Chương I Đặt vấn dé Nước Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào nằm ở Đông Nam A, có đường biên giới chung với Cộng Hoà Xã Hội Chủ nghĩa ViệtNam dài khoảng 2.069 km ở phía Đông. Phía Tây có đường biên giới chung với Thái Lan dài khoảng 1. Phía Nam có đường biên giới chung với Cambochia dài khoảng 535 km. Phía Bắc có đường biên giới chung với Trung Quốc dai khoảng 505 km và cuối cùng là Phía Tay Bắc có đường biên giới chung với MyanMa dài khoảng 236km.
Việc quản lý và sử dụng bén vững đất dai, tài nguyên rừng là vấn để có tính chiến lược, cũng là điều kiện không thể thiếu để phát triển sản xuất lâm nông nghiệp nói riêng và nến kinh tế Quốc dan nói chung một cách ổn định, an toàn. lành mạnh Hệ thống pháp luật và chính sách đất dai, lâm nghiệp đã được hình thành, hoàn thiện làm cơ sở việc giao đất khoán rừng và từng bước đáp ứng nhu cầu vẻ quản lý sử dụng đất dai rừng cây, đồng thời có trách nhiệm của người sử dung, đã trở thành động lực thúc đẩy nền sản xuất nông lâm nghiệp phát triển Giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu mục đích sản xuất lâm nông nghiệp và khoán rừng cho tổ chức thôn quản lý bảo vệ theo quy hoạch và kế hoạch là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước từ nhiều năm nay, nhằm gin bó lao động với đất đai, đẩy mạnh nang cao trách nhiệm quản lý bảo vệ bén vững cả vé số lượng lẫn chất lượng tạo thành động lực phát triển nên sản xuất lâm nông nghiệp, từng bước ồn định và phát triển kinh tế, xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng. Chính sách vé giao đất khoán rừng ra đời và từng bước được hoàn thiện theo qui trình triển khai fd tạo ra một luồng ảnh hưởng lớn được người dân phấn khởi, tiếp nhận. Giao đất khoán rừng thể hiện một đường lối phát triển nông lâm nghiệp một cách đúng đán * lấy dan làm gốc ”.
Chính sách này đem lại sự chuyển biến về chất rõ , chuyển từ dang thường xuyên tàn phá rừng thành người bảo vệ và phát triển bền vững, cũng là người được hưởng trực tiếp những lợi ích rừng đem lại ‘Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chính sách giao đất khoán rừng cần được xem xét , đánh giá một cách toàn diện và thích đáng. Hầu hết các địa phương còn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện giao đất khoán rừng cũng như tìm ra con đường phát triển nông lâm nghiệp thích hợp cho mình. Diện tích dat dai theo đâu người của Lào (năm2001)đạt tới 4.4ha/người trong khi trên thế giới chỉ 3,3 ha / người. Diện tích đất đai đang sử dụng : 3,8 triệu ha với 1.890,79 ruộng lúa nước, 0,254 triệu ha vườn, 58.000 ha đất nương rẫy, 85.000 ha đất rừng trồng.
Nhìn chung trong những năm qua dat dai đã được xử dụng và đạt được một số kết quả. Nhưng so với yêu cầu của tiến bộ kỹ thuật và nên kinh tế thị trường việc sử dụng đất đai hiện nay chưa hợp lý, kém hiệu quả gây nhiều lãng phí cho nén kinh tế, làm suy giảm tài nguyên rừng Chúng tôi thực hiện để tài “ Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao đất khoán rừng và hiện trạng quản lý, sử dung đất sau khi giao đất khoán rừng. làm cơ sở để xuất các giải pháp nhằm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng bến vững, tai Bản Namco ~ Huyện Pèch Tỉnh Xiêng Khoảng ” với mong muốn tổng kết thực hiện công tác giao đất koán rừng tại địa phương đánh giá hiệu gia của nó cùng với đồng nghiệp khác nghiên cứu các vấn để có liên quan. Chúng tôi hy vọng sẽ góp phần giúp địa phương tìm ra cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định giải pháp quản lý tài nguyên rừng bén vững Hình I1 : Vị trí bản đồ nước CHDCD Lào.
THÁI LAN, erofioung fiỗitapn, ‘TP. VIÊNG CHAN rinlos CAMPUCHIA. NƯỚC CHDCND LAO liananffoiiruadffidseno 14 Chương II “Tổng quan nghiên cứu Đất dai và tài nguyên rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý gid , là nhân tố quan trong của môi trường sống. Bất cứ quốc gia nào dù ở trình độ thấp hay cao đều có mối quan tâm hàng đẩu đến việc quản lý và sử dụng đất.
Xu hướng chung tiến i các giải pháp quản lý sử dung đất dai và tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả, bén vững vẻ các phương diện : Kinh tế, xã hội và môi trường. Tất cả nhằm tuân thủ một nguyên tắc phát triển bền vững đó là : * Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng phát triển của thoả man moi nhu cầu những thế hệ tương lai ” “Trong sản xuất nông lâm nghiệp sự phát triển bén vững được xác định bằng. các tiêu chí sau + Bên vững vé mat kinh tế : sản phẩm nông lâm nghiệp có hiệu quả cao, năng suất ổn định và được thị trường chấp nhận + Bên vững về mật xã hội : thoả mãn nhu cầu da dạng về nguyên rừng phù hợp với chức nang quản lý của nhà mun qình độ dân trí của người dan, không ngừng nang cao đời sống của nhân dân và được cộng đồng chấp nhận + Bến vững về mặt môi trường sinh thái : duy trì và không ngừng cải thiện sức sản xuất của đất, bảo vệ tinh đa dang sinh vật, bảo vệ nguồn nước, bầu khí quyển, cải thiện chất lượng môi trường sống. Vain dé dat ra cho các nghiên cứu vẻ đất va sản xuất nông lâm nghiệp của mọi Quốc gia là xác định được các biện pháp quản lý sử dụng đất và tài nguyên rừng thích hợp nhằm đạt được mục tiêu phát triển bến vững 2.1 Một số chính sách về việc sử dung đất dai lâm nông nghiệp trên Thế Giơi 2.1 Chính sách ở INDONEXIA Một gia đình ở gắn rừng được nhận khoán 2500 m° trồng cay , trong hai đầu được phép trồng lúa cạn , hoa màu trên diện tích đó A được hưởng toàn bộ sản phẩm hoa màu không phải nộp thuế , công ty lâm nghiệp cho nông dân vay vốn dưới hình thức cung cấp giống , phân hoá học , thuốc trừ sâu .Sau khi thu hoạch người nông dân phải trả lại đầy đủ số giống đã vay.
Ngoài ra Nhà nước còn hỗ trợ để xây dựng cơ sở hạ ting nông thôn , hướng dẫn kỹ thuật nông lâm. nghiệp thông qua hoạt động khuyến nông - khuyến lâm 2.26 ÊN §é Đất có rừng do Nhà nước quan lý và cộng đồng quản lý nhà nước chỉ giao đất chưa có rừng cho các cộng đồng địa phương quản lý sử dụng .Phương thức sử dụng đất chủ yếu theo mô hình nông lâm kết hợp trên co sở chọn loại cay trồng. phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Các chích si h nông nghiệp quốc.
gia đều chứ trọng việc khuyến khích các cộng đồng tham gia bảo vệ và phát triển rừng , ủng hộ quyền lợi và trách nhiệm của các cộng đồng này. Các cộng đồng được sử dụng toàn bộ lâm sin ngoài gỗ , còn sản phẩm gỗ được chia theo tỷ lệ nhất định (tuỳ từng điều kiện cụ thể của từng bang) khi họ tham gia nghề rừng.38 TRUNG QUèC Sau những năm cải cách và mở của toàn xã hội tham gia công tác lâm nghiệp chính quyền các cấp có trách nhiệm lãnh đạo công tác này. Người lãnh đạo mỗi cấp phải hòan thành nhiệm vụ chỉ đạo trong vùng mình phụ trách theo đúng tiến độ nếu đạt được mục tiéu kế hoạch sẽ được khen thưởng và ngược lại sẽ bị trừng phạt ‘Theo nghị định vé bảo vệ và phát triển rừng ban hành vào những năm 80 chính quyền Nhà nước cấp trung ương „ tinh , huyện bắt dau cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất (GCNQSDĐ) rừng cho tất cả các chủ rừng và Nhà nước, tập thể và tư nhân , mỗi hộ nông nhân được phân phối diện tích rừng để sử dụng cá nhân .” Luật lâm nghiệp * quy định đơn vị tập thể và nông dan trồng cây trên đất mình làm chủ trì hoàn toàn được hưởng sản phẩm trên mảnh đất đó. Nếu tập thể hay cá nhân hợp đồng trồng rừng trên đất đổi trọc của nhà nước hay tập thể , những sản phẩm đó thuộc vẻ chủ hợp đồng hoặc được sử lý theo hợp đồng.
Tuyệt đối không được phép xâm phạm đến quyền hợp pháp và lợi ích của chủ rừng , chit đất rừng Quyền sử dụng đất có hai hình thức sở hữu tập thể ( hay cộng đồng ) đối với các làng nông thôn và hình thức sở hữu Nhà nước đối với các trang trại quốc doanh hoặc đất do Nhà nước sử dung. Việc giao quyển. dụng đất cho tập thể hay hộ gia định , cá nhân được thực hiện vào năm 1981, trong hầu hết các trường hợp đều không có CNQSDD. Tại thời điểm này Trung Quốc đang chuẩn bị giao đất giao rừng lần hai và cấp giấy.
CNQSDĐ mới với thời hạn giao là 50-70 năm. “Trung Quốc đã đưa nông lâm nghiệp vào hệ thông phát triển nông thôn cả nước nhằm đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, giải quyết những vấn để liên quan đến miễn núi như quy hoạch đất canh tác nông lâm nghiệp , chan nuôi vi nguồn nước. Sau khi được cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên các mặt kinh tế, xã hội môi trừơng chính ph đã áp dụng chính ich nhạy bén , thúc đẩy phát triển trang trại rừng nhân dân , kinh doanh da dang lâm nghiệp được coi như công nghiệp chu kỳ đài, bởi vậy loại rừng đã được nông dan kinh doanh nhiều mat để có lợi trước mặt lâu dài „ Ch quyển các cấp áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính cho phát triển Jam nghiệp nhân dân cu thể như sau : tăng thêm đầu tư trong phát trên nông lam nghiệp từng nguồn ngân sách. Trên hơn 10 năm qua chính phủ tăng vốn xây dựng rừng mọc nhanh sản lượng cao ( 20 triệu ha) đầu tư vốn 4 hệ thống trồng rừng phòng hộ và chống cất bay : - Tang vốn vay cho nông nghiệp.
-Xay dựng quy định nguồn vốn nông lâm nghiệp trong đó tiễn bán. sản phẩm phải dành 20 % làm vốn phát tr n đất lâm nghiệp và sử dụng đúng mục đích. - Sử dụng vốn để hỗ trợ vùng nghèo để phát triển lâm nghiệp. -Chính phủ mỗi năm chích 10 % vốn để phát triển kinh tế nông lâm nghiệp.
214 ẽth,ilan Gồm có hai chương trình - Chương trình giấy. chứng nhận hưởng hoa lợi trong rừng dự trữ Quốc gia. Chương trình này thực hiện để đối phó.