Chương 1: Giới thiệu khái quát về tầm quan trọng và sự cần thiết nghiên cứu của đề tài, nêu lên mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, giả thuyết nghiên cứu và nội dung nghiên cứu của đề tài. Kế đến, trong chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết các nghiên cứu trước, tổng hợp một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài; Ngoài ra, trong chương 3 trình bày phương pháp phân tích, qui trình nghiên cứu, đề cập đến một số khái niệm liên quan đến các vấn đề cần nghiên cứu và các phương pháp phân tích sử dụng để phân tích các mục tiêu của đề tài. Bên cạnh đó, trong chương 4 trình bày thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tại TP Cần Thơ, giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu và thực trạng hoạt động của các DNNVV tại TP Cần Thơ qua 3 năm (2012-2014). Mặt khác, chương 5: Kết quả nghiên cứu và thảo luận, trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Kết quả phân tích dựa trên số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp từ 113 DN tại TP Cần Thơ. Trên cơ sở đó phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNNVV, đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các DNNVV tại TP Cần Thơ. Cuối cùng, trong chương 6 trình bày kết luận và khuyến nghị, trình bày kết luận và khuyến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ PHÂN LOẠI DNNVV 2.1 Khái niệm Theo Nghị định 90/2001/NĐ–CP của Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNNVV thì có khái niệm về DNNVV như sau: “ DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.2 Cơ sở phân loại DN nhỏ và vừa Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV, qui mô của DNNVV được phân loại cụ thể như sau: Bảng 2.1 Phân loại DN nhỏ và vừa Quy mô DN DN nhỏ DN vừa Khu vực siêu nhỏ Số lao động Tổng nguồn Số lao Tổng nguồn Số lao vốn động vốn động từ trên 10 Từ trên 20 tỷ từ trên 200 Nông, lâm nghiệp và 10 người trở 20 tỷ đồng trở người đến đồng đến 100 tỷ người đến thủy sản xuống xuống 200 người đồng 300 người từ trên 10 Từ trên 20 tỷ từ trên 200 Công nghiệp và xây 10 người trở 20 tỷ đồng trở người đến đồng đến 100 tỷ người đến dựng xuống xuống 200 người đồng 300 người từ trên 10 Từ trên 10 tỷ từ trên 50 Thương mại và dịch 10 người trở 10 tỷ đồng trở người đến đồng đến 50 tỷ người đến vụ xuống xuống 50 người đồng 100 người Nguồn: Nhóm biên soạn (2009), viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý.
“Cơ chế quản lý nhà nước trong các DNNVV”, trang 18,19,20,21, Nxb Lao động- Xã hội. Tuy nhiên, phân loại DNNVV cũng dựa trên độ lớn hay qui mô của DN và phụ thuộc vào nhiều tiêu thức. Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế Giới (WB) và Công ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) các DN được chia theo qui mô sau: DN siêu nhỏ: là DN có không quá 10 lao động, tổng tài sản trị giá không quá 100.000USD, tổng doanh thu hàng năm không quá 100. 5 DN nhỏ: là DN có không quá 50 lao động, tổng tài sản trị giá không quá 3.000USD, tổng doanh thu hàng năm không quá 3.
DN vừa: là DN có không quá 300 lao động, tổng tài sản trị giá không quá 15.000USD, tổng doanh thu hàng năm không quá 15.2 Tiêu chí xác định DNNVV ở một số nước trên thế giới Phân Các tiêu chí áp dụng: Quốc gia loại Số lao động Tổng số vốn hoặc giá Doanh thu /năm DNNVV trị tài sản DN nhỏ 1-99 người Không quy định Không quy định Úc DN vừa 100- 499 người DN nhỏ < 49 người Không quy định Dưới 1 triệu mác Đức DN vừa < 499 người 1-100 tr mác DN nhỏ 5-19 người Khoảng 70 triệu Rupi Không quy định Indonesia DN vừa 20-29 người DN nhỏ <100 người:bán buôn <30 triệu Yên Không quy định Nhật Bản và vừa <50 người : bán lẻ <10 triệu Yên <300 người: chế tạo <100 triệu Yên DN nhỏ Không quy định <10 triệu $ Không quy định Singapore và vừa DN nhỏ <50 người <20 triệu Baht Không quy định Thái Lan và vừa DN nhỏ <250 người <1 triệu Ringis Không quy định Malaysia và vừa DN nhỏ < 500 người/chế tạo Không quy định <80.000$/bán lẻ Mỹ và vừa <220.000$/bán buôn <1triệu$/nông nghiệp Nguồn: Nhóm biên soạn (2009), viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý. “Cơ chế quản lý nhà nước trong các DNNVV”, trang 18,19,20,21, Nxb Lao động - Xã hội.2 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV 2.1 Chính sách phát triển DNNVV ở Việt Nam Các DNNVV của nước ta đóng vai trò hết sức quan trọng trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay, Chính phủ luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để loại hình DN này phát triển góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, phấn đấu để đạt được mục tiêu tăng trưởng hàng năm và giải quyết được việc làm cho nhiều người lao động, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế cần phải được nâng cao. Do đó, Chính phủ và các Bộ đã đưa ra những quy định, cơ chế chính sách cụ thể để hỗ trợ cho khu vực này phát triển (xem phụ lục 3).2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới Kinh nghiệm của Nhật Bản DNNVV ở Nhật Bản đem lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết được việc làm cho đa số người dân Nhật Bản. Năm 1981 DNNVV chiếm 98% trong tổng số các DN, chiếm 81,4% lao động.
Các DNNVV ở cả 3 lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ chiếm 83,6% các cơ sở và chiếm 75,6% lao động. Do đó, Nhật Bản đặt biệt chú trọng quan tâm đến việc phát triển các DNNVV. Chính sách hổ trợ phát triển các DNNVV của chính quyền Nhật Bản. - Nhật Bản quy định những vấn đề có tính nguyên tắc cho các DNNVV hoạt động như các nhà cung cấp các bộ phận cấu kiện cho các DN lớn hoặc thực hiện hoạt động gia công.
- Họ khuyến khích đầu tư cho các DNNVV. Chính phủ và các hiệp hội đã dành những khoản kinh phí lớn cho chương trình hiện đại hóa các DNNVV. - Thiết lập “Hội đồng các DN nhỏ” đây là tổ chức tư vấn trực thuộc Thủ tướng hoạt động chuyên cho các DNNVV. Kinh nghiệm của Singapore Ở Singapore các DNNVV được xác định trên cơ sở vốn cổ phần và tài sản cố định chiếm tới 90% tổng số các xí nghiệp được thành lập, 44% lực lượng lao động, 24% giá tri gia tăng và 16% xuất khẩu trực tiếp.
Những xí nghiệp này phần lớn tham gia vào lĩnh vực thương mại, dịch vụ, ở đó tập trung đến 90% số xí nghiệp. Ngay từ năm 1962, Chính phủ Singapore đã thấy được các DNNVV là hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước. Do đó, Singapore có nhiều kinh nghiệp trong sự trợ giúp phát triển DNNVV. Nền tảng cơ bản là rất quan trọng, bao gồm một Chính phủ mạnh, một môi trường kinh doanh thuận lợi và hạ tầng cơ sở có hiệu quả.
Phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và cần thiết. Đào tạo để tạo điều kiện tiếp thu công nghệ và các thể chế đào tạo trong kế hoạch tổng thể về DNNVV đã thể hiện được tầm quan trọng này. Điều phối là cần thiết, cả về mặt thể chế và chính sách. 7 Cần cố gắng để nâng cao trình độ của các tổ chức nghiên cứu và đào tạo.
Cần phải hợp tác với các hãng lớn. Chính phủ có vai trò quan trọng thúc đẩy tinh thần tự lực cánh sinh. Bài học kinh nghiệm để phát triển DNNVV tại TP Cần Thơ. Thông qua các kinh nghiệm phát triển các DNNVV tại Nhật Bản và Singapore, TP Cần Thơ rút ra bài học kinh nghiệm để phát triển DNNVV như sau: Chính quyền TP Cần Thơ nên khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, kinh doanh của dân thông qua các chính sách hỗ trợ.
Khuyến kích các DN lớn liên kết với các DNNVV trên địa bàn, thông qua qua hình thức các DNNVV cung cấp các bộ phận cấu kiện hoặc thực hiện hoạt động gia công cho các DN lớn. Chính quyền TP Cần Thơ và các hiệp hội DN dành những khoản kinh phí lớn cho chương trình hiện đại hóa các DNNVV. Chính quyền TP Cần Thơ cần thiết lập cơ quan chuyên môn về DNNVV, đây là tổ chức tư vấn trực cho chính quyền về hoạt động chuyên cho các DNNVV trên địa bàn. Chính quyền TP Cần Thơ cần thực hiện các chính sách hỗ trơ các DNNVV phát triển, đồng thời tạo một môi trường kinh doanh thuận lợi và hạ tầng cơ sở có hiệu quả.
Phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV, thông qua các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn mở các chương trình đào tạo về khởi nghiệp kinh doanh, quản lý DNNVV… 8 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Nghiên cứu trong nước Trần Bá Quang (2010), thực hiện nghiên cứu “Giải pháp h ỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hậu Giang đến năm 2020”. Mục đích của nghiên cứu là đề xuất được một số giải pháp giúp phát triển DNNVV tại Hậu Giang. Các phương pháp đư ợc sử dụng như phương pháp so sánh số tương đối , tuyệt đối và thống kê mô tả , phân tích hồi quy đa bi ến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV ở Hậu Giang như tổng vốn, trình độ h ọc vấn của lãnh đạo doanh nghiệp , tuổi của chủ DN, giới tính của chủ DN, tổng lao động của DN có ảnh hưởng đến sự phá t triển của DNNVV tại Hậu Giang. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giúp phát triển DNNVV tại Hậu Giang cho thời gian sắp tới. Nguyễn Quốc Nghi (2010), thực hiện nghiên cứu “Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Cần Thơ”. Mục đích nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV ở TP Cần Thơ.
Nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích hồi qui logistic.