Luận văn thạc sĩ về tạo động lực lao động tại công ty TNHH một thành viên 17 Bộ Quốc phòng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 17 bộ quốc phòng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2018

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về luận văn

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về tạo động lực lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 17 Bộ Quốc phòng tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng cũng như đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc của lao động gián tiếp. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý nhân sự mà còn đi sâu vào các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động trong môi trường doanh nghiệp quân đội.

II. Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về động lực lao động và các học thuyết liên quan như học thuyết hai yếu tố của Herzberg. Các yếu tố tạo động lực bao gồm sự công nhận, trách nhiệm trong công việc và cơ hội thăng tiến. Theo Herzberg, việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển, là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra sự hài lòng trong công việc.

2.1. Các yếu tố tạo động lực

Các yếu tố tạo động lực được chia thành hai nhóm: yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh. Yếu tố nội sinh liên quan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên, trong khi yếu tố ngoại sinh liên quan đến chính sách và chế độ đãi ngộ. Để tạo động lực cho lao động gián tiếp, cần chú trọng đến việc xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chính sách lương thưởng hợp lý và cơ hội thăng tiến rõ ràng.

III. Thực trạng tạo động lực cho lao động gián tiếp tại công ty

Chương này phân tích thực trạng tạo động lực cho lao động gián tiếp tại Công ty TNHH MTV 17 Bộ Quốc phòng. Qua khảo sát, một số vấn đề nổi bật được chỉ ra như mức lương chưa tương xứng với công sức, môi trường làm việc chưa tạo được sự thoải mái cho nhân viên. Hơn nữa, việc đánh giá hiệu suất lao động vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến sự không hài lòng và thiếu động lực trong công việc.

3.1. Đánh giá thực trạng

Số liệu khảo sát cho thấy rằng mức lương bình quân của lao động gián tiếp tại công ty chỉ đạt 7,8 triệu đồng/tháng, thấp hơn so với yêu cầu sống tối thiểu. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt động lực làm việc, đặc biệt là trong bối cảnh công ty đang trong quá trình sắp xếp lại bộ máy và tối ưu hóa nhân sự. Nhân viên cảm thấy công sức của họ không được ghi nhận và phần thưởng không tương xứng với nỗ lực.

IV. Giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động gián tiếp

Để nâng cao động lực lao động, luận văn đề xuất một số giải pháp như cải thiện chính sách lương thưởng, xây dựng môi trường làm việc tích cực và tạo cơ hội thăng tiến rõ ràng cho nhân viên. Cụ thể, cần thiết lập một hệ thống đánh giá hiệu suất công việc minh bạch và công bằng, từ đó có thể điều chỉnh lương thưởng dựa trên kết quả thực hiện công việc của từng cá nhân.

4.1. Cải thiện chính sách lương thưởng

Giải pháp đầu tiên là cải thiện chính sách lương thưởng, đảm bảo rằng mức lương được xác định dựa trên kết quả công việc. Cần xây dựng một quy chế khoán quỹ lương, trong đó lương của nhân viên sẽ được tính toán dựa trên hiệu suất làm việc. Điều này không chỉ tạo động lực cho nhân viên mà còn giúp công ty tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh.

V. Kết luận

Luận văn đã chỉ ra tầm quan trọng của việc tạo động lực cho lao động gián tiếp trong công ty TNHH MTV 17 Bộ Quốc phòng. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp nâng cao hiệu suất lao động mà còn góp phần xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nơi mà mỗi nhân viên đều cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển. Việc thực hiện thành công các giải pháp này sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

03/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động. Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho lao động gián tiếp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 17, Bộ Quốc phòng Chương 3: Một số giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động gián tiếp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 17, Bộ Quốc phòng đến năm 2020 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TAO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG 1. Khái niệm động lực và tạo động lực “Lam thế nào để khuyến lao động gián tiếp làm việc hăng say, sáng tạo?” hay Làm thế nào tạo động lực cho lao động gián tiếp?" là những câu hỏi mà các nhà quản lý luôm trăn trở và phải tìm câu trả lời Khi bàn về động lực của lao động gián tiếp trong tổ chức, các nhà quản lý thường thống nhất một số điểm sau: Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc, không. có động lực chung chung gắn với công việc cụ thể nào; Động lực không phải là đặc điểm tính cách của cá nhân.

Điều đó có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực. Trong trường hợp các yếu tố khác không thay đổi. động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiêu quả công việc cao hơn. Tuy nhiên không nên cho rằng động lực sẽ tất yếu dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc bởi vì sự thực hiện công việc không chỉ phụ thuộc vào động lực mà còn phụ thuộc vào khả năng con lao động gián tiếp, các phương tiện và các ngt lực đề thực hiện công việc; Lao động gián tiếp nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc.

Tuy nhiên, lao động gián tiếp nếu mất động lực hoặc suy giảm động lực sẽ không mắt khả năng thực hiện công việc và có xu hướng ra khỏi tổ chức. Hiện nay, có nhiều quan điểm về "động lực trong lao động” được sử dụng, cụ thể như: Theo Thạc sỹ Nguyễn Vân Điềm và PGS. Nguyễn Ngọc Quân có quan điểm “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rit nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống.

và làm việc của con người. Bùi Anh Tuan va PGS S. Phạm Thúy Hương cho rằng: “Động lực của lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lựclàm việctrong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. iểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng.

như bản thân lao động."(Giáo trình Hành vi tổ chức-Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2013, Tr. Động lực của lao động gián tiếp chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Các nhân tố có thể phân thành 3 nhóm: Thứ nhất, nhóm nhân tố thuộc về lao động gián tiếp, bao gồm: Thái độ, quan điểm của lao động gián tiếp trong công việc và đối với tổ chức; Nhận thức của lao. động gián tiếp về giá trị và nhu cầu cá nhân; Năng lực và nhận thức về năng lực của bản thân lao động gián tiếp: Đặc điểm tính cách của lao động gián tiếp.

Thứ hai, nhóm nhân tố thuộc về công việc, bao gồm: Dodi hỏi kỹ năng về nghề nghiệp; mức độ chuyên môn hóa công việc; mức độ phức tạp hóa công việc; sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc; mức độ hao phí về trí lực. Thứ ba, nhóm nhân tố thuộc về tổ chức, bao gồm: Mục tiêu, chiến lược của tổ chức; văn hóa của tổ chức; Lãnh đạo (quan điểm, phong cách, phương pháp): quan hệ nhóm; các chính sách liên quan đến quyền và nghĩa vụ của lao động gián tiếp, nhất là các chính sách về quản trị nguồn nhân lực. Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới lao động gián tiếp nhằm làm cho lao động gián tiếp có động lực trong công việc, tạo cho lao động gián tiếp thỏa mãn với công việc và mong muốn được được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp. Tạo động lực cho lao động gián tiếp chính là khả năng tiềm tàng để tăng năng suất lao động và hiệu quả của doanh nghiệp 1.

Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F. Herzbergvà ý nghĩa của học thuyết 1. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Frederick Herzberg Học thuyết hệ thống hai yếu tố được đưa ra bởi F. Herzberg - một nhà tâm lý học người Mỹ.

Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Herzberg đã và đang được các nhà quản lý doanh nghiệp ứng dụng rộng rãi. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Frederick Herzberggiải thích sự thỏa man trong công việc tạo nên động lực lao dng. Herzberg cho rằng sự thỏa mãn trong. công việc và sự không thỏa mãn trong công việc chịu tác động từ hai nhóm yếu tố: các yếu tố tạo động lực và các yếu tố duy trì.

Các yếu tố tạo động lực (tạo nên sự thỏa mãn trong công việc) bao gồm: n dung công việc, trách nhiệm, sự công nhận. cơ hội thăng tiến và phát triển. Các yếu tố duy trì bao gồm: các chính sách và chế độ quản trị của công ty, sự giám sát trong công việc, tiền lương, quan hệ con người tại nơi làm việc và điều kiện làm việc. Herzberg cho rằng: thái độ của lao động gián tiếp đối với công việc có tác động quyết định đến thành công hay that bại trong thực hiện công việc của họ.

Do vậy, ông luôn muốn tìm câu trả lời cho câu hỏi: “Mọi người muốn điều gì từ công, việc của họ?”.Herzberg và các đồng nghiệp đã tiến hành 12 cuộc khảo sát ở các nước khác nhau (Herzberg, 1987). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố tạo động lực là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự thỏa mãn với công việc, các yếu tố duy trì là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự bắt mãn công việc. Kết quả nghiên cứu, đã giúp Herzberg xây dựng nên học thuyết hệ thống hai yếu tố, với những nội dung chính sau (Bảng 1.2: Nhóm yếu tố tạo động lựctrong học thuyết hệ thống hai yếu tố của Frederiek Herzberg_ Các yếu tố tạo động lực Các yếu tô duy trì (nội đụng công việc) (phạm vi công việc) ~ Thành tích ~ Sự giám sát trong công việc - Bản thân công việc ~ Quan hệ với đồng nghiệp ~ Sự công nhận thành tích ~ Môi trường làm việc ~ Trách nhiệm thuộc công việc ~ Tiền lương - Cơ hội thăng tiến - Chính sách và chế độ quản trị của Công ty ~ Phát triển ~ Phúc lợi và sự đảm bảo về công việc ~ Nhóm các yếu tổ tạo động lực theo học thuyết của F. Herzberg Đây là nhóm yếu tố “độnglực” liên qua trực tiếp đến nội dung công việc đảm nhận, là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự thỏa mãn đối với công việc vì chúng thỏa mãn nhu cầu tự hoàn thiện của lao động gián tiếp.

Các yếu tố tạo động lực chính gồm: thành tích, bản thân công việc, sự công nhận thành tích, trách nhiệm thuộc công việc, cơ hội thăng tiến Đặc điểm nhóm yếu tố này làlao động gián tiếp thoả mãn với công việc có xu hướng gi ích thành tích của họ bằng những đóng góp của bản thân. Các yếu tố tạo động lực là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự thỏa mãn công việc, vì chúng thỏa mãn nhu cầu tự hoàn thiện của con người. + Thành tích: là sự thỏa mãn, hài lòng của bản thân lao động gián tiếp khi hoàn thành một công việc. + Bản thân công việc: Là công việc cụ thể của tổ chức, doanh nghiệp cho lao động gián tiếp, công việc đó có những ảnh hưởng đến mỗi cá nhân từng lao động gián tiếp.

+ Sự công nhận thành tích: Là việc xem xét kết quả các công việc mỗi cá nhân đã thực hiện được. Mục đích của đánh giá thành tích nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc đảm bảo mọi cá nhân trong doanh nghiệp đều cố gắng tối đa khả năng của mình. Đó là iệc ghi nhận đánh của doanh nghiệp đối với lao động gián tiếp. + Trách nhiệm thuộc công việc: là sự ảnh hưởng của lao động gián tiếp đối với một công việc cụ thẻ, gắn liền với quyền hạn và nghĩa vụ của cá nhân lao động.

gián tiếp đối với một vị trí công việc cụ thể trong doanh nghiệp. + Cơ hội thăng tiến: Là cơ hội cho những người không hài lòng với những gì mình đã đạt được, mà luôn nỗ lực không ngừng để tiến xa hơn trong công việc. ~ Nhóm các yếu tố duy trì theo học thuyết của F. Herzberg Đây là nhóm các yếu tố thuộc về môi trường làm việccủa lao động gián các yếu tố duy trì chính bao gồm: sự giám sát trong công việc, quan hệ với lông nghiệp.

môi trường làm việc, tiền lương. chính sách và chế độ quản trị của công ty phúc lợi và sự đảm bảo vệ công việc. Các yếu tố duy trì là những tác nhân từ môi trường bên ngoài. Nếu nhà quản lý không đảm bảo được sự hiện diện của chúng trong công việc, các yếu tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn với công việc ở lao động gián tiếp.

Trong khi đó, những người bất mãn có xu hướng quy kết thành tích kém của họ do các tác động từ môi trường bên ngoài. +Tiền lương Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và lao động gián tiếp, chịu tác động mang tính của quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trường phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật lao động. + Phúc lợi và sự đảm bảo về công việc: Đó là sự đảm bảo cho một công việc ổn định cho lao động gián tiếp trong tỏ chức, doanh nghiệp. Khi một lao động gián tiếp đang có một công việc định, thì thường không thấy được sự động viên từ vị trí việc làm mình, nhưng sẽ rất lo lắng khi thấy nguy cơ bị nghỉ việc.

+ Môi trường làm việc: Việc doanh nghiệp đảm bảo về môi trường làm việc cho lao động gián tiếp tốt sẽ tạo điều kiện, hỗ trợ để lao động gián tiếp phát huy hết khả năng. để hoàn thành tốt công việc của mình. Tuy nhiên việc đảm bảo cao hơn mức cần có thì kết quả công việc cũng chỉ tốt hơn phần nào mà thôi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ về tạo động lực lao động tại công ty TNHH một thành viên 17 Bộ Quốc phòng" của tác giả Vũ Quốc Trụ, được trình bày tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên trong tổ chức. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động mà còn đưa ra những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp trong việc cải thiện hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan khác như Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương, nơi cũng đề cập đến các phương pháp tạo động lực cho nhân viên trong ngành ngân hàng, và Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa, với những phân tích tương tự trong bối cảnh khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về cách thức tạo động lực lao động trong các tổ chức khác nhau.