MỞ ĐẦU 1-Tính cấp thiết của đềt Sông Hồng có tổng chiều dải 1183 km. Phần chảy trên lãnh thổ Việt Nam dai $10 kem, đoạn rộng nhất là 1300 m, hẹp nhất là 400 m, sông Hồng chảy các tỉnh Lio Cai, Yen Bái, Phú Tho, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định. Doan sông chảy qua Hưng Yên dài khoảng 57 km. Do nước sông Hồng có nhiều phù sa, đồng chiy lớn, nhiều khúc tốn nên sông thường xuyên có hiện tượng si lờ, b tụ ba, tạo nên nhiều bãi ổi, cồn cát, Có thé nói sông Hằng là nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) (chủ y&u là cát san ấp, cát xây dựng) lớn của tỉnh Hưng Yên.
‘Hung Yên là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm của đồng bằng. có tốc độ lăng trường kinh dit nhanh. Việc tăng trưởng mạnh mẽ của nÈn kinh tế - xã hội toàn tỉnh trong những năm qua cùng với việc xây dựng và phát triển nhanh chóng các nhà máy, xi nghiệp, các khu công nghiệp, ic khu dẫn cu, khu đô thị mới, các làng nghé tập trung và mạng lưới giao thông trong tỉnh đã kéo theo nhủ cầu thâm đồ khai thác khoáng sản để chế biến âm VLXDTT phục vụ sản xuất ngày cảng gia tăng đột biến. ‘Cac điểm mỏ cát sông tỉnh Hưng Yên có quy mô phân bố rat khác nhau, tuy thuộc ‘io đặc diễm địa hình day sông, địa chit khu vực ven sông, chủ yu tp trung ở sông Hồng, sông Luge.
Có nhiều đoạn lòng sông có thé khai thác cát với chiều dai hàng kilomet. Tuy nhiên các đoạn lỏng sông nay thường không én định, chúng biển đổi hùng năm, hấtlà sau mùa mưa lũ Hoạt động khai thác cát lồng sông Hồng tại tinh Hưng Yên trong thời gian qua đáp ng cơ bản nhủ cầu nguyên liệu cát san lắp va cất xây đựng trong tỉnh cũng như một số tinh lân cận, tăng thu ngân sách, giải quyết công ăn việc làm ổn định cho người lso động, gốp phần phát tin kin tẾ của địa phương Tuy nhiên cát sông Hing không phải là nguồn tải nguyên vô tận, việc khai thắc trần Ian, tiểu quy hoạch, thiểu khoa hoe làm ánh hưởng dn cảnh quan, môi trường, cạn + nguồn tải nguyên khoảng sẵn, công tác bảo vệ môi trường trong quá tinh khai thác chưa được các tổ chức và cá nhân quan tâm do đó dẫn đến việc bị th thoái ti nguyên, môi trường bị tác động tiêu cực. Điều này đỏi hỏi phải đưa ra được những, giải pháp quan lý cũng như giải pháp kỹ thuật, công nghệ khai thác có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa chất cụ thể của từng vùng của địa phương. Do đó, học viên chọn để 'Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác cát long sông Hồng thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên" làm để tài luận văn thạc sĩ mang tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực 2.
Mục đích nghiên cứu của luận vẫn Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhả nước về hoạt động. Khai thác ti nguyên cát lòng sông Hồng trê địa bản tinh Hưng Yên theo hướng hiệu quả và bên vững 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu của để tải Đồi tượng nghiễn cứu củn đỀ ải là công tác qui lý nhà nước VE hoạt động kôni thác cắt và những nhân ổ ảnh hưởng tới chất lượng hiệu quả của công tác này 5, Phạm vì nghiên cứu củ để ti ~ Về nội dung và không gian: ĐỀ tai lập trung nghiên cứu công tác quản lý, khai thác cát long sông Hỗng thuộc địa phận tinh Hung Yên; - VỀ thời gi Nghiên cửu thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khai thie tải nguyên cát dpa trên số liệu thủ thập từ năm 2010-2015 và đề xuất các giải pháp đến năm 2020, 'Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Quin lý nhà nước về Khoáng sin nói chung và tài nguyên cát nói riêng là một trong những nội dung quan trong trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
Cơ quan quản lý nhà nước các cắp cần phải đưa ra những giải pháp nhằm quần triệt đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân (doanh nghiệp) tham gia hoạt động khai thác cất nhằm tạo điệu kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước cũng như thúc đấy sự phát triển kinh tế xã hội thông qua phát triển sản xuất hàng hóa. Vì vậy cần đưa ra sắc giải pháp để đạt được mục iêu đó, Với cách tp cận như vậy, luận van sử dụng các phương pháp nghiên cửu sau + Nghiên cứu đối chiến hệ thông các văn bản php quy: = Phương pháp kế thừa; ~ Phương pháp điều tra thu thập số = Phương pháp tổng hợp: ~ Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh; = Phương pháp suy luận. CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE HOẠT DONG KHAI THAC TÀI NGUYEN CAT 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tài nguyên cát LLL Khái niệm tài nguyên cát a. Tài nguyên ‘Theo nghĩa rộng ti nguyễn gm tắt cả cúc nguồn vật liệu, năng lượng, thông tn có trên ti đắt và rong vũ trụ mà con người có thể sử đụng phục vụ cuộc sống và sự phát triển của nhânloại.
‘Tai nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai, được hình thành, tồn tại trong tự nhiên và tt cả những gì thuộc vé thiên nhiên mã con ngưở có thể khai thúc, sử dụng thoả mãn nhủ cba tn tại và phát tiễn của mình, Tải nguyên thường được phân thành tài nguyên thiên nhiên gin liên với các nhân tổ thiên nhiên và ti nguyên con người gắn liên với nhân tổ con người và xã hội. Tải nguyên là tat cả các dạng vật chất hữu dụng phục vụ cho sự tồn tại và phát triển cuộc. sống con người và thé giới động vật. Tai nguyên thiên nhiên là một phần của các thành phan môi trường như rừng cây, đất đai, nguồn nước, khoáng sản, củng tat cá các loài động thực vật khác Tài nguyên thiên gồm: Tài nguyên vĩnh viễn như năng lượng matt, đây là một nguồn đến từ nguồn chính không bao giờ hết; Tài nguyên không phục hồi tổn tại trong kho dự trữ được xác định trong những chỗ thay đổi rong v6 trái đắt mà mỗi loi được cung cấp cho quá trình tự nhiên hoặc được cung cấp rat lâu mà chúng được.
Theo quan điểm kinh tế, các tài nguyên trên được xem như cạn kiệt nếu khai thắc không hợp lý; Tải nguyên có thể phục hồ là nguyên tã nguyên có thể cạn kiệt trong thời gian ngắn nếu được sử dụng nhưng sẽ được thay thể qua một quá trình lâu dài Tài nguyên khoáng sản: là nguồn liệu tự nhiên có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ và phần lớn nằm tong lòng đắt. Quả trình hình thinh loại t nguyên này có liên quan mật thiết đến lịch sử phát tiển của vỏ trái đất trong một thời gian dai hàng nghìn năm, có khi hang trăm triệu năm. b Tài nguyên cát Ct à vật liệu dạng hat nguồn gốc tự nhiền bao gồm các hạt đá và khoáng vật nhỏ và mịn. Khí được ding như là một thuật ngữ trong lĩnh vực đị chất học, kích thước ct hạt cát theo đường kính trung bình nằm trong Khoảng từ 0.0625 mm tối 2 mm (hang Wemtvonh sử dụng tai Hoa Kỹ) hay từ 0.05 mn tới 1 mm (thang Kachinski sử dụng tại Nga và Việt Nam hiện nay).
Một hạt vật liệ tự nhiên nếu 66 kích thước nằm trong các khoảng nảy được gọi là hạt cất Tài nguyên (TN) cát là tài nguyên khoáng sản thường dùng làm vật liệu trong xây dựng, trang trí và dùng lim nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác (sản xuất thủy tinh, sơn nhám, khuôn đúc. Thành phần phổ biển nhất của cất tại các môi trường đất liền trong lục địa là silica (didit sili hay SỈO2) 1.2 Nguồn gốc hình thành và đặc điểm của tài nguyên cắt 1.1 Nguẫn gốc hình thành cát Cat được hình thành bởi hoạt động chảy của ding nước. Dòng chảy (Dòng sông) bảo môn một phan của địa hình, dòng nước mang theo những vật xói trên thượng lưu. củng những vật iệu bị x6i dọc đường tạo thành bùn cất (phủ sa).
Sự phân bổ bùn cát trên sông rất phức tạp, nó phụ thuộc vào địa hình, vận tốc chảy, bán kính cong của dong chảy. Ở nơi nào mặt cắt co hẹp, chỗ đó vận tốc tăng và gây nên xói, nơi nào mmặt cất ding sông ma rộng thì vận tốc giảm gây ra bồi. Khi bôi mặt cắt ding sông s co hẹp lại làm tăng vận tốc, còn khi xói mặt cắt lòng sông sẽ mở rộng ra làm giảm. ân tốc và quả tình trên diễn biến đến một mức cân bằng nào đổ, tai đoạn sông có sự cân bằng lòng sông có thé coi như ồn định, Giữa đồng chảy và lòng sông luôn có sự tương tác lẫn nhau và đại đa số các sông, lòng dẫn được b n đổi liên tục, it khi đạt được sự cân bằng do điều kiện thuỷ văn không tuân theo quy luật nào.
Bùn cát trong sông sẽ đặc biệt phong phú vào mùa nước lớn (mùa lũ). Vào mia này ngoài bin cất còn có nhiều vật rin khác có kích thước lớn cũng bị cuỗn vio đồng chảy do vận tốc dòng chảy lớn. Đa số nguồn cắt trong sông được tạo thành do các trận mưa rio lớn trên lưu vực. Nếu đất đai trên lưu vực có it cây bao phủ thì tốc độ xâm thực càng nhanh và tạo thành đồng bùn cát.
Các hạt lớn di chuyển dưới đáy sông gọi là bùn cát đáy còn đối với các hạt nhỏ có thể ầm lơ lừng tong nước một thời gian dài goi là hạt cát lơ lửng, Căng về của sông tỉ tốc độ ding chảy căng nhỏ và chỉ cổ các hạt bùn cất có kích thước bé mới theo dòng chảy dé ra biển. Các hạt cát lớn bị giữ lại và lắng đọng trên dọc đường. Sau khi lũ hạ, bùn cát có thể tích tụ lại thành từng ving được gọi là ghénh cạn (bãi cạn, cồn cit).2 Đặc điểm tài nguyên cát Tì nguyên cất là tài nguyên khoáng sản không tái tạo, Chúng có i tạo và mâu sắc khác nhau ty thuộc vào tính chất của từng địa hình và nguồn gốc hình thành. * VỀ kích thước chúng chỉa làm 3 loi khác nhau: ~ Cát hạt lớn: có kích thước I-),5 mm - Cét at via: 05-0.25 mm - Cét at nhỏ: 0.25-0,1 mm * Về đặc điểm phân bé và màu sắc: Cát phân bổ nhiều noi trên cả nước như: Cát vàng ở Cô Tô, Quảng Bình, Đà Nẵng én Đảo, .