CHƯƠNG 1 ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TI TINH TUYÊN QUANG 1.KHÁI QUÁT ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN LLY] trí địa lý “Tuyên Quang là một tinh miễn núi phía Bắc bao gồm 6 đơn vị hành chính, có tog độ địa lý từ 21"30"-22°40" vĩ độ Bắc và 104°53'-105°40" kinh độ. Ranh giới với các địa phương như sau - Phía Bắc và Tay ắc là tỉnh Hà Giang. - Phía Đông là tỉnh Bắc Kan, Thái Nguyên ~ Phía Nam la tinh Phú Thọ. - Phía Đông Nam là tỉnh Vinh Phúc.
- Phía Tây giáp tinh Yên Bái.Đặc điểm địa hình Địa hình của Tuyên Quang tương đối đa dạng, phức tạp với hơn 73% diện tích là đồi núi với chủ yếu là các loại địa hình sau: Dang địa hình núi cao: Là vùng núi cao nằm ở phía Bắc tỉnh bao gồm toàn bộ huyện Na Hang, 11 xã ving cao của huyện Chiêm Hóa, 2 xã vùng cao của huyện Hàm Yên và một phần phía Bắc của huyện Yên Sơn; Chim trên. 50% điện tích toàn tỉnh, độ đốc trung bình từ 20'-25°. Có độ cao trung bình khoảng 660m, giảm dẫn từ Bắc xuống Nam. Dang địa hình ving mái thấp: gồm các xã của huyện Chiêm Hóa (trừ 11 xã vùng cao), huyện Hàm Yên (trừ 2 xã vùng 10), một phần phía Nam huyện 'Yên Sơn và huyện Sơn Dương, chiếm trên 40% diện tích toàn tính.
Ở đây đồi núi chiếm diện tích lớn, địa hình phức tạp, có nhiều sông suối, giao thông di lại gặp nhiều khó khăn. Độ cao trung bình dưới 500m, thấp dần từ Bắc xuống. Nam, độ đốc thường nhỏ hơn 25°, Luin vấn thạc 59 kỹ thuận Cao lọc 16: Chuyển ngành Quy hoach và Quân tải nguyện nước Luin vẫn tha sỹ kp thud “ao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quân I tải nguyen nước Dang địa hình đôi trung du: Vùng đồi trung du nằm ở phần giữa tỉnh, gồm thị xã Tuyên Quang, phần còn lại của huyện Yên Sơn và Sơn Dương; có diện tích nhỏ, chiếm khoảng 9% diện tích toàn tinh, Vùng này có những cánh đồng. tương đối rộng, bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, 1.Đặc điểm cấu tạo địa chất 1.50 lược v cấu tạo và kién tạo Đứt gãy sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đã chia miễn Bắc 'Việt Nam thành 2 hệ uốn nếp khác nhau, hệ uốn nếp Tây Bắc và hệ uốn nếp.
Việt Bắc với lên gọi là đới sông Lô. Đới sông Lô là đới dương duy nhất phát triển các trim tích Proteozoi Paleozoi. Ranh giới phía Tây Nam của đói là đứt gây sông Chay, đường kiến trúc chính của miền Bắc Việt Nam, miễn đất có. cấu tạo phức tạp nhất là phần Đông Bắc của lưu vực, gồm nhiều các đá tuổi khác nhau chờm lên nhau theo hướng Tây Nam với đường phương của các đá là Tây Bắc.
Hoạt động của macma trong lưu vực có đặc trưng là hoạt động xâm nhập nhiều lần. Sự xuất hiện nhiều pha kiến tạo khác nhau đã tạo nên nhiều miền phá huỷ, kiến tạo thường có đường phương song song với các đút gây sâu ven ria, Doe theo các đứt gãy nham thạch bị vò nhàu, cà nát và phát triển nhiễu dam kết 1.Địa chất thuỷ văn Tinh Tuyên Quang tồn tại nhiều ting địa chất có tuổi khác nhau với các thành hệ đất đá chứa nước khác nhau. Do tinh chất chứa nước rất đa dang, chủ yếu có các phức hệ chứa nước sau: ~ Phức hệ chứa nước khe nứt via trong đắt đá trim tích lục nguyên, nước chứa trong các khe nứt ở vùng cao, trong các vùng đổi núi là các loại nước không, 4p, nguồn cấp chủ yêu là nước mưa, lưu lượng từ 0,1 - 0. - Phức hệ chứa nước trong đá macma là loại nước không áp, xuất hiện thành mạch nhỏ, lưu lượng các mạch nước thường 0,1- 0.
Luin vấn thạc 59 kỹ thuận Cao lọc 16: Chuyển ngành Quy hoach và Quân tải nguyện nước ~ Phức hệ chứa nước khe nứt karst và nước karst phong phú nhưng không đều, lưu lượng thường từ 0,1 đến vai chục l⁄s. - Phức hệ chứa nước lỗ rồng trong dat đá bẻ rời nước chứa trong các bai tích. cuội séi, cát pha.Đặc trưng về địa chất vật lý. Được biểu hiện ở 3 mặt karst, phong hoá, trượt lỡ.
Sự phát triển karst trong khu vực chủ yếu dưới 2 dạng: Hình thái karst trên b mặt và và karst ở dưới sâu thuộc khu vực Chiêm Hoá thấy rằng karst phát triển trên 3 dai cao độ 100 - 120 m, 170 - 200 m và trên 300 m, loại karst ở đưới sâu it gặp. Phong hoá chủ yếu là tác nhân phong hoá vật lý và phong hoá hoá học sản phẩm phong hoá vùng bé dày lớp phủ pha tàn tích phụ thuộc nhiều yếu tổ đá phiền cacbonat thường có vỏ phong hoá 30 - 50 m, có nơi 90 -100 m trên đá cứng như cát kết, thạch anh, chiều đây phong hoá trên 10 m. Khả năng trượt lở có thể xảy ra do đặc điểm cấu trúc địa chất của sườn núi và khí hậu. "Động đắt: Theo bản đồ phân vùng động dit miền Bắc Việt Nam (1986) lưu vực sông Lô nằm trong vùng động đắt cấp 6.Đặc điểm thổ nhưỡng, ‘Theo kết quả điều tra nghiên cứu trước đây và kết quả nghiên cứu xây dựng bản dé đất tinh Tuyên Quang tỷ lệ 1/100.000 tháng 11 năm 2001, Tuyên Quang có 17 loại đất thuộc các nhóm đất sau: + Nhóm đất phù sa: Diện tích 15.945 ha, chiếm 2,72% DTTN «Nhóm đất dốc tu: Diện tích 7.125 ha, chiếm 1,21% điện tích tự nhiên (DTTN), có nhiều ở huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hảm Yên ở các thung lùng thấp giữa các day núi « Nhóm đất bạc màu: Diện tích 3.570 ha cl 0,61% DTTN, phân bỗ rải xác ở các huyện Yên Sơn, Chiêm Hoá và Sơn Dương, Luin vấn thạc 59 kỹ thuận Cao lọc 16: Chuyển ngành Quy hoach và Quân tải nguyện nước Nhóm đất đen: Diện tích 280 ha chiếm 0,05% DTTN, phân bố rải rác ở Sơn Dương, Chiêm Hoá, Nà Hang.
«_ Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 397.535 ha chiếm 67,75% DTTN © Nhóm đất vàng đõ: Diện tích 101.670 ha, chiếm 17,33% DTTN « _ Nhóm đất vàng đỏ tích mim: Diện tích 36.285 ha chiếm 6,18% DTTN, 1.Đặc điểm khí tượng, khí hậu 1.Luới trạm khí tượng Mạng lưới các trạm khí tượng, khí hậu và đo mưa của tính cũng khá đầy đủ so với một tỉnh miễn núi với thời gian quan tắc dai trung bình 50 năm. Hiện nay còn các trạm khí tượng đang hoạt động là Tuyên Quang, Chiêm Hoá và Ham Yên. Về đo mưa thi cơ bản còn 5 trạm chính sau: Chiêm. Hoá, Ham Yên, Na Hang, Sơn Dương và Tuyên Quang.
Lưới trạm khí tượng, đo mưa phân bồ khá đồng đều trên toàn lưu vực. Đa số các trạm có tải liệu đo đạc liên tục từ năm 1960, 1961 trở lại đây nên liệt số liệu được coi là đủ dài để đặc trưng cho quá trình biến đổi khí hậu, khí tượng, ên lưu vực. Các số liệu 8 đặc trưng khí tượng trong luận văn này lấy từ trạm Tuyên Quang có liệt số liệu tir năm 1961 đến năm 2005, yếu tố mưa ngày sử dụng tai liệu của các trạm: “Tuyên Quang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Na Hang va Son Dương.Hình thé thời tiết gậy muca lũ Tinh Tuyên Quang nằm trọn trong vùng lưu vực phía Bắc sông Hồng là hệ thống sông lớn thứ nhì toàn quốc, chỉ sau hệ thống sông Cửu Long. Nằm trong miễn nhiệt đới của Bắc bản cầu, k hậu của tỉnh có chung đặc điểm là nhiệt đới gió mùa Châu A, có mùa đông lạnh âm; mùa hè nóng, các mùa như sau ~ Thời kỳ đầu mùa hạ: do sự hoạt động của áp thấp phía Tây (An - Miền), thường xảy ra đông nhiệt vào chiều tối, lượng mưa khá lớn.
Luin vấn thạc 59 kỹ thuận Cao lọc 16: Chuyển ngành Quy hoach và Quân tải nguyện nước ~ Thời kỳ giữa mùa hạ (từ tháng 6 đế: đầu tháng 8): Tông lượng mưa khá lớn, lượng mưa trong các tháng này thường chiếm khoảng 50% lượng mưa trong cả năm (một tỷ lệ khá lớn) ~ Vào thời kỳ cudi mùa hạ khu vực còn chịu ảnh hưởng của các hoàn. lưu bão rớt, cũng gây nên nhiều trận mưa lớn.Nhige độ "Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm trên địa bản tỉnh đạt khoảng 22+ 23,2°C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đã quan trắc được tại trạm Tuyên Quang là 41°C (tháng 5 -1994), nhiệt độ thấp nhất tuyệt ối tại tỉnh Tuyên Quang dat trị số -0,6 °C, đã xuất hiện vào ngày 2/1/1974 tại tram Him Yên Nói chung do địa hình không có những khoảng độ cao quả cách biệt như giữa vùng đồng bằng và miền núi nên hiện tượng phân hóa nhiệt độ theo độ cao là không rõ rang lắm.Nhiệt độ không khí trung bình theo tháng quan trắc tại một số. trạm thuộc Tuyên Quang Don vị: %C Thang 1]2]3]4]5]56 1718910 .H11 Tram Tuyên Quang (1961-2005) 160 | 172 | 20,3 | 24,1 [27.1 | 166 | 228 ‘Tram Ham Yên (1961-2005) 152 [16. Độ ẩm Độ ẩm trung bình năm ở tỉnh Tuyên Quang đạt khoảng từ 83 + 86%, các tháng có độ dm thấp là các tháng đầu và cuối mùa mưa.
Luin vấn thạc 59 kỹ thuận Cao lọc 16: Chuyển ngành Quy hoach và Quân tải nguyện nước Bảng 1.Độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng tại các tram đo thuộc Tuyên Quang (1961-2005) Đơn vị: % Tram Thang Nam 1Ị2[3|[4]5[6[7]s]9[10[n[12 {Quang [s3 | s3 | s4 | 34 | st | 83 | 34 | 85 | 84 | 33 | 32 | 81 | 83 [Chiêm Hóa | g7 | g6 | 86 | 85 | 83 | 85 | 85 | 87 | 86 | 86 | 86 | 86 | 86 Hàm Yên | g6 | s7 | 37 | S6 | 84 | 85 | 86 | 87 | 86 | 86 | 86 | 85 | 86 1.5, Gió Tỉnh Tuyên Quang tuy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do điều kiện địa hình xa biển, và nằm trên chân sườn đón gió của dy núi Hoàng Liên Sơn nên tốc độ gió trung bình toàn vùng khá cao, đạt tới 1,2m/s theo trung bình năm. Về mùa hè, gió mùa đông nam xâm nhập khá sâu vào trong tỉnh do các hướng núi chính đều chạy theo hướng Bắc Nam và Tây Bắc Đông Nam, mặt khác còn do thung lũng sông Lô có hướng Tây Bắc - Đông Nam.Tốc độ gió trung bình tháng tại trạm Tuyên Quang (1961-2005) Dom vị: mis thing) 1] 2] 3] 4s] 6 |7 |8 | 9 | 10] a1] 12 |Nam| vib 12} 12] 13 | 15 | 15 [13 | 13 | 12 | 11] 11] 10 | 10 | 12 Vmax| 12 | 12 | 20 | 30 | 28 | 24 | 28 | 24 | 28 | 20 | 20 | 13 | 30 1.