Luận văn đánh giá vai trò của vi khuẩn tía trong việc xử lý nguồn nước thải tại công ty cổ phần thuốc thú y đức hạnh marphavet

Luận văn phân tích vai trò của vi khuẩn tía trong xử lý nước thải tại công ty Marphavet, đóng góp cho môi trường và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. MỤC LỤC

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa trong học tập

1.4. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Khái quát về vi khuẩn tía

2.2.1. Giới thiệu chung về vi khuẩn quang hợp (VKQH)

2.2.2. Giới thiệu chung về vi khuẩn quang hợp tía

2.2.3. Vi khuẩn quang hợp tía không lưu huỳnh

3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp lấy mẫu

3.4.3. Phương pháp phân tích

3.4.4. Phương pháp thống kê xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về Công Ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

4.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

4.3. Chức năng, nhiệm vụ, quy mô và cơ cấu tổ chức lao động của công ty

4.4. Nguồn thải tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

4.4.1. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa

4.4.2. Nước thải sinh hoạt

4.4.3. Nước thải sản xuất

4.4.4. Nước thải phát sinh từ phòng kiểm tra sản phẩm

4.5. Đánh giá chất lượng nước khi chưa có vi khuẩn tía tại trạm xử lý nước thải của Công ty

4.6. Đánh giá vai trò của vi khuẩn tía trong việc xử lý nguồn nước thải tại Công ty Cổ Phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet

4.6.1. Chỉ tiêu pH

4.6.2. Hàm lượng chì

4.6.3. Chỉ tiêu TSS

4.6.4. Chỉ tiêu BOD5

4.6.5. Chỉ tiêu COD

4.6.6. Chỉ tiêu Fe

4.6.7. Chỉ tiêu Coliform

4.7. Đề xuất một số biện pháp cải tạo, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

4.7.1. Giải pháp chung

4.7.2. Biện pháp cơ chế chính sách và đầu tư

4.7.3. Biện pháp khoa học kỹ thuật

4.7.4. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục cộng đồng

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vi khuẩn tía và vai trò trong xử lý nước thải

Vi khuẩn tía là một nhóm vi sinh vật có khả năng quang hợp, được phân loại thành nhiều loại khác nhau, trong đó vi khuẩn quang hợp tía không lưu huỳnh là một trong những loại quan trọng. Chúng có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học thông qua quá trình quang hợp. Việc ứng dụng vi khuẩn tía trong xử lý nước thải đã được nghiên cứu và áp dụng thành công tại nhiều quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tại Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet, việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn cải thiện chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường. Theo nghiên cứu, vi khuẩn tía có khả năng phân hủy các chất hữu cơ và độc hại, giúp làm sạch nguồn nước thải một cách hiệu quả.

1.1. Tính chất và đặc điểm của vi khuẩn tía

Vi khuẩn tía có đặc điểm nổi bật là khả năng quang hợp mà không cần sử dụng nước như nguồn hidro. Chúng sử dụng các hợp chất hữu cơ và sunfit làm nguồn điện tử trong quá trình quang hợp. Điều này giúp chúng có thể phát triển trong môi trường kỵ khí, nơi mà oxy không có sẵn. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng vi khuẩn tía có thể chuyển hóa các chất độc hại thành các sản phẩm ít độc hơn, góp phần vào việc xử lý nước thải hiệu quả hơn. Các thông số như pH, nồng độ chất hữu cơ, và sự hiện diện của các chất ô nhiễm đều ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và hoạt động của vi khuẩn tía.

II. Đánh giá chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý

Việc đánh giá chất lượng nước thải tại Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như BOD, COD, TSS, và nồng độ Coliform. Trước khi áp dụng vi khuẩn tía trong xử lý nước thải, chất lượng nước thải thường không đạt tiêu chuẩn, với nồng độ các chất ô nhiễm vượt mức cho phép. Sau khi áp dụng công nghệ xử lý bằng vi khuẩn tía, các chỉ tiêu này đã có sự cải thiện rõ rệt. Cụ thể, nồng độ BOD giảm xuống dưới mức quy định, đồng nghĩa với việc giảm thiểu lượng chất hữu cơ trong nước thải. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

2.1. So sánh các chỉ tiêu chất lượng nước

Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau khi áp dụng vi khuẩn tía, chỉ tiêu COD giảm từ 300 mg/L xuống còn 50 mg/L, cho thấy hiệu quả xử lý vượt trội. Bên cạnh đó, nồng độ TSS cũng giảm mạnh từ 150 mg/L xuống còn 30 mg/L. Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh khả năng xử lý của vi khuẩn tía mà còn cho thấy sự cần thiết trong việc áp dụng công nghệ sinh học trong xử lý nước thải công nghiệp. Những kết quả này chứng minh rằng việc sử dụng vi khuẩn tía trong xử lý nước thải là một giải pháp khả thi và hiệu quả.

III. Đề xuất giải pháp cải thiện quy trình xử lý nước thải

Để nâng cao hiệu quả của quy trình xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet, cần có những giải pháp cải thiện như tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy vi khuẩn tía, tăng cường giám sát chất lượng nước thải và áp dụng các công nghệ mới trong xử lý. Việc đầu tư vào các thiết bị hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quá trình xử lý và giảm thiểu chi phí vận hành. Bên cạnh đó, cần có các chương trình đào tạo cho nhân viên về quy trình xử lý nước thải và vai trò của vi khuẩn tía trong bảo vệ môi trường.

3.1. Tăng cường giám sát và quản lý

Một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả xử lý nước thải là tăng cường giám sát chất lượng nước thải. Việc thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu như pH, BOD, COD sẽ giúp phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình xử lý. Đồng thời, cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn trong việc thu gom và xử lý nước thải, đảm bảo rằng các quy trình được thực hiện đúng theo tiêu chuẩn quy định. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả xử lý mà còn bảo vệ môi trường một cách bền vững.

03/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay, khi đất nước ngày càng được công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các khu công nghiệp, nhà máy cũng không ngừng được xây dựng. Việc áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, gia tăng sản phẩm đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân. Tuy nhiên, trong xu hướng phát triển kinh tế, vấn đề môi trường chưa được quan tâm đúng mực, đặc biệt là việc xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp sản xuất. Vì vậy việc hiểu và áp dụng các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp trong giai đoạn hiện nay cần được quan tâm nhiều hơn.

Xử lý chất hữu cơ bằng công nghệ vi sinh đã được nghiên cứu và khá hoàn thiện trong công trình xử lý nước thải tập trung cũng như xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản bằng các sinh vật có chức năng xử lý chất hữu cơ. Đằng sau quá trình xử lý thường xuất hiện chất độc hại đặc biệt là khí sulfate, NH3…xử lý mùi hôi thối do sulfate gây ra từ công nghệ xử lý nước thải kỵ khí đang là vấn đề vô cùng khó khăn đối với các nhà máy xử lý nước thải. Ở các nước Đức, Mỹ, Nhật Bản nhóm vi khuẩn quang hợp Photphotrophic Bacteria đã được nghiên cứu từ rất lâu và được ứng dụng để đưa vào các ao nuôi trồng thủy sản, xử lý nước thải tập trung. Việc đưa chúng vào ao nuôi có nhiều tác dụng:  Chuyển hóa các chất độc sulfide, NH4+ thành các chất không độc hay ít độc hơn đối với động vật  Tham gia vào phân hủy chất hữu cơ 2 Ở nước ta cũng đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng về nhóm vi khuẩn quang hợp Photphotrophic Bacteria nhưng chủ yếu về sản xuất chế phẩm sinh học và sử dụng chúng làm thức ăn cho thủy hải sản những nghiên cứu về sử dụng vi khuẩn quang hợp tía không lưu huỳnh chi Rhodobacter còn hạn chế.

Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet hoạt động kinh doanh chính trong các lĩnh vực: Sản xuất vắc xin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi… Trụ sở nhà máy đặt tại xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Trước những thách thức về môi trường đặt ra, Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet đã thực hiện nuôi cấy và nhân giống nhằm phục vụ công tác bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm, đề xuất biện pháp, giải pháp kịp thời khi xảy ra các vấn đề, sự cố môi trường. Xuất phát từ thực tế trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá vai trò của vi khuẩn tía trong việc xử lý nguồn nước thải tại Công ty Cổ Phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet”.Mục tiêu của đề tài - Đánh giá vai trò của vi khuẩn tía trong việc xử lý nguồn nước thải tại Công ty. - Chỉ ra được những tồn tại trong công tác quản lý, lưu giữ và xử lý nước thải tại trạm xử lý nước thải của Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.Yêu cầu của đề tài - Công tác điều tra thu thập thông tin tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.

+ Thông tin và số liệu thu thập được chính xác, trung thực. 3 + Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. + Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. - Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.Ý nghĩa trong học tập - Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.

- Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài. - Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trường. Ý nghĩa trong thực tiễn Cung cấp số liệu cho công tác quản lý môi trường trên địa bàn xã và từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách phù hợp.

- Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Là cơ hội để tìm tòi và học hỏi trong thực tế. - Củng cố các kiến thức và lý luận thực tiễn về đánh giá, phân tích các chỉ tiêu trong môi trường nước, phục vụ cho công tác sau này. - Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học, có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc.

- Nâng cao kiến thức thực tế. - Tích lũy được kinh nghiệm sau khi ra trường. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Một số khái niệm về môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn môi trường. - Khái niệm môi trường: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. - Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. - Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.

Đánh giá chất lượng nước Theo Escap (1994) [8], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là: 5 - Các thông số lý học: + Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan. + pH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. - Các thông số hóa học: + BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.

+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước. + NO2-: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa nitơ trong nước thải. + Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ trọng của chúng lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn v. ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của động vật, thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.

- Các thông số sinh học: + Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải - Khái niệm nước thải: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó” (QCVN 08:2008). - Khái niệm nguồn nước thải: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu. Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải, theo Hoàng Văn Hùng (2008) [4], thì nguồn nước thải được phân loại như sau: - Phân loại theo nguồn thải.

+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tác nhân gây ô nhiễm; nguồn này rất khó quản lý (ví dụ như nước mưa chảy tràn qua đồng ruộng, đường phố đổ vào sông ngòi, ao, hồ, kênh rạch). - Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm + Tác nhân hóa lý: màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng. + Tác nhân hóa học: Kim loại nặng như Hg, Cd, As,… + Tác nhân sinh học: vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,. Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng: 7 + Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.

+ Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. + Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí. + Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng. + Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên.

Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp - Nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ các cơ sở sản xuất , chế biến , kinh doanh , dịch vụ công nghiệp và nguồn tiếp nhận nước thải. - Nước thải công nghiệp rất đa dạng , khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố : loại hình công nghiệp , loại hình công nghệ sử dụng , tính hiện đại của công nghệ , tuổi thọ của thiết bị , trình độ quản lí của cơ sở và ý thức của cán bộ công nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết Đánh giá vai trò của vi khuẩn tía trong việc xử lý nước thải tại công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet của tác giả Vũ Thị Thu, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Phả, tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của vi khuẩn tía trong quá trình xử lý nước thải tại một công ty dược thú y. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò quan trọng của vi khuẩn tía trong việc cải thiện chất lượng nước thải mà còn cung cấp những hiểu biết quý báu về các phương pháp xử lý sinh học có thể áp dụng cho các ngành công nghiệp khác. Bài viết mang đến cho người đọc cái nhìn sâu sắc về sự kết hợp giữa khoa học môi trường và công nghệ sinh học trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.

Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề liên quan, hãy khám phá thêm những bài viết dưới đây:

Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực khoa học môi trường và y tế.