chương I và chương 2 để thu thập, xử. phan tích s ~ Phương pháp thống kê xác suất. Phương pháp ứng dụng vào chương 2 để tính toán, lựa chọn mô hình mưa tưới và các yêu tổ khí tượng khá - Phương pháp kể thừa có chọn lọc. Kế thừa những công tình khoa học liên quan đã sông bổ; - Phương pháp phân tích hệ thống.
Phương pháp này sử dựng trong việc phân tích. ảnh giá kết quả của toàn hệ thống và xét đến nhiều yêu ổ ign quan = Phương php so sinh nội suy: IV. NỘI DUNG CUA LUẬN VAN CHONG 1: TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH INH KINH ‘TE XA HỘI CUA HUYỆN NINH GIANG, TINH HẢI DƯƠNG 1. Tổng quan vé vin đề nghiên cứu định mức 11 Tổng quan vỀ nghiên cứm mước ngài 1.2 Tổng quan về nghiên cứu trong nước.2, Đặc điễm tự nhiên và dn sinh kinh tế vùng nghiên cứu 1.
Vị tí địa lý, phạm vi hành chính, 1. Đặc điền địa chất - địa hình và các qué trình địa mạo.23, Đặc điễn khí hậu, khí tương.24, Đặc dn mang lưới sông ngôi 1.5, Đặc điển Kinh tế xã hội, 1.6, Hign trang nông nghiệp và nông thôn 1. Hiện trang hệ thẳng thuỷ lợi 1. Tổng quan vé tình hình quản lý khai thác công trình thủy lợi trong nước và vùng.1 Tổng quan về công tác quản lý, khai thác và bảo về công trình thủy lợi 1.2 Hiện trang về công trình thuy lợi tại ving nghiên cứu.
CHUONG 2: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC NƯỚC TƯỚI M TẠI VÙNG NGHIÊN COU 2. Tính toán các yếu tổ khí tượng thủy văn 3.2, Xác định định mức nước tưới mặt ruộng cho cây trồng 3.3, Tỉnh toán định mức nước tưới tại mặt ruộng cho cây trồng khi thay đổi khí tượng CHUONG 3: NGHIÊN CỨU ANH HƯỚNG CUA SỰ THAY ĐÔI CÁC YẾU TO KHÍ TƯỢNG DEN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO ĐIỆN NANG CUA CÁC TRAM BOM TƯỚI.1, Phân tích và phân nhóm các loại trạm bom 3.2, Tính toán xác định định mức tiêu hao điện năng bơm tưới 3.4, Tính toán xác định ảnh hưởng của sự thay đổi các yu tổ khi tượng đến định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới 3. Phân kết quả tính toán xây dụng hệ số hiệu chỉnh cia các yếu tổ khí tượng của định mức 3. Đề xuất giải quản lý vận hành nhằm giểm định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới CHUONG 1: TONG QUAN VE VẤN ĐÈ NGHIÊN COU VÀ TINH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CUA HUYỆN NINH GIANG, TINH HAI DƯƠNG 1g quan về vấn để nghiên cứu định mức 1.
Tổng quan vỀ nghiên cứu nước ngoài Hiện nay, trên thể giới đã cổ nhiều nghiên cứu vé đổi mới cơ chỗ, chính sách quản lý khai thác ng trình thủy lợi, trong đó đi sâu vào việc xây dựng giá nước, quản lý nước quản lý tưới tiêu. Đặc bi ở các nưới ến thi các cơ c† ế chính sa quản lý cơ bản đã được hoàn thiện và phát huy hiệu quả rất cao như ở Nhật, Israel, Mỹ, "Pháp ludly. Một số nghiên cứu cụ thé như sau: - Nghiên cứu xác định giá nước trong tưới cho nông nghiệp của tác giả Abu-zeid, Mahmuond, (2001), Journal of Water Resource Development; “Ne cứu chính sách nước rong việc phát tiễn thể giới của tác giả Biswa Ast, (2002) trong báo cáo nghiên cứu Hin thứ ba của thé giới về quản lý nước; số tay đảo tạo quản lý nước tưới của FAO (1995); = Hiệu quả tương đối của các phương pháp khác đối với xác định giá nước tưới và sự thực hiện của chúng của các tác giả Tsur, Y, và Dinar (1997) trong báo cáo kinh tế của Ngân hàng Thể giới; - Nghiên cứu xác định chính sách giá đối với nước tưới ở thung lũng Jordan của tác giả Francois Molle, Jean-Philippe Venot va Youssef Hassan, trên tạp chí ELEVIER, năm 2008. Các tác giả đã di nghiên cứu cách xác định giá nước cho các loại hình tưới khác nhau và cây tring khác nhau đối với cả nước ngằm và nước mặt Nghiên cứu về xác định giá nước và tế kiệm nước trong nông nghiệp có tới ở hạ lưu xông Jordan cùa các tác giả Frangois Molle and Yousef Hassan, năm 2007.
nghiên cứu này các tác giả đã di nghiên cứu việc sử dung nước ngằm va nước mặt cho nông nghiệp và sinh hoạt đã làm cạn kiệt nguồn nước, để có cách quản lý hợp lý các tác giả đã đi xây dựng giá nước cho nông nghiệp trong điều kiện nguồn nước khô khăn; - Nghiên cứu quản lý nước tưới và giá nước dưới dự án phát triển lưu vực tổng hợp ở vũng Jammu và Kashm ti An Dg cũ tác giả ha Singh năm 2017 tại hội thảo nước toàn cầu, Trong nghiên cứu này tác giả đã di nghiên cứu các giải pháp quản lý nguồn nước trên toàn lưu vực, sử dụng nước tổng hợp dé làm giảm giá thành nước trên lưu vực; - Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách giá nước tưới đến việc tưới nước cho các trang trại 6 Ecuador của các tác gid Christian Franco-Crespo và Jose Maria Sumpsi năm. Nghiên cứu này các tác giả đã di nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách về giá nước đến tỉ lệ điện tích được tưới và chất lượng nước được tưới cho các. trang trại ở Ecuador; - Nghiên cứu xác định định mức điện cho tram bơm tưới cho lúa ở Brsil cửa tác giá Luciana Marini năm 2016, Trong nghiền cứu này tc gi đã di xây dựng phương phip xe định lượng điện tiêu thú bình quân cho một ha úa của các trạm bơm tưới úa ở Brasil 11. Tổng quan vi nghiên cửu trong nước 6 Việt nam, hiện nay nhiệm vụ đi mới cơ ché, chính sách quản lý được cho là nhiệm vụ hing đầu dé nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi, trong đó xây dựng bội nh mức kinh tế kỹ thuật được xác định à nhiệm vụ tiên phong làm cơ sở để hoàn thiện mô hình tổ chúc, đổi mới phương thức quản lý, xóa bỏ cơ chế “xin cho” thực hiện cơ chế "đầu thầu, đặt hàng” theo định mức.
Định mức tiêu hao điện năng bơm tưới là một định mức quan trong nhất nằm trong bảy định mức thuộc bộ ĐMKTKT. Việc nghiên cứu xây dựng ĐMKTKT, hay giá nước trong quản lý, khai thác và bao vệ công trình thủy lợi đã có nhiều tổ chức và nhà khoa học trong nước nghiên cứu, điển hình như: = Nghị cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận xác định giá nước lấy từ công trình. thủy lợi wong nền kinh tế Việt Nam (1996-1988), Trung tâm nghiên cứu kinh tế, Viện khoa học Thủy Lợi Việt Nam; - Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý các hệ thống thủy nông trong cơ ch thị trường số sự quản lý của nhà nước (2001 - 2003), Trung tâm nghiên cứu kinh tế, Viện khoa học thủy lại Việt Nam Nghiên cứu xác định phương pháp lập định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tiêu trong hệ thống công trình lợi của tác giả Trường Đức Toàn, Đặng Ngọc Hạnh, năm 2009; - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh gi hiệu quả kinh tế xã hội trong cúc dự án đầu te xây dưng nâng cấp hiện đại hóa công tình thủy lợi ~ Trung tâm Nghiên cứu kinh tế, năm 2004; ~ Nghiên cứu sửa đối hệ thống chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản ý khai thác công trình thủy lợi, tỉnh Hải Dương, năm 2007: = Nghiên cửu xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quan lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do khối hợp tác xã quản lý trên địa bàn tinh Hai Dương, ác giả Lê Van Chín, 2012. Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng bơm tưới do khối hợp tác xã quân 1y rên địa bàn huyện Yên Mỹ, th Hưng Yên, ác gia Nguyễn Mạnh Cường, 2013 ~ Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu 6 khí tượng đến định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới tại huyện Thanh Hà, tinh Hải Dương, tác giả Nguyễn Van Hiểu, 2016.
Tuy nhiên, các nghiên cứu nảy chưa di sa vào đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi cá yếu tổ khí tượng đến din mức tiêu hao diện năng như: sự thay đổi lượng mưa, nhiệt độ, gió, số giờ nắng, độ ẩm.2, Đặc điểm tự nhiên và dân sinh kinh tế vùng nghiên cứu 1. Vị trí đị lý, phạm vi hành chính 1.1 Vị tí địn lí phạm vi hành chỉnh tinh Hải Dương Hi Dương là một tinh nằm ở Đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam. Vị trí địa lý: 20°43" đến 21°14' độ vĩ Bắc; 106903" đến 106°38' độ kinh Đông ‘Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 ke về phía đông, cách thành phố Hai Phòng 45 km về phía Tây 8 + Phía Tây Bắc giáp tinh Bắc Ninh; + Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang; + Phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; + Phía Đông giáp thành ph Hai Phòng: + Phía Nam giáp tỉnh Thái Binh; ++ Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên VỀ hành chính, Hải Dương bao gồm 01 thành phố trực thuộc, 01 thị xã và 10 huyện với 264 xã, phường, thị trấn “Thanh phố Hải Dương bao gồm 15 phường và 6 xã thị xã Chí Linh bao gồm 8 phường và 12 xi huyện Kinh Môn bao gồm 03 thị trin và 22 xã: huyền Kim Thành bao cằm 01 Thị trắn và 20 xã huyện Nam Sách bao gồm 01 thị trấn và 19 xã; huyện Thanh Hà bao gdm OL thị trấn và 24 xã; huyện Cảm Ging bao gồm 02 thị trấn và l7 xi, huyện Bình Giang bao gồm 01 thị trắn và 17 xã; huyện Tứ Kỳ bao gồm 01 thị trấn và 25 xa; huyện Thanh Hà bao gồm 01 thị trắn và 22 xã, huyện Ninh Giang bao gồm 01 thị trấn và 27 xã: huyện Thanh Miện bao gồm 01 thị trần và 18 xã ‘Tinh có hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ, đường thu rắt thuận lợi, có quốc lô 5 chạy qua tinh, quốc lộ 18 chạy qua phía Bắc tinh, phần qua tỉnh đài 20 km, quốc lộ 185 chạy dọc tính nối qude lộ 5 và quốc lộ 18 dài 22 km, uyễn đường sit Hà N Hai Phòng chạy song song với đường quốc lộ 5 có 7 ga đỗ đón trả khách nằm trên địa bàn tỉnh. Tuyển đường sắt Kép- Phả Lại cung cắp than cho nhà may điện Phả Lai.
Hệ thống giao thông thuỷ có 16 tuyến dài 400 km đo trung ương va tỉnh quan lý cho tau thuyễn trọng ải 400 ~ 500 tin qua li dễ đàng.