Tổng quan nghiên cứu

Nguồn nhân lực gián tiếp đóng vai trò hạt nhân trong công tác hoạch định, điều hành và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 17 thuộc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn (Binh đoàn 12, Bộ Quốc phòng), doanh thu giai đoạn 2013-2017 đã ghi nhận mức tăng trưởng từ 165,7 tỷ đồng lên 289 tỷ đồng, đưa năng suất lao động bình quân của khối gián tiếp từ 110,5 triệu đồng/người/năm lên 307,5 triệu đồng/người/năm (tăng 278%). Mặc dù vậy, có tới 30% lao động gián tiếp vẫn bày tỏ sự chưa hài lòng với thu nhập thực tế, đồng thời tâm lý lo ngại trước tiến trình cổ phần hóa theo Văn bản số 80/TTg-ĐMDN của Thủ tướng Chính phủ đang ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất công việc.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực lao động, phân tích toàn diện thực trạng tạo động lực cho 95 cán bộ, nhân viên gián tiếp tại đơn vị, từ đó xác định các rào cản nội tại và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ khối cơ quan văn phòng công ty và 5 đơn vị thành viên trực thuộc (bao gồm Xí nghiệp 179, các đội thi công xây dựng 171-174, Xưởng cơ khí và Nhà máy cấu kiện bê tông). Về mặt thời gian, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013-2017 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2018.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp quân đội chuyển đổi thành công sang mô hình công ty cổ phần, hạn chế nguy cơ chảy máu chất xám (đặc biệt là 83,1% nhân sự có trình độ đại học và sau đại học), đồng thời tối ưu hóa quỹ lương gián tiếp ở mức 1,3% - 1,7% trên tổng doanh thu thực hiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959, 1987) làm nền tảng lý luận chủ đạo. Học thuyết chỉ rõ sự thỏa mãn và sự bất mãn trong công việc không phải là hai thái cực đối lập trên cùng một thước đo, mà chịu sự chi phối của hai nhóm nhân tố riêng biệt:

  • Nhóm yếu tố duy trì: Bao gồm tiền lương, chế độ phúc lợi, điều kiện làm việc, sự giám sát của chỉ huy, chính sách quản trị và quan hệ đồng nghiệp. Khi các yếu tố này được đảm bảo, người lao động chỉ dừng lại ở trạng thái không bất mãn chứ chưa xuất hiện động lực làm việc tích cực.
  • Nhóm yếu tố tạo động lực: Bao gồm bản thân công việc, sự thừa nhận thành tích, trách nhiệm cá nhân, cơ hội thăng tiến và sự phát triển nghề nghiệp. Đây là các yếu tố nội sinh giúp kích thích lòng say mê, tinh thần đổi mới và thỏa mãn nhu cầu bậc cao.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013), cùng mô hình động lực lao động của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012) để làm rõ bản chất của việc "làm giàu công việc theo chiều dọc" (Job Enrichment). Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt gồm: động lực lao động, tạo động lực, đòn bẩy duy trì và thiết kế lại công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính xác thực cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, hồ sơ định biên nhân sự và quy chế tiền lương của Công ty 17 giai đoạn 2013-2017.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn sâu 19 cán bộ (gồm 3 đồng chí thuộc Ban Giám đốc, 7 cán bộ quản lý cấp phòng/đơn vị và 9 chuyên viên nghiệp vụ) cùng phiếu khảo sát bảng hỏi cấu trúc. Tổng số phiếu phát ra là 95 phiếu, thu về 90 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 94,74%).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích đối với toàn bộ lực lượng lao động gián tiếp tại văn phòng cơ quan (chiếm 51,6%) và các đơn vị thi công hiện trường (chiếm 48,4%). Cỡ mẫu 90 người đại diện cho 94,7% tổng thể lao động gián tiếp của công ty.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích tần số, kiểm định thang đo Likert 5 mức độ và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đo lường chính xác mức độ thỏa mãn của từng yếu tố Herzberg trong môi trường đặc thù của doanh nghiệp quốc phòng. Timeline khảo sát tập trung diễn ra từ ngày 01/03/2018 đến ngày 31/03/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu và năng suất lao động: Quy mô lao động gián tiếp của công ty đã được tinh giản từ 108 người (năm 2015) xuống còn 95 người (năm 2017), chiếm tỷ lệ 31,1% tổng quân số. Đội ngũ này có chất lượng chuyên môn cao với 83,1% đạt trình độ đại học và sau đại học; 58,9% nằm trong độ tuổi vàng từ 30 đến 45 tuổi; nhân sự nam chiếm 84,2% và nữ chiếm 15,8%. Năng suất lao động gián tiếp trên doanh thu tăng ấn tượng từ 110,5 triệu đồng/người năm 2013 lên 307,5 triệu đồng/người năm 2017, tăng trưởng tuyệt đối gấp 2,8 lần.

Thứ hai, về đánh giá nhóm yếu tố duy trì: Điểm đánh giá trung bình đạt mức 3,2/5,0. Cụ thể, có 30,0% lao động gián tiếp cảm thấy bất mãn và rất bất mãn về tiền lương và chế độ đãi ngộ. Mặc dù thu nhập bình quân đã tăng từ 4,12 triệu đồng/tháng (năm 2012) lên 7,86 triệu đồng/tháng (năm 2017) với tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm, mức thu nhập này vẫn bị đánh giá là thấp so với mặt bằng chung của ngành xây dựng cầu đường và chưa tạo được tích lũy. Thêm vào đó, có tới 70% cán bộ chỉ huy quản lý cấp phòng và đơn vị chưa từng được đào tạo bài bản về kỹ năng tạo động lực cho nhân viên; 44% nhân viên cho biết lãnh đạo trực tiếp chưa thấu hiểu hoàn cảnh cá nhân và gia đình họ.

Thứ ba, về nhóm yếu tố tạo động lực nội sinh: Đơn vị hoàn toàn chưa xây dựng hệ thống bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc và bộ chỉ số đánh giá KPI cá nhân. Cơ chế trả lương sản phẩm chức danh (L2) chủ yếu chia đều theo kết quả chung của tập thể phòng ban mà chưa gắn trực tiếp với mức độ đóng góp cá nhân. 23,3% nhân sự chưa hài lòng với công tác thi đua khen thưởng do còn mang tính bình quân, thiếu sơ đồ lộ trình thăng tiến rõ ràng cho người có năng lực vượt trội.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ nét hạn chế của việc áp dụng đòn bẩy quản lý truyền thống mang tính mệnh lệnh hành chính trong doanh nghiệp Nhà nước. Việc công ty chú trọng thực hiện các chế độ lương ngạch bậc quốc phòng theo Nghị định 204/2005/NĐ-CP và Nghị định 205/2005/NĐ-CP của Chính phủ chỉ giúp duy trì sự ổn định tối thiểu, ngăn ngừa tình trạng đình công hoặc bỏ việc hàng loạt, nhưng hoàn toàn bất lực trong việc kích thích tính sáng tạo đột phá.

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột thể hiện biến động thu nhập giai đoạn 2012-2017 đặt cạnh biểu đồ tăng trưởng doanh thu 289 tỷ đồng, có thể thấy rõ độ trễ của chính sách phân phối thu nhập. Tương tự, biểu đồ tròn cơ cấu đánh giá cho thấy 45,7% nhân sự ở trạng thái "bình thường" - một dấu hiệu điển hình của sự thụ động trong công việc. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ tâm lý lo âu khi doanh nghiệp thực hiện Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Quân đội đến năm 2020, khiến đội ngũ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp lo sợ mất quyền lợi quân hàm khi chuyển sang hợp đồng lao động. Sự thiếu vắng các chương trình "làm giàu công việc theo chiều dọc" đã biến các nhiệm vụ gián tiếp thành chuỗi thủ tục hành chính đơn điệu, triệt tiêu động lực tự thân của 83,1% lao động có trình độ đại học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo động lực mạnh mẽ cho lao động gián tiếp đáp ứng định hướng phát triển của Công ty 17 đến năm 2020, bốn nhóm giải pháp đồng bộ cần được triển khai quyết liệt:

  • Đổi mới cơ chế phân phối tiền lương và khoán quỹ lương: Hội đồng tiền lương công ty cần ban hành quy chế phân bổ quỹ lương sản phẩm chức danh mới. Định mức khoán quỹ lương gián tiếp được xác định cụ thể là 1,3% trên tổng doanh thu thực hiện đối với khối văn phòng cơ quan và 1,7% đối với các đơn vị trực thuộc. Thực hiện chi trả ngay 95% quỹ lương theo vị trí chức danh và kết quả đánh giá xếp loại A (hệ số 1,1), B (hệ số 1,0), C (hệ số 0,9); trích giữ lại 5% quỹ lương để Ban Giám đốc thưởng đột xuất cho các sáng kiến kỹ thuật, dự án vượt tiến độ và thu hút nhân tài mới. Thời gian hoàn thành: Quý IV/2018.
  • Hiện đại hóa môi trường và điều kiện làm việc: Ban Giám đốc và Phòng Xe máy - Vật tư cần lập đề án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị 100% máy vi tính kết nối mạng nội bộ tốc độ cao cho các vị trí kỹ thuật và kế toán tại văn phòng lẫn hiện trường thi công, thay thế toàn bộ thiết bị văn phòng cũ kỹ nhằm giảm 20% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ. Thời gian thực hiện: Năm 2018-2019.
  • Quy chuẩn hóa công tác nhân sự, tuyển dụng và đào tạo: Phòng Tổ chức Lao động - Hành chính cần chủ trì xây dựng 100% bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn chức danh cho toàn bộ 95 vị trí gián tiếp. Tổ chức các khóa đào tạo bắt buộc về kỹ năng mềm, nghệ thuật lãnh đạo và tạo động lực cho 100% cán bộ quản lý cấp trung (trưởng/phó phòng, chỉ huy trưởng công trường). Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong năm 2019.
  • Thiết kế lại công việc theo chiều dọc và minh bạch hóa lộ trình thăng tiến: Đảng ủy và Ban Giám đốc công ty cần ban hành "Sơ đồ thăng tiến chức danh nghề nghiệp", trao quyền tự chủ ra quyết định chuyên môn cho các kỹ sư phụ trách công trình, giảm bớt sự kiểm soát quan liêu, tạo cơ hội cạnh tranh công bằng dựa trên năng lực thực tế thay vì dựa vào thâm niên hay bằng cấp đơn thuần. Thời gian áp dụng: Giai đoạn 2019-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo cấp cao và Hội đồng thành viên các Tổng công ty Xây dựng, Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp Quân đội: Sử dụng luận văn làm cẩm nang định hướng tái cấu trúc nhân sự, chuyển đổi mô hình quản trị khi thực hiện cổ phần hóa mà không làm đứt gãy nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Trưởng phòng Nhân sự và Chuyên viên Quản trị Nguồn nhân lực: Áp dụng trực tiếp công thức khoán quỹ lương 1,3% - 1,7%, phương pháp xây dựng bản mô tả công việc và bộ tiêu chí đánh giá KPI chức danh cho khối lao động văn phòng.
  • Cán bộ quản lý cấp trung, Chỉ huy trưởng công trường: Học hỏi các phương pháp tạo động lực phi tài chính, kỹ năng nắm bắt tâm lý nhân viên, kỹ thuật làm giàu công việc theo chiều dọc nhằm tối ưu hóa năng suất tổ đội.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh: Khai thác bộ số liệu thực chứng, quy trình khảo sát 90 mẫu Likert và mô hình ứng dụng lý thuyết Herzberg trong môi trường kinh tế quốc phòng đặc thù của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc tăng lương định kỳ 15%/năm vẫn chưa đủ tạo động lực cho lao động gián tiếp tại Công ty 17?
    Theo học thuyết Herzberg, tiền lương chỉ là yếu tố duy trì. Tại Công ty 17, mức lương bình quân 7,86 triệu đồng/tháng năm 2017 mới chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cơ bản, chưa có tích lũy. Nếu thiếu các yếu tố tạo động lực như sự thừa nhận thành tích và cơ hội thăng tiến, việc tăng lương chỉ giúp nhân viên không bỏ việc chứ không kích thích được sự tận tụy.

  • Cơ chế khoán quỹ lương 1,3% và 1,7% doanh thu mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
    Tỷ lệ 1,3% cho khối cơ quan và 1,7% cho đơn vị trực thuộc giúp kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời tạo cơ chế phân phối linh hoạt. Khi doanh thu tăng trưởng (như mức 289 tỷ đồng năm 2017), thu nhập của người lao động sẽ tự động tăng tương ứng, gắn chặt quyền lợi cá nhân với hiệu quả sản xuất kinh doanh toàn công ty.

  • Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Quân đội theo Văn bản 80/TTg-ĐMDN tác động như thế nào đến tâm lý người lao động?
    Khi chuyển sang công ty cổ phần, các sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp sẽ chuyển sang chế độ hợp đồng lao động, mất các quyền lợi quân đội đặc thù. Điều này tạo ra tâm lý dao động, lo sợ mất ổn định, đòi hỏi công ty phải có chính sách truyền thông minh bạch, đào tạo chuyển đổi và đãi ngộ xứng đáng để giữ chân nhân tài.

  • Làm giàu công việc theo chiều dọc khác gì so với mở rộng công việc theo chiều ngang?
    Mở rộng theo chiều ngang chỉ đơn thuần giao thêm số lượng đầu việc tương tự, dễ gây quá tải và ức chế. Làm giàu công việc theo chiều dọc trao thêm quyền tự chủ, tăng trách nhiệm cá nhân, giao các nhiệm vụ phức tạp hơn và tạo cơ hội học hỏi kỹ năng mới, giúp nhân viên thỏa mãn nhu cầu khẳng định bản thân.

  • Tại sao công ty cần giữ lại 5% quỹ lương sản phẩm để phân bổ bổ sung?
    Khoản trích 5% này là công cụ quản trị linh hoạt của Ban Giám đốc để phá vỡ tư tưởng cào bằng. Quỹ này dùng để thưởng nóng cho nhân sự có sáng kiến xuất sắc, dự án hoàn thành vượt tiến độ, hoặc hỗ trợ thu hút các kỹ sư trẻ tài năng có mức đóng góp vượt trội ngay khi mới tuyển dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tạo động lực cho 95 lao động gián tiếp tại Công ty TNHH MTV 17 trong giai đoạn chuyển đổi 2013-2017.
  • Xác định điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa nhóm yếu tố duy trì (lương bình quân 7,86 triệu đồng/tháng còn thấp) và nhóm yếu tố tạo động lực (thiếu KPI, thiếu bản mô tả công việc, 70% quản lý thiếu kỹ năng tạo động lực).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp mang tính đột phá gồm cơ chế khoán lương 1,3% - 1,7% doanh thu, giữ lại 5% quỹ thưởng thu hút nhân tài và làm giàu công việc theo chiều dọc.
  • Thiết lập lộ trình triển khai chi tiết từ Quý IV/2018 đến hết năm 2020 gắn liền với tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng nhằm tối ưu hóa năng suất lao động và xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh trong thời kỳ hội nhập.