "Bản chất của công ty" (1937) của Ronald Harry Coase đặt nền tảng về tính phi kinh tế của quy mô; nghiên cứu "Yếu tố quyết định quy mô của một công ty" (1999) của Krishna B. Rajan và Luigi Zingales phân tích cấu trúc tổ chức; công trình "Kinh tế học về chi phí giao dịch" (1995) của Oliver E. Williamson giải thích hành vi kinh tế của các thực thể.
  • Về năng lực lãnh đạo trong DNNVV: Hai trường phái được điểm lại: trường phái thứ nhất (More và Rudd, 2004) cho rằng không có danh sách năng lực chung cho mọi tổ chức; trường phái thứ hai (Elizabeth Thach và Karen J. Thompson, 2007; George Hollenbeck, 2006) lập luận tồn tại các năng lực quản trị cốt lõi chung; John E. Thompson, Roger Stuart và Philip R. Lindsay (1997) khẳng định các năng lực lãnh đạo đặc thù của DNNVV.
  • Về chính sách vĩ mô hỗ trợ doanh nghiệp: Roger E. Farmer (2010) trong cuốn sách xuất bản bởi Oxford University Press chỉ rõ các đòn bẩy chính sách tiền tệ và tài khóa mà Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED) áp dụng, như giảm lãi suất, mục tiêu lạm phát và nới lỏng định lượng.
  • Về vai trò và đào tạo nguồn nhân lực: Douglas D. Durand (2000), Jason Cope (2000), David Rae (2000) nghiên cứu cách thức học tập qua công việc của chủ doanh nghiệp tại Anh; Tyler Biggs, Thorsten Beck (2003) nghiên cứu mối quan hệ giữa DNNVV, tăng trưởng và giảm nghèo; Janice Jones (2004) nghiên cứu tại Úc; David Devins và Steven Johnson (2003), Annette và Marilyn Mcdougall (1999), Alan Coetzer (2006), Juliet MacMahon (1999) phân tích tác động của năng lực quản lý đến nguồn nhân lực; Esuh Ossai-Igwe Lucky phân tích số liệu việc làm tại Malaysia, Singapore, Ấn Độ. Cùng với đó là các báo cáo chính sách từ World Bank, OECD, APEC.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp: Vũ Huy Từ chủ biên cuốn "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp"; công trình của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI (1998); luận án của Nguyễn Hữu Hải (1995); sách của Nguyễn Cúc (2000); Trần Ngọc Ca (2000) về quản lý đổi mới công nghệ tại Hà Nội; Vũ Quốc Tuấn và Hoàng Thu Hòa (2001); Nguyễn Đình Hương (2002); Đinh Văn Ân (2004); Trần Tiến Cường (2010) và Đề án của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011) về quản lý sau đăng ký kinh doanh; Nguyễn Xuân Phúc (2012) về doanh nghiệp kinh tế quốc phòng; Nguyễn Thị Ngọc Tuyết (2013) nghiên cứu địa bàn Hải Phòng; Nguyễn Thị Kim Lý (2013) nghiên cứu tiếp cận vốn tại Thái Bình; Trịnh Thị Hoa Mai về huy động vốn; Nguyễn Thị Ngân (2016) về quản lý nhà nước đối với DNNVV ở Việt Nam; Trần Thị Vân Hoa và Lê Quang Mạnh (2011) về tác động chính sách vĩ mô.
  • Đặc trưng và năng lực cạnh tranh: Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006) đúc rút 7 đặc trưng cơ bản của DNNVV Việt Nam; Phạm Thúy Hồng (2003, 2004); Phạm Văn Hồng (2007); Đề tài cấp bộ số 01X-07/09/2007-2 do Phạm Thị Minh Nghĩa làm chủ nhiệm (2008); Đề tài B2006-06-13 và sách chuyên khảo của Phạm Quang Trung cùng cộng sự (2008, 2009); Sách trắng DNNVV Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2010–2019; Luận án của Phạm Thu Hương (2017) về năng lực cạnh tranh của DNNVV Hà Nội; Nguyễn Trường Sơn (2014); Đặng Thị Hương (2015) về đào tạo cán bộ quản lý; Đặng Ngọc Lợi, Nguyễn Thị Hà Đông, Nguyễn Từ (2016) phân tích phát triển bền vững dựa trên năng lực, phân biệt với lý thuyết nguồn lực cổ điển của Wernerfelt (1984), Barney (1991, 1996), Peteraf (1993).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào chính sách vĩ mô chung, nghiên cứu trên phạm vi cả nước hoặc tại các địa phương khác, hoặc phân tích kỹ thuật về năng lực cạnh tranh mà chưa tiếp cận cơ chế quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân tại Hà Nội dưới góc độ quản trị kinh doanh. Đồng thời, nguồn dữ liệu ở các nghiên cứu trước chưa cập nhật giai đoạn 2015–2019 sau khi Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 có hiệu lực. Do đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống về thực tiễn quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với chính quyền thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết quản lý và quản lý nhà nước: Tác giả dẫn quan điểm của C. Mác về quản lý như vai trò của người chỉ huy dàn nhạc để điều phối lao động xã hội; tiếp cận quản lý nhà nước theo nghĩa rộng bao gồm hoạt động của cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội bằng quyền lực công.
  • Khái niệm về DNNVV: Văn bản tổng hợp định nghĩa của OECD (2009: doanh nghiệp độc lập, không nhận trợ cấp), Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2005: phân định siêu nhỏ dưới 10 lao động và tài sản/doanh thu dưới 100.000 USD; nhỏ dưới 50 lao động; vừa dưới 300 lao động), Ủy ban Châu Âu (EC: phân định theo quy mô 10, 50, 250 lao động và doanh thu 10–50 triệu euro). Tại Việt Nam, khái niệm được chuẩn hóa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.
  • Khái niệm và bản chất kinh tế tư nhân: Dựa trên văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) và Nghị quyết số 10-NQ/TW năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, kinh tế tư nhân được xác định là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân.
  • Nội dung quản lý nhà nước theo quá trình quản lý gồm 4 trụ cột: Hoạch định phát triển; Xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; Kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp (thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm).
  • Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước: Tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
Trụ cột nội dung quản lý Tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý
1. Hoạch định phát triển hệ thống DNNVV Tính hiệu lực (mức độ chấp hành, tuân thủ pháp luật)
2. Ban hành, thực thi cơ chế, chính sách hỗ trợ Tính hiệu quả (kết quả đầu ra so với chi phí, nguồn lực bỏ ra)
3. Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý Tính phù hợp (đáp ứng đúng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp)
4. Kiểm soát, thanh tra, giải quyết vướng mắc Tính bền vững (duy trì sự ổn định, tăng trưởng lâu dài)

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích hệ thống: Sử dụng ở Chương 1 và Chương 2 để phân chia nội dung quản lý thành các nhóm vấn đề và hệ thống hóa tài liệu lý luận.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích: Phân tích các chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2019 và số liệu sơ cấp để chỉ rõ xu hướng biến động và đối chiếu Hà Nội với các địa phương khác.
  • Phương pháp phân tích chính sách: Đo lường hiệu lực, hiệu quả và phân tích nguồn lực thực thi chính sách hỗ trợ DNNVV tư nhân.
  • Phương pháp chuyên gia: Thu thập nhận định từ các báo cáo chuyên đề, hội thảo để đối chiếu với dữ liệu thực tế.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 20 cán bộ quản lý trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với DNNVV tư nhân tại Hà Nội với 6 câu hỏi thuộc 2 nhóm vấn đề (thực trạng 2015–2019 và giải pháp đến 2035).
    • Khảo sát bảng hỏi đối với doanh nghiệp: Thiết kế các câu hỏi đóng theo thang đo Likert 5 mức độ (Rất đồng ý, Tương đối đồng ý, Không ý kiến, Không đồng ý, Rất không đồng ý). Bảng hỏi cấu trúc theo các phần: Thông tin chung; Đánh giá tính hiệu lực (câu 1 đến 7); Đánh giá tính hiệu quả (câu 8 đến 11); Đánh giá tính phù hợp (câu 12 đến 14); Đánh giá tính bền vững (câu 15 đến 18); Các bất cập; Nguyên nhân; Các giải pháp đổi mới.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm IBM SPSS Statistics phiên bản 20 để lượng hóa dữ liệu khảo sát.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê từ Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Cục Thuế Hà Nội, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giai đoạn 2015–2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu điều tra xã hội học từ phiếu khảo sát cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân trên địa bàn Hà Nội và biên bản phỏng vấn 20 cán bộ quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực kinh tế tư nhân

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến DNNVV và quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân. Nội dung chương khái quát các lý thuyết nền tảng về quy mô công ty, chi phí giao dịch, năng lực của lãnh đạo doanh nghiệp, cũng như vai trò kinh tế - xã hội của khối tư nhân. Tác giả tổng hợp 7 điểm đặc thù của DNNVV Việt Nam theo nghiên cứu của Lê Xuân Bá và cộng sự (2006): khởi sự từ kinh tế tư nhân với quy mô nhỏ; dễ thành lập và phân bố rộng; quy mô vốn thấp gây bất lợi tiếp cận tín dụng; văn hóa doanh nghiệp mang dấu ấn cá nhân người chủ; quản lý mang tính gia đình với lao động thiếu kỹ năng; công nghệ chậm đổi mới; nhưng có khả năng phản ứng nhanh nhạy với thị trường nội địa. Tác giả rút ra nhận xét về những điểm có thể kế thừa và chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu tại Hà Nội giai đoạn 2015–2019 dưới góc độ quản trị kinh doanh.

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực kinh tế tư nhân

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, cơ sở lý luận về DNNVV và khu vực kinh tế tư nhân. Tác giả phân tích tính hai mặt của việc phát triển DNNVV: bên cạnh vai trò tạo việc làm, khai thác nguồn lực tại chỗ và đóng góp ngân sách, sự phát triển tự phát trong khu dân cư làm nảy sinh mặt trái như nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, chiếm dụng mặt bằng công cộng, tỷ lệ giải thể cao và khó kiểm soát hành vi vi phạm pháp luật. Luận án xác định quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công nhằm định hướng, điều chỉnh và hỗ trợ doanh nghiệp. Chương này thiết lập mô hình 4 nội dung quản lý (hoạch định, ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, kiểm soát) và 4 tiêu chí đánh giá (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững). Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý cấp tỉnh/thành phố trên thế giới và một số tỉnh ở Việt Nam, rút ra các bài học thực tiễn cho Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thủ đô, phân kỳ lịch sử phát triển kinh tế tư nhân qua 3 giai đoạn (trước 1986, 1986–1999, từ 1999 đến nay) và đi sâu phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015–2019. Tác giả phân tích thực trạng phát triển của doanh nghiệp qua quy mô thành lập mới, cơ cấu ngành nghề, phân bố địa bàn, quy mô vốn, quy mô lao động, doanh thu và giá trị đóng góp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Luận án phân tích chi tiết việc triển khai các văn bản pháp luật, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, bộ máy quản lý và công tác kiểm tra, hậu kiểm.

Dựa trên kết quả khảo sát doanh nghiệp và phỏng vấn cán bộ bằng phần mềm SPSS 20, chương 3 đánh giá thực trạng theo 4 tiêu chí chất lượng và chỉ rõ các tồn tại: chính sách ban hành còn chậm đi vào đời sống; công tác cải cách thủ tục hành chính ở một số khâu còn phiền hà; hỗ trợ đào tạo còn mang tính hình thức; tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo giữa các ban ngành và công tác giải quyết khiếu nại, vướng mắc về đất đai còn kéo dài.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trên cơ sở dự báo bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước và các quan điểm, định hướng phát triển của Đảng, Nhà nước và thành phố Hà Nội giai đoạn 2020–2025 tầm nhìn 2035, chương 4 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Đổi mới công tác hoạch định phát triển hệ thống DNNVV khu vực kinh tế tư nhân: Nâng cao chất lượng dự báo và xây dựng quy hoạch phát triển doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội Thủ đô.
  2. Hoàn thiện xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp cụ thể nhằm khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp: Tập trung vào hỗ trợ tiếp cận vốn, mặt bằng sản xuất và đổi mới công nghệ.
  3. Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân: Tinh gọn đầu mối, phân định rõ trách nhiệm giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.
  4. Cải cách hành chính, tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến và giảm thời gian giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp tư nhân.
  5. Hoàn thiện pháp luật về chế độ kiểm tra và chế độ sở hữu: Bảo đảm sự minh bạch về quyền sở hữu tài sản và quy chuẩn hóa quy trình kiểm tra đối với doanh nghiệp.
  6. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật: Xóa bỏ tình trạng thanh tra trùng lặp, tăng cường ứng dụng cơ chế hậu kiểm thay vì tiền kiểm.
  7. Các giải pháp khác nhằm tăng cường tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quản trị và thiết lập kênh đối thoại giải quyết khiếu nại, kiến nghị kịp thời. Chương 4 cũng xác định rõ các điều kiện thực hiện và đề xuất kiến nghị cụ thể đối với Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và bản thân các doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về quản lý nhà nước đối với DNNVV khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn cấp tỉnh, làm rõ bản chất, nội hàm của các khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu vực kinh tế tư nhân trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xác lập 4 nội dung quản lý nhà nước xuyên suốt theo quy trình quản lý: Hoạch định phát triển; Xây dựng, ban hành, phổ biến văn bản pháp luật; Tổ chức bộ máy quản lý; và Kiểm soát hoạt động doanh nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước đối với DNNVV cấp tỉnh dựa trên 4 thành tố: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước từ các mô hình thành phố trên thế giới và một số tỉnh thành trong nước, tạo cơ sở đối sánh có giá trị học thuật cho cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu, lao động, doanh thu và thuế của DNNVV khu vực kinh tế tư nhân tại Hà Nội giai đoạn 2015–2019 qua số liệu thống kê thực tế.
  • Đo lường và đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với sự quản lý của chính quyền Hà Nội thông qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, chỉ ra những rào cản cụ thể về thủ tục hành chính, công tác thanh tra và hỗ trợ đào tạo.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của thành phố Hà Nội trong giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2035; kết quả nghiên cứu góp phần đóng góp tư liệu cho công tác dự thảo, triển khai Luật Hỗ trợ DNNVV và hỗ trợ lãnh đạo thành phố Hà Nội hoàn thiện cơ chế điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung duy nhất vào địa bàn thành phố Hà Nội, nơi có nhiều ưu đãi và đặc thù về kinh tế - chính trị, nên kết quả khảo sát chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của DNNVV trên quy mô toàn quốc.
  • Về phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thành phần kinh tế tư nhân; không khảo sát các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hay các doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Về phạm vi thời gian: Khảo sát thực nghiệm và dữ liệu thứ cấp tập trung sâu vào giai đoạn 2015–2019, chưa bao quát các biến động phát sinh trong các năm tiếp theo.
  • Về cỡ mẫu định tính: Quy mô phỏng vấn chuyên sâu dừng lại ở 20 cán bộ quản lý trên địa bàn thành phố.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa thành phố Hà Nội với các đô thị đặc biệt hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu thực nghiệm sau năm 2019 để đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp tư nhân.
  • Đo lường định lượng chuyên sâu mức độ tác động của từng công cụ chính sách hỗ trợ cụ thể (như hỗ trợ mặt bằng, hỗ trợ pháp lý theo Nghị định 55/2019/NĐ-CP) đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Quản lý công sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và khung phân tích chính sách doanh nghiệp.
  • Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu kinh tế tham khảo trong thiết kế bài giảng về quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân và phát triển doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý nhà nước, chuyên viên hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Cục Thuế thành phố và các cơ quan thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng, điều chỉnh chính sách trợ giúp doanh nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Khung lý luận về 4 nội dung quản lý nhà nước và 4 tiêu chí đánh giá (tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) tại Chương 2.
  • Phương pháp luận kết hợp khảo sát bảng hỏi Likert 5 mức độ và xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 tại Chương 3 để đánh giá mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp đối với cơ quan công quyền.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể gửi Trung ương và chính quyền địa phương tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra những con số nào chứng minh vai trò của DNNVV khu vực kinh tế tư nhân tại Hà Nội?

Theo số liệu được tác giả dẫn từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đến ngày 31/12/2019, tổng số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố là 155.940 doanh nghiệp (bình quân 51 người dân/doanh nghiệp, gấp 3,8 lần mức bình quân cả nước). Trong đó, DNNVV khu vực tư nhân chiếm trên 97,2% tổng số doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% GDP cho thành phố và tạo việc làm cho hơn 50% tổng số lao động.

2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước được tác giả xây dựng gồm những yếu tố nào?

Tác giả thiết lập 4 tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý nhà nước cấp tỉnh:

  • Tính hiệu lực: Mức độ bảo đảm tuân thủ và chấp hành pháp luật của đối tượng quản lý.
  • Tính hiệu quả: Mối quan hệ tương quan giữa kết quả đạt được trong việc thúc đẩy doanh nghiệp với chi phí và nguồn lực quản lý nhà nước bỏ ra.
  • Tính phù hợp: Mức độ thích ứng và đáp ứng của các cơ chế, chính sách trước đòi hỏi thực tế của cộng đồng DNNVV tư nhân.
  • Tính bền vững: Khả năng duy trì sự ổn định, tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp và sự gắn kết giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, an sinh xã hội.

3. Phương pháp điều tra xã hội học trong luận án được tổ chức như thế nào?

Phương pháp điều tra xã hội học gồm hai nhánh:

  • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp 20 cán bộ quản lý thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với DNNVV tư nhân tại Hà Nội, sử dụng 6 câu hỏi thuộc 2 nhóm vấn đề (thực trạng 2015–2019 và giải pháp đến 2035).
  • Khảo sát bằng bảng hỏi doanh nghiệp: Thu thập ý kiến doanh nghiệp theo thang đo Likert 5 mức độ (Rất đồng ý, Tương đối đồng ý, Không ý kiến, Không đồng ý, Rất không đồng ý) nhằm đánh giá 4 tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững), nhận diện bất cập, nguyên nhân và giải pháp đổi mới; số liệu được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.

4. Những bất cập chính trong quản lý nhà nước đối với DNNVV tư nhân Hà Nội được chỉ ra là gì?

Văn bản nêu rõ các bất cập:

  • Việc áp dụng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật vào thực tiễn còn trễ nải, bất cập;
  • Cải cách hành chính chậm và thiếu đồng bộ;
  • Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng quản trị sản xuất và quản trị chuyên sâu;
  • Một số chương trình hỗ trợ có nội dung trùng lặp, gây lãng phí;
  • Tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ còn thấp;
  • Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết vướng mắc, khiếu nại (đặc biệt về đất đai) còn tồn đọng kéo dài.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp:

  • Đổi mới công tác hoạch định phát triển hệ thống DNNVV tư nhân;
  • Hoàn thiện việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển;
  • Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà nước;
  • Cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý;
  • Hoàn thiện pháp luật về chế độ kiểm tra và chế độ sở hữu rõ ràng;
  • Nâng cao hiệu quả kiểm tra, thanh tra, kiểm soát và tăng cường hậu kiểm;
  • Thực hiện các giải pháp hỗ trợ khác như tháo gỡ khó khăn về đào tạo nhân lực và đối thoại giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Tuấn Anh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực kinh tế tư nhân tại thành phố Hà Nội dưới giác độ ngành Quản trị kinh doanh. Bằng việc kết hợp giữa phân tích lý luận, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và khảo sát định lượng xử lý qua phần mềm IBM SPSS Statistics 20, tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2015–2019 với các mặt thành tựu và hạn chế cụ thể. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị tham khảo thực tiễn cho chính quyền thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.