ĐẶT VẤN ĐỀ.TONG QUAN VAN ĐỀ.1 Tình bình nghiên cứu trên thế giới.Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 1. nsnenon PHAN 2: ĐẶC ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CÚU. Đặc điểm tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ. Vị trí địa lý:.12 tậu thời tiết.
Đặc điểm đất de ¬ 2. Hiện trạng sử dung đất. MỤC TIÊU, PHAN (Ol DUNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU. Mục tieu fighién Đứu:.
Phương pháp. Phương pháp tổng quát 3. Phương pháp cụ thé. PHAN 4: KẾT QUA NGHIÊN COU 4.
Kết Quả nghiên cứu đánh gid tác động môi trường của rừng trồng Thông. nhựa và Keo tại một số tỉnh vùng Bắc Trung Bộ.1 Đặc điểm cấu trúc rừng.2, Đặc điểm đất rừng:. Thành phần cơ giới. Độ pH của đất.3, Hàm lượng mùn dam trong dat.
Độ dày tầng đất : 4.5, Số lượng vi sinh vật đá. Khả năng phòng hộ của rừng. Đặc điểm tiểu khí hậu rừng. ẩm độ không khí.
Nang suất rừng và khả năng hấp thy CO2. Đánh giá tổng hợp các yếu tố tắc: ng mới tường oa stag Keo va ‘Thong nhựa - 53 4. Đề xuất chi tiêu đánh gi tác động môi trường của rừng trồng một số tỉnh vững Bắc Trung Bộ nhằm góp BhỆ?xây dựng in chuẩn mới ing làm nghiệp. 56 PHAN 5 : KẾT LUẬN VA KIÂ NGHỊ 68 5.
Kiến nghị: se a " „70 TÀI LIỆU THÂM KHẢO. PHỤ LỤC CÁC TỪ VIẾT VA KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRON ‘AN VAN QT: Quảng Trị QB: Quảng Binh ‘TTH: Thừa Thien Huế TH: Thanh Hoá C: cacbon D,„¿ Đường kính do ngang ngực H: Chiều cao DANH MỤC BANG ZS Tie rime tự nhiên, rùng trồng, đất wong doi núi trọc so với diện tíc| 1: mi đất tự nhiên (DTDTN) và diện tích đất Lâm nghiệp (DTDLN) (%) “46 — Cấu trúc các rừng trồngThông nhựa &Bức £ Trang Bo fay1 Cia trúc các rừng trồng Keo ở quả khảo sé Thông nhựa Phân tích đất rừng trồng | vàng Bắc Trung Bộ.16TNăngsuất và lượng Chấp thụ | và keó vùng Bắc Trung Bộ X7 ng il itatăng suất và kh năn hấp hụ COD cae rừng — 28 _| ne Thong nhựa và Keo 4.187 Tinh nang suất va lượng hấp thụ CO, của rừng trồng Thông nhựa | 46 | tý số tương quan C/B=1,30 và D | theo [4.19] Tính năng suất và lượng hấp thụ CO, của các rừng trồng keo theo [49 tỷ tương quan C/B=1,40 và D/C= 0,80 i 14.20 Dự thao Tiêu chuẩn đánh giá tác động môi trường củaHing nôn | 37 Keo vùng Bắc Trung Bộ [4-21 | Dự thảo Tiêu chuẩn đánh giá tác động môi trường của rừng trồng | Thông vùng Bắc Trung Bộ (4.22 Kha nang chống xói mòn, giữ đất rừng (A) tính dựa trên độ tàn | — 59 che và tổng che phủ | 423) Mức xung yếu tự nhiên của đất rừng (hay khả nang bị xói mòn của” 5ð”| đất rùng) phụ thuộc vào độ đốc (B) và cấu (Họng đất (C), tính bằng | | nel 424 | Kha năng phòng hộcủa rừng =B+C-A chia theo 5 cấp 5 Mối tương quan giữa năng suất gỗ (m'/ha/nam) và năng suất sinh `”| 4. học (tấn/ha/näp) với lượng CO, hấp thụ hing năm của Thông — 44 _. nhựa “T Mối trống quan gill năng suất gỗ (m`ha/năm) và năng suất sinh 4.2 “học (tan/hanam) với lượng CO, hấp thụ hàng năm của Thông — 45 \òA 22) _ man ĐẶT VẤN DEL Khi nên công nghiệp thế giới ngày càng phát ti và nhu cầu sử dụng lâm sản của con người ngày càng cao thì điện tích và tốc độ các rùng trồng công nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng.
Các rừng trồng công nghiệp đã và đang gây nhiễu tranh cai giữa các nhà lâm nghiệp, các nhà môi trường và các, nhà kinh tế. Xuất phát từ nhu cẩu về nguyên ,tc rừng trồng cây moc gỗcấ nhanh ngày càng được trồng nhiều hơn. Một số nơi đã từng phá rừng tự nhiên để phục vụ cho trồng rừng công nghiệp với luâu kỳ ngắn. Các rừng cong nghiệp cũng có ý nghĩa kinh tế ~ xã hội không nhỏ, chúng mang lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp và góp phản tạo việc làm cho người dân.
Các rừng này cũng có những ý nghĩa môi trường nhất định trong việc hấp thụ khí nhà kính nếu việc trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng cũng như sit dụng sản phẩm rừng một cách hợp lý. Nếu không, chúng sẽ gây tổn hại đến môi trường sống của chúng ta - đố là nguy cơ tiểm ẩn cho cộng đồng. Để cân đối hài hòa giữa các lợi ích ngắn và dài hạn — lợi ích kinh tế xã hội và lợi ch môi trường, cẩn phải có các giải pháp thích hợp cho trồng. Đó chính là yêu cầu cấp bách đòi bởi các nhà nghiên cứu và các nhà sản xuất cùng hợp tác để xây dung được những vụ chuẩn vé môi trường cho các từng trồng cây mọc nhanh phục vụ công nghiệp.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường của một số loại rừng trồng Cây mí c nhanh đại diện là các loài Keo ở vùng đổi và vũng, thấp và Thông nhựa là iy bản địa loài còn ít được nghiên cứu vẻ tác động môi trường c0 chine, nhưng cũng đã được nhận định bước đầu là có ý nghĩa ‘vé mặt môi tường. Tren cơ sở điều tra, nghiên cứu dé xuất một số tiêu chuẩn. đánh giá moi (ruờne thích hợp cho các loại rừng này, PHAN I :TỒNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CCU: 1.1 TINH HÌNH NGHIÊN CUU TREN THẾ GIỚI. © các nước phát triển trên thế giới việc nghiên cứu ảnh hưởng của rừng.
trồng đến môi trường đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Vai trò và lợi ích của rừng trong việc phòng hộ và cải thiện ruồi trường được giới thiệu nhiều trong các tài liệu khoa học và diễn đàn Quốc tế. Mấy chục năm gần day, do nhu cầu về g6 giấy, gỗ củi, các loài cây gỗ mọc nhanh như bạch đàn, Keo đã được gây trồng trên những điện tích lớn ở các nước nhiệt đới. Việc thay thế các rừng ram nhiệt đới bằng các rừng thuần loại, mọc nhanh, với chu kỳ khai thác ngắn đã gây ra những lo ngại vé sự thoái hoá đất và giảm nang suất ở các luân kỳ sau.
Nghiên cứu của Keeves (1966) [22|đã bước đầu cho thấy sự thoái hóa lập địa do khai thác rừng thong Pinus radiata với chu kỳ ngắn ở Úc. giả, có tới 90% chất dinh dưỡng trong sinh khối bị lấy đi khỏi rừng khi khai thác. Turvey (1983) cũng cho tầng sự thay thế rừng bach din tự nhiên ở Úc. bảng rimg trồng thong (Pinus radiata) với chu kỳ chặt 15 ~ 20 năm (400m”/ hha) cũng làm giảm độ phì dat đọ khai thác gỗ.
Mat khác ting thảm mục dày và khó phân giải của thông cũng làm chậm sự quay vòng các nguyên tố khoáng và đạm ở các lập địa này. Việc trồng rừng có thể dem lại những ảnh hưởng tích cực khí mà độ phì đất được cải thiện. Ngược lại nó dem inh hưởng tiêu cực nếu nó làm mất cân bằng hay Cạn kiệt nguồn đỉnh dưỡng trong đất. Nhìn chung việc trồng rừng cải thiện ede tính chất vat lý đất.
Tuy nhiên việc sử dụng cơ giới hoá trong xử lý thục bi, ki thác, trồng rừng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm sức sin xuất của đit: "Trong vùng nhiệt đới, rừng cây mọc nhanh ảnh hưởng đến đất không, chỉ ở việc tiêu thụ dinh dưỡng. Một yếu tố quan trọng hơn là có sự đảo lộn quá trình trao đổi vật chất giữa rừng và đất khi thay các hệ sinh thái tự nhiên đa dang, bằng một hệ sinh thái nhân tạo độc canh. Trong những năm gây đây Trung tâm Lâm nghiệp quốc tế (CIFOR ) đã tiến hành nghiên cứu vẻ quản lý lập địa và sản lượng rừng cho rừng trồng & các nước nhiệt đới. CIFOR đã tiến hành nghiên cứu trên các dối tượng là bạch đàn, thông, keo trồng thuần loại trên các dang lập địa ở các nước Brazil, Công Gô, Nam Phi, Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ và nay bắt đầu nghiên cứu ở Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp xử lý lập địa khác nhau và các loài cây trồng khác nhau đã có ảnh hưởng rất khác nhan đến độ phì đất, cân bằng nước, sự phân huy thẩm mục và chu trình đỉnh dưỡng khoáng.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM 6 Việt Nam, vấn để môi trường rừng đã được khởi động từ khá lâu. Tuy nhiên do nhiều lý do. Các nghiên cứu vẻ môi trường rừng chưa được chú ý xứng đáng với vị trí của nó. Những nam gần day, vấn dé môi trường rừng mới được xem xét nghiêm túc trở lại.
Tuy nhiên do điều kiện kinh tế của nước ta cũng như khó khăn chung của toàn Xã hội: Vấn đẻ nghiên cứu môi trường nói chung và môi trường rừng nổi riêng vẫn còn rất nhiều bất cập và cẩn thiết phải có nhiều công trình nghiên cứu, * Những Lịch sử nghỉ cứu về Thong Nhwa và Keo 6 Việt nam 1. Thông nhựa (pinus merkusii}s Mặc dù đến nay diện tích trồng Thông nhựa cũng khá lớn, nhưng số công trình nghiên cúu vẻ Thông nhựa thì còn ít, đặc biệt là các nghiên cứu vẻ ảnh hưởng củ sừng Phong nhựa tới môi trường, mặc dù đây không là vấn để mới mẻ. Năm 1965, Nguyễn Kha [2|với luận vàn Tiến sĩ “Động thái đất dưới từng Thông ba lá và Thông nhựa trong quan hệ với thảm thực bì ở cao nguyên ‘Trung phần Việt Nam” cũng mới chỉ mô tả một số phẫu diện và đưa ra một số nhận xét rất sơ bộ, ‘am 1971, Tổng cục Lâm nghiệp đưa ra Quy tình trồng Thông nhựa dựa trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm trong một số năm trồng rừng, chủ yếu là vé tạo cây con và chăm sóc. Năm 1977, Lâm Công Định [Ilxiết cuốn "Trồng rừng Thông”, trong đó tác giả dé cập các kết quả của các cơ sở sản xuất và nghiên cứu từ tạo cây con đến tỉa thưa, chăm sóc và chích nhựa.
Tác giả cũng đưa ra các điều kiện tự. nhiên (khí hậu, đất dai) để phát triển Thông nhựa cả các đặc điểm thuận lợi và khó khăn tuy vẫn chưa thật cụ thể, Một số công trình nghiên cứu của Viện Khoa học Lim nghiệp vẻ Thong nhựa chủ yếu ở giai đoạn vườn ươm như "Hỗn hợp ruột bầu để tạo cây con ‘Thong nhựa" của Nguyễn Xuân Quát và Ngô Đình Quế (1973-1976) [8], nghiên cứu vẻ dinh dưỡng khoáng vi lượng, chế độ nut Nghiên cứu bệnh rom lá, bệnh vàng edi cây con Thông nhựa của Trương Thị Thảo, Nguyễn.