Luận án tiến sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống tiêu bắc nam hà trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm nâng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Nghiệp

Chuyên ngành

Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2023

149
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống tiêu Bắc Nam Hà

Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà (BNH) là một trong những hệ thống tiêu động lực lớn nhất tại Việt Nam, với tổng diện tích 85.326 ha, chủ yếu nằm trong khu vực đồng chiêm trũng của các tỉnh Nam Định và Hà Nam. Trước khi xây dựng hệ thống này, tình trạng ngập úng diễn ra thường xuyên, đặc biệt trong mùa mưa, khiến đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết tình trạng này, Nhà nước đã đầu tư xây dựng 6 trạm bơm điện lớn, giúp nâng cao năng lực hệ thống tiêu và giảm thiểu tình trạng ngập úng. Tuy nhiên, sau hơn 50 năm hoạt động, hệ thống này đã gặp phải nhiều thách thức do sự phát triển kinh tế - xã hội, cùng với tác động của biến đổi khí hậu. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và nâng cao năng lực của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

II. Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống tiêu

Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh mẽ đến hệ thống tiêu Bắc Nam Hà. Sự gia tăng mực nước biển và thay đổi trong chế độ mưa đã làm tăng nhu cầu tiêu nước của hệ thống này. Theo các nghiên cứu, lượng mưa và cường độ mưa có xu hướng gia tăng, dẫn đến tình trạng ngập úng nghiêm trọng hơn trong khu vực. Những biến động này không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp mà còn đến đời sống của người dân. Để đối phó với những tác động này, các biện pháp thích ứng và cải thiện năng lực hệ thống tiêu là rất cần thiết. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý nước sẽ giúp tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống trước những tác động của biến đổi khí hậu.

III. Giải pháp nâng cao năng lực hệ thống tiêu

Để nâng cao năng lực hệ thống tiêu Bắc Nam Hà, cần thực hiện một số giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần cải tạo và nâng cấp các trạm bơm hiện có để tăng cường lưu lượng bơm và hiệu quả tiêu nước. Bên cạnh đó, việc quy hoạch lại các kênh dẫn nước cũng rất quan trọng, nhằm giảm thiểu tình trạng bồi lấp và cải thiện khả năng dẫn nước. Ngoài ra, cần nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý nước, như mô hình dự báo mưa và dòng chảy, để có thể chủ động hơn trong việc điều phối nước. Các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu cũng cần được xem xét để giảm thiểu thiệt hại do ngập úng gây ra.

IV. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu về nâng cao năng lực hệ thống tiêu Bắc Nam Hà không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Việc xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp quy hoạch và quản lý nước sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc phát triển bền vững khu vực đồng bằng. Hơn nữa, việc nâng cao năng lực hệ thống tiêu sẽ góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đến đời sống người dân. Những kết quả từ nghiên cứu này có thể được áp dụng cho các khu vực khác có tình hình tương tự, tạo ra một mô hình phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

11/01/2025
Luận án tiến sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống tiêu bắc nam hà trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- Tổng quan “Chương 2- Dánh giá khả năng tiêu ing của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà tong điều kiện biển đội khi hậu nước biển dang “Chương 3+ Xây dựng cơ sở khoa học cho iệcđề xuất dã pháp nhằm nắng sao năng lực và hiện qui của bệ thống tiêu BNH trong điều kiện BDKH NBD. 3 CHUONG1 TONG QUAN 1. Tổng quan hệ thống iêu Bắc Nam Hà 1 hổng thủy nông Bắc Nam Ha là một rong số 22 ving thủy lợi của Đồng Bằng Bắc ạo nguồn cắp nước sinh "Bộ, hg thing có nhiệm vụ tới cho 50 000ha đắt ning nghiệp "hoạt cho khoảng 12 tig din, ede khu công nghiệp vàcác eo sở sản xu tiêu thủ công nghi ong vũng; Tiếu nude, chống ngập ông cho khoảng 85.236ha đện ch ph: ‘rong để, hỗ tg tu cho diện tích trong bối ngodi để khoảng 15.025 ba “Trước khi xây đưnghệ thing 6 tạm bom điện lớn, diy là vùng bị ứng ngập nghiệm, trong, tình trang ứng ngập thường xuyên diỄn ra tròng mùa mưa, chỉ với trận mưa 50m đã gây nên ngập lụ toàn vũng trong thời gian dai Trong thập niên 60, 70 của thể ky 20 nhà nước đã đầu tư xây đựng hệ thẳng 6 tạm bơm điệ lớn: Như Tre, Hữu Bị, Cbe Thành, Cổ Dam, Vinh Trị, Nhâm Trảng với tổng lượng bơm tiề ra ngoài khu we 220 mais, hệ số tiêu bình quân toàn ving đạt 2,9 Usha. Sau khí hoàn thành xây đựng hệ thống 6 trạm bơm lớn, bước đầu đã giải quyết được tinh trạng ngập ứng thường xuyên trong khu vực và nắng diện ch cấy lúa vụ mia lên đáng kể Trải qua hơn S0 năm khai tác, vận hành, sau nhiễ lần quy hoạch, dầu tu xây dụng bd sung, một số ram bơm đã được xây dụng dé nâng cao nng lục tiêu của hệ thẳng như.

Nhân Hoa, Vinh T 2, Sông Chanh, Quang Trung. ning hệ số tiêu của hệ thông lên4,61Uba với tổng lưu lượng bơm rà ngoài khu vực đại 350.4931 “rong thi gian qua cũng với sự phát ib kính tế xã hội, hệ thông đã cổ nhi biển động lớn: cơ cu ki t, cây rồng vật mudi cỏ những thay đổi đảng kể tốc độ công ghiệp, đồ thi ho nhanh cũng với ác động id cực của BBKHT NBD đã làm cho nhủ su iêu nước của hệ thing tăng rất hanh. Bên cạnh đó hệ thẳng công tỉnh thuý lợi sử ‘dung lâu năm đã xuống cắp, không côn dim bảo năng lực thiết kế, hệ thống kênh trục. din nước bị bồi lắng; công trinh bị lấn chiếm un hạn ch đăng kể năng lực bệ thông dn đến sy mắt cân đội nghiêm trọng giữa năng lực Hu và nu cầu dêu của 1g thông, nền tinh trạng ngập ứng tong Khu vực xây ra thường xuyên và ngày cảng hốt liệt "Với những lý do trn, tác giá đã lựa chọn hệ thống tiều Bắc Nam Ha để nghiền cửu, ‘rong luận én này LL Ví địa lí và đặc điềm địa hình Bic Nam Hà là ving đồng chiêm ting của Đồng bing Bắc Bộ, nằm ải dải từ 20°36 15) đến 20°36 45" vĩ độ bắc, bề ngang kéo dai wr 105% đến 106°13 kinh độ.

đồng và được bao bọc bi 4 ông lớn: "Hình 1.1, Sơ họa địa giới hành chính Hệ thống Bắc Nam Hả [1} = Phía Bắt giáp sông Châu, sông Hồng; - Phía Nam sip sông Diy, sông Dio; = Phia Đông giáp sông Hồng, sông Nam Định (Sông Đào); =Phia Tây giấp sông Đáy. “Tổng diện ih tự nhiên của hộ thống 91.326 ha dit rong để của '§ huyện, thị ở các tỉnh Nam Định, Hà Nam. Các huyện thị của tinh Nam Dinh gỗm: ‘Thanh phố Nam Dinh, huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên; các huyện, thị của tỉnh Hà "Nam gm: Thành phổ Pha Lý, huyện Thanh Liên, Bình Lye, Ly Nhân ‘Dae điểm dia hình cits hệ hông khả phúc tạp, cao thấp xen kế, nhiễu khu vực lòng chảo; hướng đố từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Ruộng đất phần lớn ở cao độ (40.75 = +1,5)m; các khu vục cao thuộc Bắc Lý Nhân, ven sông Dio, sông Châu; các khu vực tring, thấp có cao độ từ (+0,7 + 40.8)m phân bố tại Ve Ban, Bình Lục,Ý Yên, Tính hình phnbổao độ mộng đt th iện ong ing su Bảng 1.1, Phân bd cao độ rng đắt khu ve Bắc Nam HÀ [2] Can a.m) Dig ih Đa) wh) ing ain) 0s 3H37 3 3g nốt lỡ ch 26 a9 túc bất 165067 a ca b§- L7 601678 708 sias 15-20 om 476 seo ao pias 29 Ea ii ni 628 oar gai Với đặc dim da hình o6 nhiễu khu ve lòng chảo, phân bổ cao độ mộng đế ao, thấp không đồng đề, lại bị bao bọc hin bể là sông nên giải php tiêu ông cho khu vụ rt nhức tạp Khô khăn chi số hy nhất gi php tu bằng động lực 6 1.12, Đặc điềm mca, mạngbưởi sông ngài và chế độ thấy vin 1.

Đặc điễn mea ‘ao quanh hệ thống Bắc Nam Hà có 24 tram do mưa quốc gia và khu vục có s liệu ‘quan trc liên tục và khả dải (đŠu trên 40 năm), rong đố cỗ 4 tram do mưa quốc gia ‘nim ngay sit khu vực và nằm vẻ 4 phía của khu vục Bắc Nam Hi, ác trạm này có số liệu khí đi và có thời gian quan trắc in tụ, đỏ điều kiện để nghiên cứu và phân ích ‘mura cho Khu ve, gdm các Tram: Nam Din, Ninh Bình, Phu Lý và Hung Yên. "Mưa trong khu vực có một số đặc điểm san ~ Trận mưa lớn nhất năm có thể x hiện vào tit củ các thắng wong mùa mưa; các trận "mưa lớn thường tập trung nhiều vào các thing 7, 8,9 ~ Lượng mưa có sự thay đội rit lớn giữa 4 rạm đo mưa bao quanh bệ thẳng BNE: iu rộn mus lớn ở các khu vực tên hệ thông không cũng tời gan xuất hiện. Do vậy, không thể dùng một trạm do để tính toán đại diện cho ca hệ thống, mà cần phải cổ phương phấp tính phù hợp để xác định sắt thực giá tị mưa trên tùng iễu ưu vực ong, «qu tình tính toán ~ Đối với các trận mưa di ngà, định mưa xuất hiện hầu như không có quy luật Lh. 2 Đặc điền sông ng; và chế độ thấy van ‘Bao quanh Hệ thing tiêu Bắc Nam Ha có ede sing: Sông Hang chay qua phía Đông, "Bắc với chiễu đãi 36 km; Sông Đảo chay qua phía Nam nổi liễn sông Hồng và sông, "Đầy, chiễu đãi 10 km; sông Bay chay qua phía Tây, Nam với chiễu đãi 65 km; sông, Châu chây wn phía Bắc, thông với sông Đây qua ông Phủ Lý.

Những con sông này god nhiệm vụ cắp nước tồi, còn là nơi nhận nước tiêu cho khu vực - Sông Hồng: Là con sông có him lượng phủ sa lớn, cung cắp nguồn nước tưới cho lu ve và cũng là nơi nhận nước tiêu cho hệ thẳng BNH; sông có chiễu rộng tung, bình khoảng (S00 - 600)m; là tê sông Hỗng bắt đầu từ tháng VI đến hết tháng X, lũ chính vụ thường từ I5/VII đến 15/VIIL VỀ mùa là nước sông thường ding cao hơn "mục nước trong đồng từ (6 ~ TJm làm ảnh hưởng lớn đến việc iề ng 7 - Sông Đây: Chay ở phía Tây và phía Nam lưu vục, sông Đây trước đây là một phân Iu của sông Hồng, đến năm 1937 sau khỉ xây dmg đập Đây nước lũ sông Hing Xhông thường xuyên vio sông Bay nữa, sông Đây tử thành sông nội da Bảng 1. Các mục nước thing trên sông Hing, sing Đầy, sông Đảo [1] Thắng (em) Trạm | Myc neve 4 TM om [iv |V |VI jvm vue fax x |xi Xu ax | 263 | 250, 380 | as [540 [aos | 708 | 724 [17 | se | se | 536 ‘ne Heng (Sig) Yên re fan] 11s 105] 120 | ras | I0 | 62 | 493 | sis | 319 [236 | 68 min | 62 | 46 3935 | 22 | a0 | s9 | HP [ter H2 |5 | áo Max | 198 178 THẾ | 19 | 500 | sat | 469 | 577 [429 ans | 55 | 229 T8 | se | 71 | S0 | ns | ass | 278 296 |251 ano | ast | 08 (6 Bio} min |e) iv) as|st|29| 9 | on | uur | 97 | 91 | 99 | 20 Max | 14t ass 130] use| 194 [251 | 350 | MN | 309 332 | sos | 168 (sbi - Sông Đào: Bắt ngubn từ sông Hing ở phía Bắc phi Tân Đệ (Thái Bình) chảy qua “Thành phố Nam Dinh, gặp sông Diy ở Thanh Khế, hợp thủy lại tạo thành sông Dai Giang đổ ra biển Sông có ciểu di khoảng SOkm, chiễu rộng trung bình (S00. Đây là con sông quan trọng đưa nguồn nước tử sông Hồng bổ sung cho hạ du Tra vực sông Đây cả mùa kiệt và mùa lũ Ngoài những sông tiêu rụ tiếp liền quan đến khu vục nêu trên, côn có những song gián tiếp ảnh hưởng đến hệ thông nhực sông Đuống, sông Luge, sông Trà lý. Hàng ‘im, về mia lũ, nước trên thượng nguồn din về khu vực đã được phần sung các sing "Đang, sông Luộc và singTrả Lý, song vẫn còn trên 509% lượng nước lũ phía thượng, "nguồn din về khu vực.

Dovậy, Hệ thing tigu Bắc Nam Hà là khu vue chịu ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mổ của việc điều tết các hỗ chứa trên thượng nguồn sông Hồng, vige iêu ứng cho hệ thống gặp phải rất nhiễu khó khăn “Trong hệ thing còn có một mạng ludi sông tiêu nội địa được nỗi với nhau qua các sống điều tiết An Bai, Cánh Gà, Mỹ Đức. gbm cde sông: «Song Sit dai 37.7 km là tre tiêu chính của hệ Vinh TH; - Sông Cl dải 373 km trụ tiêu của hệ Hữu Bị: =Sông Mỹ Độ dai 10.5 km i tụ iê của hệ Cổ Dan; ~ Sông Kinh Thủy dài 18,0 km à tục tig của hệ Cổ Đam; + Sông Biên Hòa đãi 12,6 km là trụ tiếu của hệ Cổ Đam; - Sông Chanh đài 8,8 km tăng 1. Mức bảo động tại một s vị trên sông [1] Môchissigtm | Tain vies sing vine | Hae ' " m (bi xa) hể bit) vive [singing | ax [as | sa | sa | as coon | say | 21 | ay ae ng |e vmmi | smepy | ay | ae ae | eat | 0 cicriim | singoio monn | 30 | x6 | a2 | v6 | 06 mm Ving nghiên cứu bị nh hưởng thủy triều Vịnh Bắc Bộ, chế độ nhật iễu, một ngày có "một định về một chân tiểu hồi gian triểu lên khoảng 11 giờ và triều xuống khoảng 13 giữ, biên độ tiểu trung bình từ (L6 -1,7)m, lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11m, Anh hường của triều mạnh nhất vio các thing mùa kiệ, giảm di rong các thắng lũ lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tên "Nâng cao năng lực và hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong điều kiện biến đổi khí hậu" được thực hiện tại Trường Đại Học Nông Nghiệp, tập trung vào việc cải thiện khả năng hoạt động của hệ thống tiêu thoát nước Bắc Nam Hà, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang ngày càng tác động mạnh mẽ đến môi trường và hệ thống thủy lợi. Bài nghiên cứu không chỉ cung cấp những giải pháp kỹ thuật mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên nước, từ đó giúp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho khu vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước và biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước và ứng phó với biến đổi khí hậu.