Chương 1 TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1. Trên thé giới 1. Quản lý rừng bền vững. Theo ti liệu Tài nguyên rừng toàn cầu của Hợp Quốc năm 2010, hiện nay diễn ích rừng của toàn thể giới có khoảng hom 4 tỷ ha, trung bình 0,6 hơngưổi Các nước có diện tích rừng lớn nhất là Liên bang Nga, Braxin, Canada, Mỹ và ‘Trang Quốc.
Có 10 nước và vũng lãnh thổ không có rừng, 54 quốc gia có diện tích rừng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 10% tổng diện tích lãnh thổ. Trong 10 năm gan đây, tỷ lệ mắt rừng là khoảng 13 triệu ha mỗi năm, trong khi đó phần lớn điện tích rừng còn lại bị thoái hóa nghiêm trọng cả về đa dang sinh học và chức năng sinh thải] Nguyên nhân chủ yếu do con người khai thác lâm sản quá mức và do chuyên đổi mục đích sử dụng đất từ đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp nên diện tích rừng tự nhiên đã bị suy giảm nghiêm trọng. Mặt khác “Con người luôn luôn mong muốn sie dung tối đa tiền ning của rừng dé phục vụ cho mình, ại mudn việc sử dụng tối ta 46 ổn định lâu dat, Do đó, vẫn đề mà toàn thé giới và từng quốc gia đều có sự quan lâm đặc biệt va vấn đề hiện nay là làm thé nào để quản lý rừng cho tốt để dim bao bin vững việc cung cấp tối wu 3 mặt: Kinh tế - Môi trường và Xã hội ma tong đó các giá trị môi trường của rừng đối với con người là không thể thay thể “Trước tinh hình chật pha và khai thác rừng bừa bãi, năm 1992 Lin đầu tiên Té chức gỗ n đới quốc tế mới dé ra những tiêu chí cơ bản về việc quản lý bền. vũng cho rừng nhiệt đới và kêu gọi các tổ chức quốc tế tham gia.
Hưởng ứng mạnh mẽ các vin đề quản lý rùng bền vững ngay sau đó các hiệp hội về rừng đã ra đời [11]: ~ Hội tiêu chuẩn Canada (CSA) Năm 1993. ~ Hội đồng quản trị rừng (FSC) Năm 1994 - Sing kiến lâm nghiệp bén vững (SFI) năm 1994 ~ Tổ chức nhân sinh thải Indonesia (LEP) năm 1998 ing chứng chỉ gỗ Malaysia (MTCC) năm 1998 ~ Chứng chỉ rừng Chi lê (Certfor Chile) năm 1999 ~ Chương trình phê duyét các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC) năm 1999 Từ đó, phương thức QLRBV đã trở thành cao trio, được hầu hết các nước nông nghiệp tiên tiền và bàng lo các quốc gia đang phát triển có rừng cần QLBV, tự nguyện tham gia, mặc dù không ai bất buộc. Dây là vấn đề nhận thức của các “quốc gia nhằm làm sao bảo vệ được rừng mà vẫn sử dụng tối đa các lợi ich từ rừng, nhận thức của chủ rừng vỀ quyển xuất Khẩu vào mọi thị trường thể giới và quyễn bán lâm sản với giá cao. Vai trỏ của rừng đối với cuộc sống của con người hiện tại được đánh giá và được thiết kế trong rất nhiều chương trình, hiệp ước, công ước.
Đầu thập ky 90 của thé ky XX, nhờ sing kién của những người sử dạng và kinh doanh gỗ về việc chỉ buôn bán sử dung gỗ có nguồn gốc từ các khu rừng đã được QLBV, từ đó một loạt tổ chức QLBV (go! td là quá rink hay process) đã ra đời và cổ phạm vi hoạt động khác nhau trên th giới và đề xuất iêu chuẩn QLRBV với nhiều những tiêu chi như sau: ~ Montreal cho rừng tự nhiên ôn đới, gồm 7 tiêu chi, “PTO cho rừng tự nhiền, gồm 7 tiêu chi ~ Pan-European cho rừng tự nhiên toàn châu Âu (Ifelsinl¿) gồm 6tiêu chí. ~ ARtical timber organization initiative cho rừng khô châu Phi ~ CIFOR cho rừng tự nhiên nồi chung, gồm 8 tiêu chí ~ FSC cho mọi kiểu rừng toàn thé giới, gồm 10 nguyên tắc. “Trong số này, Hội đồng quản tr rừng th giới là tổ chức uy tín nhất và có phạm vi rộng nhất toàn thể giới được thành lập năm 1993, bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 25 quốc gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các công đồng dân bản xứ, ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ. FSC có đối tượng áp dung cả cho rừng tự nhiên và rừng rồng, rừng ôn đổi, nhệt đồi và mọi đối tượng khác.
ứng chỉ QLRBV của FSC được các thị trường khất kh trên thể giới như Bắc Mỹ, Tây Âu đều chip nhận thông thương với giá bản cao, do đó tuy các tiêu chí QLRBV của FSC cao, tỷ mi nhưng vẫn được nhiều nước từ nước dang phát tiễn đến nước công nghiệp tiên tiền hưởng ứng tự nguyện tham gia và dang trở thảnh cao trào QLRBV trong hội nhập quốc tế. chuẩn QLRBV của FSC có 10 nguyên tắc, 56 tiêu chí. Hiện đã có 26 bộ tiêu chuẩn. quốc gia hoặc vùng trên thé giới được FSC phê đuyệt cho áp dụng.
Theo c Newsletter xuất bản ngày 31/8/2005, đã có 77 nước được cấp chứng chỉ QLRBV cho 731 khu rừng (dom vĩ QLR) với điện tích 57.882 ha Tại khu vực Đông Nam A, xuất phát từ xu hướng mắt rừng và bị thị trường thé giới từ chối nếu gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc tế. Do vậy để bảo vệ và phát triển diện tích rừng nên hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN đã phát triển mạnh mẽ, thể hiện trong giải đoạn từ 1995-2000 ASEAN đã hoàn thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV chung vào năm 2000 tại thành phố Hỗ Chí Minh và được phê duyệt tai Hội nghị Bộ trưởng Nông - Lâm nghiệp Phnom-penk 2001. Song, do bộ tiêu chuẩn QLRBV của ASEAN soạn thảo theo Tiêu chí của TTO, nên gặp khó khăn khi xi cấp chứng chỉ của tổ chức FSC. Tuy vậy, các nước có nén lâm nghiệp mạnh trong ASEAN như: Indonesia (Kim ngạch xuất khẩu g 5,5 tử USD/năm), Malaysia (4,7-5 tý USD/năm), sau đô đến Philippines, Thailand cũng đã được cấp chứng chỉ QLRBV của FSC trong các năm từ 2002-2005, tuy rằng diện tích được cấp còn hạn chế.
Tại Indonesia, một tổ chức. phi chính phủ (NGO) là "Viện sinh thai Lambaga" (iốt ắt là LED) ra đời để hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ rừng nâng cao năng lực QLRBV đến khi đạt chứng chỉ gỗ quốc tế. Malaysia thành lập tổ chức NGO có tên "Hội đồng chứng chỉ 8 quốc gia" (TCC) nay đổi tên là "Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia" (MTCC) để ‘dim nhiệm chức năng hỗ trợ Chứng chỉ rừng (CCR). Malaysia đang thử nghiệm đi theo 2 bước (chứng chỉ quốc gia và chứng chỉ quốc té).
Chứng chỉ quốc gia không có giá tị trên thị trường thé giới, nhưng là một mức đánh giá năng lực quản lý của chủ rừng đã đạt mức xắp xi để xin thẩm định qué 6. Năm 2005 đoàn tham quan học tập của Cục Lâm nghiệp và các tình có rừng tổ chức tham quan tại Malaysia đã rit ấn tượng cách làm nay. LEI và MTCC là tổ chức NGO nhưng do chính phủ tài trợ và cổ sự đồng gớp của các chủ rùng nên hoạt động cắt mạnh và hiệu quả cao nhất trong các nước thuộc khối ASEAN. Chứng chỉ rừng.
Tổ chức Rainforest Alllianee, SGS Forestry va GFA đã thực hiện phẩn lớn. việc đảnh giá va cấp chứng chỉ rùng. Day cũng chính là các tổ chức đảm nhiệm việc sắp FSC tại Việt Nam [6 Số lượng íLỏi các tổ chức được cấp chứng chỉ rừng ti Châu A-Théi bình dương do FSC ủy quyền trước đây là một han chế trong việc phát triển vin đề cấp chứng chỉ gỗ "Nhân Logo FSC và nhãn dân trên sản phẩm sẽ giúp người tiều ding trên toàn thể giới có thé nhận biết được các t6 chức hay sản phẩm ủng hộ chương trình quản. lý rừng có trách nhiệm.
Cỏ 02 loại chứng nhận FSC dang được các tổ chức chứng nhận cung cấp là ~ Chứng chỉ Quản lý ừng (Forest Management Cerificate, FSC-FM): yêu cầu cho một khu rùng sắc định phải tân thủ các yêu cầu liên quan đến các tiêu chun về môi trường, xã hội vả kinh tế + Chứng chỉ Chuỗi hành trình sản phẩm (Chain of Custody Certificate FSC- CoC): yêu cầu các tổ chức chứng minh các sản phẩm gổ được giao dich từ các nguồn gốc được chứng nhận, cée sản phẩm này có thé được sử dụng nhãn FSC và dia chứng nhận của Tổ chức ching nhận - Chứng chỉ Chuỗi hình tình sin phẩm FSC/Đảnh gid nguồn gốc gỗ có kiểm soit FSC (Chain of Custody/Control Wood Cerificate , FSC:CoC/CW) |36]: yêu cầu các tổ chức chứng minh các sản phẩm gỗ được giao dich từ các nguồn gốc được. chứng chi ESC và các nguồn gốc gỗ cổ kiém soát FSC, cúc sản phẩm này có thể được xử dụng nhãn F: C và dau chứng chỉ của Tổ chức chứng chỉ. Chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) la con đường mà nguyên liệu thô từ img. phải trải qua để đến với người tiêu dùng, bao gdm những giai đoạn liên tục của việc chế biển, vận chuyển, sin xuất và phân phối.
La quá trình nhận dang gỗ từ khu rừng Auge chứng nhận cho tối khi sản phẩm được gắn nhãn. Mục đích của Chuỗi hành trình sản phẩm là nhằm cung cấp các chứng cứ xác thực về việc sin phim gỗ được chứng nhận da sản xuất từ các nguồn nguyên liệu được chứng chỉ. FSC áp dung cho chứng chỉ chuỗi hành tỉnh sản phẩm FSC- CoC hiện dang áp dụng như: ~ FSC-STD-40-004 tiêu chuẳn chuỗi hành tình sản phẩm của FSC áp dụng cho nhà sản xuất.005 tiêu chuẩn Gỗ có kiểm soát ấp dụng cho các công ty các ~ FSC-STD-30-010 tiêu chuẩn Gỗ có kiểm soát áp dụng cho nhà quản lý ~ FSC-STD-40-020 các yêu cẳu về đán nhãn trên sản phẩm của FSC, “Tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế (fFTO) đã thừa nhận FSC “Gan như là chương, trình duy nhất về gắn nhãn hiệu và ủy quyền đối với lâm phẩm trên toàn thé giới” 1.3, Dinh giá quân ý rừng bên vững và đánh giá thực hiện sau kh được cấp CCR 1. Đánh giá quản lì rừng, mg để cắp CCR FSC đã ủy quyển cho 21 tí ức thực hiện đánh giá QLRBV và cấp CCR, như Rainforest Aliance, GFA, Woodmarik.
Mặc đủ các tổ chức này khi đánh giá đều tiến hành theo quy trinh riêng, nhưng điều kiện tên quyết la đều phải căn cứ: vào 10 nguyên tắc (Priciple) của FSC để đánh giá [20] 1) Mye tiêu đánh giá: Binh giá chính thức (Main Audit) tiến hành cho một 16 chức xin chứng chỉ rừng để quyết định liệu họ đáp ứng được các yêu cầu. chứng chỉ quản lý rừng của FSC không?