CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Tổng quan về biển đổi khí hậu Định nghĩa: "Biến đồi khí hậu tái đắt là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gém khí quyển, thủy quyển, sinh quyền, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiễn và nhân tạo” Biển đổi khí hậu là những biển đổi trong môi trường vat lý hoặc sink học gây ra những ảnh hưởng có hại đắng kẻ đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sink sản của các hệ sinh thái tự nhiên hoặc đến hoạt động của các hệ thẳng kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người (Theo công ước chung của LHO vẻ biển đổi khí hậu). Tình hình biển đỗi khí hậu trên thé giới “Trong lich sử địa chất của trái đắt chúng ta, sự biển đổi khí hậu đã từng nhiều lần xây. xạ với những thời kỳ lạnh và nóng kéo dai hàng van năm mà chúng ta gọi là thời kỳ băng hà.
Xét về nguyên nhân gây nên sự thay đổi khí hậu này, chúng ta có thé thấy đó là do sự biển động và thay đổi độ nghiêng trục quay trái đất, sự thay đổi quỹ đạo quay sửa tt đất guanh mặt tồi, vị tí các Tue dn và đại đương và đặc b sự thay đổi trong thành phần khí quyển. “Trong khi những nguyên nhãn đầu là những nguyên nhân hảnh tỉnh, thì nguyên nhân. cuối cùng lại có sự tác động rất lớn của con người mà chúng ta gọi dé là sự làm nông bầu khí quyến hay hiệu ứng nhà kính. Chính lượng khí CO; chứa nhiều trong khí quyế tác dụng như một ớp kính giữ mbit lượng tòa ngược vào vũ trụ của ri đt “Củng với khí CO; còn có một số khí khác cũng được gọi chung là khí nhà kính như NO,, CHy, CFC.
Với những gia tăng mạnh mẽ của sản xuất ng nghiệp và việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch (đầu mỏ, than di), theo kịch bản phát thải B2 -Bộ ‘Tai nguyên Môi trường 2012 cho thấy nhiệt độ toàn cầu sẽ gia tăng từ 1,4°C đến 5,8°C từ 1990 đến 2100 và vì vậy sẽ kéo theo những nguy cơ ngày cảng siu sắc đối với chit lượng sống của con người Sự biển đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày cing nghiêm trọng THời tit khắc nghiệt, lượng mưa thay đổi: Cũng như những thay đội khí hậu, thời tiế cực đoan như sóng nhiệt, han hán, mưa lớn và tuyết, bão và lũ lụt dang trở nên thường. xuyên hơn hoặc mạnh hơn. Phía nam và trung tâm châu Âu đã thấy sóng nhiệt thường xuyên hơn, cháy rừng và hạn hán. Lượng mưa cũng thay đổi.
Tại châu Âu, khu vực Địa Trung Hai dang trổ nên khô hơn, thậm chí còn để bị hạn hắn và cháy rừng. Trong hi đó ở Bắc Âu lượng mưa lại nhiều hơn và lũ lạt mùa đồng xây ra phổ biển. Biển đổi khí hậu dự kiến sẽ gây ra những thay đổi đáng, về chất lượng và nguồn dBi dio sẵn có của tải nguyên nước, 1.2, Tình hình biến i khí hậu tại Việt Nam 1.1 Xu thé Biển đổi khí hậu ở Việt Nam ‘Theo các kịch bản biến đổi khí hậu, vào cuỗi thé ky 21, nhiệt độ trung bình năm ở nước ta ting khoảng 2 - 3°C, tng lượng mưa năm và lượng mưa mia mưa tăng. trong hi đó lượng mưa mùa khô lại giảm, mực nước biển có thé ding khoảng từ 7Š em đến 1m so với thôi ky 1980 - 1999.
Nếu mực nước biển đăng cao Im, khoảng 10 - 129% dân số nước ta bị ảnh hưởng trực tiếp và tốn thất khoảng 10% GDP. Tác động của biển cđỗi khí hậu đối với nước ta là rất nghiêm trọng, là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đối giảm nghèo, cho việc thực hiệ các mục tiêu thiên niên kỹ và ự phát tiễn bên vững của đất nước. Trong những năm qua, dưới tác động của biển đổi khí hậu, tin suất và cường độ thiên tai ngày cing gia ting, gây ra nhiễu tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạ ting về kinh ổ, văn hoá, xã hội, ác động xấu đến mỗi rường. Chỉ nh rong 10 năm gin (2001 - 2010).
các loại thiên tai như: Bão, lũ, lũ quét, sat lờ đất, ting ngập, hạn hán, xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng ké về người và tài sin, đã làm chết và mắt tích hơn 9.500 người, giá tị thiệt hại vẺ tài sản ước tính chiếm khoảng 1. Hiện tượng EI Nino và La Nina ảnh hướng mạnh đến nước ta trong vài thập kỹ gn đây, gây ra nhiễu đợt nắng nông, ết đậm rết hại kéo đi có tỉnh kỷ lục. Dự đoán vào cuối thé kỹ XX, nhiệt độ trung bình nước ta tăng khoảng 3°C và sẽ tăng số đợt và số ngày nắng nóng trong năm; mực nước biển sẽ dng cao ên Im Như vậy có thể thấy thách thức từ biển đổi khí hậu đổi với Việt Nam là rắt lớn. Nếu Việt Nam không có những giải pháp ứng phó phù hợp hiệu qua thì hậu quả sẽ rat lớn, có thể là 8-10% GDP theo một số nghiên cứu gin đây.
Tác động tiền tàng của Biển đãi khí hậu ở Việt Nam tới phát tin linh tếngã hội 4. Tác động của mước biển dâng. 'Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km” lãnh hải và trên 3. gần bờ và hai quần dio xa bở, nhiễu ving đắt thấp ven biển, Những vùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng né trong mùa mưa và hạn han, xâm nhập mặn trong mùa.
khô, Biển đổi khí hậu và nước biển dâng cổ thé làm trim trọng thêm tỉnh trang nồi trên, làm tăng diện tích ngập lụ gây khó khản cho thoát nước, tăng xói lỡ bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởng đến sin xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, gây ủi ro lớn đến các công tinh xây dựng ven biển như đề biển, đường giao thông, bến cảng, các nha máy, các đô thị và khu vực dan cư ven biển. Hiện tượng nước big dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh hưởng rực tiếp đến nguồn nước ngắm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông - công nghiệp. biễn ding lên Im sẽ làm mắt 12.2% diện tích đấ là nơi cư trú của 23% dân số (17 triệu người) của nước ta, 5, Tác động của các hiện tượng thời tiết cực doan Sự gia tăng của các hiện tượng thôi tết cục đoạn và thiên ta, cả về tin số và cường độ do Biến đổi khí hậu là mối đe dog thường xuyên, trước mắt và lâu đài đối với tắt cả sắc nh vực, các vũng và các cộng đồng. Bão, lũ lụt, hạn hin, mưa lớn, nắng nồng, tổ, lốc là thiên ti xây a hang năm ở nhiễu ving trong cả nước, gây thiệt hại cho sản xuất và đồi sống “Thống kế của Bộ Tai nguyễn Mỗi trường cho thấy, tong 10 năm tử ại dy, thiên tai làm chết và mắt tích khoảng 9.500 người, thiệt hại về tai sản ước tính chiếm khoảng.
Chi trong năm 2013 cho đến thời điểm ni đã có hon 10 cơn bão xuất hiện trên biển Đông, trong đó có 5 cơn bão đổ bộ vào đất liễn. Trong tháng 11/2013, thiên tai làm 54 người chết tích và 93 người bị thương: hơn 600 ngôi nhà bị sập, cuốn tri; gần 260,000 ngôi nhà bị ngập nước, sat 1, tốc mái, v. BDKH sẽ gia tăng mạnh ở Bắc Trung Bộ với nhiễu loại thiên tai khắc nghiệt hơn ảnh. hưởng tới nhiều lĩnh vực tong đời sống 6 Tác ding của sự ng lên toàn câu Nhiệt độ tang lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiện, làm địch chuyển các ran giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cầu sắc loài thực vat và động vật ở một số vùng, một sé loi có nguồn gốc ôn đới và & nhiệt đớicó thể bị mắt đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học.
Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi và mila vụ có thể thay đổi ở một số ving, trong d vụ đông ở miễn Bắc có thể bị rút ngắn lại, thậm chí không có vụ đông, vụ mùa thì kéo đài hơn. Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỳ thuật canh tác. Nhiệt độ tang và tinh biển động của nhiệt độ lớn hơn, kể ci các nhiệt độ cục đại và cực tiễu, cùng với biển đổi của các yéu tổ thời iết khác và thiên ai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dich bệnh, da đến giảm năng suất và sản lượng, ting nguy cơ rồi ro đối với nông nghiệp và an ninh lươn Nhi độ và độ ẩm tăng cao làm gia tăng sức ép là người gi và trẻ em, lâm tăng bệnh tt, đặc biệt à các bệnh nhiệt đồi, bệnh tryyễn nhiễm. Sự gia tăng nhiệt độ côn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như năng lượng, giao thông ân di, công nghiệp, xây dựng.
du lch, thương mại 1. Túc động tiềm tàng của biển đãi Khí hậu ở Việt Nam đổi với tải nguyên nước à các công trình thủy lợi (1) Tác động tới tai nguyên nước Do tác động của biển đổi khí hậu, tải nguyễn nước phải chịu thêm nguy cơ suy giảm do han hán ngày một tăng ở một số vùng, mia, ánh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp, cung cắp nước ở nông thôn, thành thị và sản xuất thủy điện. Chế độ mưa thay đỗi có thé gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa, và hạn hán vào mùa khô, tăng mâu thuẫn trong khai thie vã sử dụng tải nguyên nước. Những thay đổi về mưa sẽ dẫn tới những thay đổi về dòng chay của các sông, tin suất và cường độ các trận lũ, han hắn.
Nhiệt độtăng lên sẽ làm tan băng tuyết ở nhiều núi cao, dẫn đến tăng dòng chay ở các sông và gia tăng lũ It, Sau một thời gian hi băng trên núi tan hết. nguồn cùng cắp nước sẽ cạn, ũ lụt sẽ giảm và ding chảy các sông sẽ giảm đi rất nhiều Những đợt han bán trằm trọng kếo dài có thé ảnh hưởng đến xã hội với quy mô rộng hon nhiều so với lũ lụt Biển đổi khí bậu ảnh hưởng rực tiếp và giản iếp đến nguồn tải nguyên nước. Nguồn nước mặt khan hiểm trong mùa khô gây hạn hán, và quá dư thừa trong mùa mưa gây lũ lụt Nguồn nước ngim bị suy giảm do thiểu ngudn bổ sung. Sự gia tăng nhanh chóng diện tích hoang mạc ở các vùng khô hạn, bán khô hạn, kể cả một số ving âm uét do khí hậu và BĐKH.
Tại các tinh miễn núi phía Bắc, noi còn nhiều vùng đồi núi trọc dang bị mưa lũ làm lở đắt, xôi mòn và suy thoái đến khô en hoang mạc.