LOI CAM ON Dé tài: “Nghiên cứu dé xuất các chỉ tiêu danh giá hiệu quả của hệ thong tưới bang hỗ chứa” được hoàn thành ngoài sự phan dau nỗ lực của bản thân tác giả còn có sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp, bạn bè. Trước hệt tôi xin chân thành cảm ơn Trường Dai học Thủy Lợi; các thay giáo, cô giáo Khoa sau đại học; các thay giáo, cô giáo các bộ môn đã truyện đạt những kiến thức chuyên môn trong thời gian học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phạm Ngọc Hải đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Xin trân thành cảm ơn lãnh đạo Trung tâm Tư vấn và Chuyên giao Công nghệ Thủy lợi — Tổng cục Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn nảy.
Xin cảm ơn Xí nghiệp thủy lợi Hồ Núi Cốc đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập tài liệu làm đề tài. Xin cám ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè đã đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi hoàn chỉnh luận văn. Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. TÁC GIÁ Nguyễn Thu Hương Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1: Phát triển tưới ở Châu A Thái Bình Dương (đơn vị tinh 1000 ha) Bảng 1.2: Bảng đánh giá mức độ quan trọng của các thông số đánh giá hiệu quả hệ thống thủy lợi ở một số nước trong khu vực 15 Bang 2.1; Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt sử dụng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi (QCVN 08 : 2008/BTNMT).2: Bảng tổng kết các chỉ tiêu đánh giá hiệu qua hoạt động cia hệ thông49 Bảng 2.3: Ý kiến chuyên gia về mức điềm đạt của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống tưới nước bằng hồ chứa.4: Bảng giá trị quy về thang điểm 10 của các mức điểm đạt 55 Bảng 3.1; Các chỉ tiêu thiết kế và hiện trạng sử dụng về hỗ chứa.2: Các chitiêu thiết kế va hiện trang sử dụng về đập chính và phụ.3: Các chỉtiêu thiết kế và hiện trang sử dụng về cống lấy nước ¬ Bảng 3.4: Các chỉ tiêu thiết kế và hiện trang sử dung về tràn xã lũ 63 Bảng 3.5: Các chi tiêu thiết kế và hiện trang sử dụng vẻ hệ thống kênh.6: SỐ công trình trên kênh.7: Mực nước hồ Núi Cốc cao nhất các tháng mùa lĩ 7! Bảng 3.8: Lưu lượng yêu cầu cấp nước cho hệ thống Núi Cốc mùa 73 Bảng 3.9: Lưu lượng cấp cho hệ thống Thác Huong.10: Tổng lượng nước cần cấp hàng tháng 73 Bảng 3.11: Cao trình mực nước hỗ Núi Cốc các thing 73 Bảng 3.12: Sơ đồ bộ máy quản lý hệ thống Núi Cốc.13: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu về khả năng phục vụ.
: 83 Tuận vin tực sĩ Chuyên ngành: Quy hogch và quản Tý tài nguyên nước Bảng 3.14: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu vé kinh tế 88 Bảng 3.15: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu về môi trường Bảng 3.16: Bảng giá tị quy về thang điểm 10 của HTTL 93 Tuận vin tực st Chuyên ngành: Quy hogch và quan Tý tài nguyên nước ĐANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1: Bản đồ hệ thống sông vùng Hồ Núi Cốc 58 Hình 3.2: Ban đồ Quy hoạch Thủy lợi tinh Thái Nguyên.3: Nhà quản lý 16 Hình 3.5: Mái đập phía thượng lưu 7 Hình 3.6: Mai đập phía ha lưu (rồng cỏ) — Ranh thoát nước, bậc thang T7 Hình 3.8: Hạ lưu tràn xã lũ 78 Hình 3.9: Kênh dẫn nước 79 Hình 3.10: Lòng hồ Núi Cốc, 79 Hình 3.12: Cổng lẫy nước dưới thân đập (trước khi xây nhà máy thay điện).13: Nhà máy thủy điện mới xây (sau cổng lấy nước dưới thân đập), mái đập phía ha lưu lát bê tông (đang thi công).2+5ses seo Tuận vin tực sĩ Chuyên ngành: Quy hogch và quản Tý tài nguyên nước MỞ DAU 1. Tính cắp thiết của đ ti 1 2. Mue dich của đề ti 2 3. Cách tiếp cận và phương php nghiên cứu 2 4.
Kết quả dự kiến đạt được 3 CHƯƠNG1. TONG QUAN VE QUA HOAT ĐỌNG CUA HỆ THONG THỦY LỢI 1. Tinh hình nghiên cứu đánh giá hiệu qua tưới trên th giới. Nhu cầu vé nước phục vụ phát triển nông nghiệp trên thé giỏi.2 Xu hưởng quân lý nước dé đâm bảo phải triển bên vững: 6 1.
Đánh giá hiệu quả tưới trên thể giới 7 1. Dinh giá hiệu quả tưới ở mội số nước ° 1.15, Giảm sắt và đánh giá hiệu quả tưới B 1. Tình hình nghiên cứu, đánh giá hiệu quả tưới ở Việt Nam, ứ 1.1, Thực trạng dink giả và những nghiên cứu có liên quan đến chi tiêu đánh giá ig quả trái ở Việt Nam.2, Các phương pháp thường sử dung dé nghiên cit dánh giá hiệu quai hoạt động của các hệ thẳng thủy lợi ở Việt Nam 19 CHƯƠNG 2. 23 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐÈ XUẤT CÁC CHỈ TIÊU DANH GIÁ HIỆU QUA CUA HE THONG TƯỚI BANG HO CHỨA.
Cơ sử khoa học đề xut các chi du đỉnh gội hiệu qu tới. Đặc điền về sựphát triển kinh rễ. 23 Tuận vin tực sĩ Chuyên ngành: Quy hogch và quản Tý tài nguyên nước 2.2, Đặc diền về cơ sở hạ tằng và kỹ thuật.13, Đặc điễn về rink độ và chỗ lượng quân lý của Việt Nam hiện nay 25 2.14, Đặc dim về thé ch.5, Đặc dim vi chính sách quản: zr 2.1, Đặc dim về mặt mỗi trường (công trình đầu nối à hỗ chia). Phân tích vé mặt lý thuyết xây dựng va nhu cầu đối với các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tới 32 2.21, Phân ích về mat I thuyé sấy ng các chi teu đánh gi hiệu quả x 2.
Phân tích whu cầu đối với các chỉ seu đánh giá hiệu quả ed. „ 23, Nhữngyêu cầu về các chỉ iêu đánh gi hệ thẳng tới a 2.31, Nhóm chủ tiêu dn giá về khả năng phục vụ của hồ chia 35 2. Nhóm ch iu đánh giá về kink 1.8, Nhâm ch tiêu đánh giá về môi tường 45 2.33, Bang tng lễ các chỉ tiêu 49 34. Tham khảo ý kiến chuyên gia đ định lượng các trong 6 cho các chỉ tiêu đánh.
58 AP DUNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA TƯỚI CUA HE THONG THỦY LỢI HO NÚI COC rr 58 3.1, Các đạc trưng của hệ thống thủy lợi hb Ni Cốc. Các đặc meng kỹ thuật của công tình oo 3.2, Nhiệm vụ theo thiết Kể 6i 3.13, Các chỉ tiêu thie kể và hiện trạng sử dụng 6i 3.14, Hiện rạng công trình 6 3. Hiện trang quản lý vận hành hệ thông thủy lợi Nỗ Núi n Tuận vấn thực sĩ Chuyên ngành: Quy hogch và quản Tý tài nguyên nước 4.1, Hiện trang vận hành HỖ Năi Cốc n 4. Hiện trang quan Ihe thẳng thiy lợi HỖ Núi Các 4 3.4, Đánh giá hiệu qua tưới của hệ thông thủy lợi ho Núi Cốc.1, Điều tra thu thập số liệu, đo đạc phục vụ tink toán định lượng các chi tiêu inh giá hiệu quả 22 3.
Tinh toán các chỉ tiêu đánh giá higu quả, phản tích đẳnh giá hiệu quả tưới của ‘ig thống thủy lợi hồ Nii Các 83 3. Kiến nghị các giải pháp ning cao hiệu quả hoại động của hệ thống thủy lợi hỗ Nai be.1, Hiện quả hoại động của hệ thing “ 3.2, Kiến nghị các giải pháp nẵng cao hiệu quả hoạt động của hệ thẳng 95 KET LUẬN VA KIEN NGHỊ. Kết guả đại được của Ia văn % 2. Kiến nhị % Tr LIỆU THAM KHAO.
Tuận vấn thực sĩ Chuyên ngành: Quy hogch và quản Tý tài nguyên nước MỞ DAU 1. Tính cấp thiết cin đề tài Hồ chứa là loại hình công tỉnh thủy lợi phổ biển có nhiệm vụ làm biển đỗi và điều tiết nguồn nước phù hợp với yêu cầu của các ngành kinh tế quốc dân, Việc xây dụng và khai thắc hồ chứn đã ạo ra các tém đỀ mới cỏ vai rổ quan trong đối với phảt triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, kim nghiệp, gia thông, thiy sản, du lich. 90 thêm việc làm, phân bỏ lại lao động vadân số, hình thành các khu trung tâm dân cư mới, ap phần ôn định và phá riển kinh ế xã hội cd một khu we lãnh th. Do đỏ hỗ chứa được xây dựng trên nhiều nơi trên thé giới.
Ở nước tạ, mia khô thường kéo đãi từ 6 + 7 thing, lượng mưa trong thời kỳ này chi chiếm 15+20% tổng lượng mưa cả năm, còn lại 80-85% tập trung trong 5+6 thắng mia mưa. V địa hình địa mạo, ba phần tr diện ích nước ta là vùng đổi nữ vì vay tao nhiều thuận lợi trong xây dựng và khai thác các hồ chứa nước, đáp ứng các nhu ciu về nước cho dan sinh và các ngành kinh tế quốc dan, hay nói cách khác: "ước ta có như cầu và điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng và khai thắc các hỗ cchứu nước Ngày từ thời Pháp thuộc, ở nước ta một số công tình đặp như Bái Thượng (Thanh Hóa), Đô Lương (Nghệ An), Cầu Sơn (Vinh Phúc), Thác Huống (Nghệ An). đã được xây dựng. Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2004 cả nước có khoảng 3.500 hồ chứa các loại và đến nay đã xây, dựng và đưa vào khai thác trên 5.553 hd chứa với tổng dung tích tr trên 35,8 tỷ m3; có 45 tinh và thành phố trong cả nước có hỗ chứa nước.
Các tỉnh có số lượng hỗ chứa nước nhiều là Nghệ An (625 hồ), Hoa Bình (521 hồ), Ha Tĩnh (339 hd) Thanh Hod (436 hỏ), Đắc Lắc (458 hồ), Bình Định (223 hồ), Phú Tho (124 hồ), Vĩnh Phúc (227 hồ) Trong đó 26 làm nhiệm vụ phát điện là chính có tổng dung tích tr thết kế là 27 tỷ mÙ, các hồ chứa còn lại cô nhiệm vụ tưới là chính, tổng dung tích là 8,8 tym’, nhiệm vụ tưới cho 80 vạn ha. Theo số liệu trên cho thấy nhiều năm nay nhà nước đã đầu tư một nguồn vốn. Thận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hogch và quản Tý tài nguyên nước lem cho việc xây dưng mới, nâng cấp, sửa chữa hỗ chứa. Tuy nhiên hiệu quả phục vụ của các hỗ chứa chưa được đánh giá một cách day đủ, dé từ đó có thể xác định được.
hiệu quả hoạt động thực tẾ của hồ chứa đem lại so với hiệu quả tim năng có thể đạt được của hồ chứa là như thé nào? Tại ao hiệu quả hb chứa chỉ dat được kết quả đố?