CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1.1 Tổng quan về 6 nhiễm nước và các nghiên cứu quản lý bảo vệ chất lượng nước sông.1 Trên thé gic Nguồn nước là một yếu tổ quan trọng góp phần thúc đấy phát triển kinh tễ - xã hội Nhung ngược lại kinh tẾ - xã hội phát triển lạ tạo nên các mẫu thuẫn bức xúc về nguồn nước. Sự phát triển nhanh chóng của đô thị hoá, công nghiệp hóa tạo x & nặng nề lên các dong sông, làm cho nguồn nước ngày cing cạn kiệt và suy giảm chất lượng, gay 6 nhiễm mỗi trường nước Trong quá trình phát trí kinh ế - xã hội của nhiều nước trên thể gii cũng làm cho các đồng sông thuộc một số quốc gia bị 6 nhiễm nguồn nước như: sông Châu Giang, xông Hoàng Phổ (Trung Quốc), sông Manila (Philippin), sông Gowannus (Mỹ), sông Rinhe (chảy qua các nước Tây Âu), sông Oréng, Okavango, Zambia, Kune (ại châu Phi). Để khắc phục tình trang ô nhiễm các quốc gia khác nhau có các giải pháp khác. Các giải pháp như: = Xử lý tiệt để các nguồn thải trước kh chảy vào các con sông; - Tăng cường khả năng giảm sat và quản ý môi trường nước; = Tăng lượng đồng chảy nhắm tăng khả năng pha loãng và tự làm sạch của các con xông: ~ Ap dung khoa học 1g nghệ tiên tin, 6 nhiễm đã được xử lý thành công ở Mỹ.
Trên một số đồng sông bị 6 nhỉ đã xây dựng các hỗ chứa phía thượng nguồn và vỀ mùa khô khi mức độ nhiễm ban của các dòng sông cao thì điều tết nước ừ hỗ chứa về để pha loãng nồng độ 6 nhiễm và tăng cường khả năng tự làm sạch của đồng sông. Sông Gowanus ở TP New York, sử dụng biện pháp lấy nước sạch từ kênh Buttermilk dẫn vào đầu kênh Gowanus, một con kênh rit ô nhiễm do nước thải CN và sinh hoạt. Tại Trung Quốc, hồ Tây Hỗ của TP Hàng Châu là một tong những hỗ tự nhiên dep nhất Trung Quốc cũng bi 6 nhiễm nặng vào cúc năm 90, và giải pháp cải tạo là ding nước sông Tién Đường dẫn vào hỗ khi triều cường và được dẫn ra khỏi hỗ khi triển út với hệ thông đường ống cấp và thoát nước lên đến 42 km, Sông Châu Giang chiy qua TP Quảng Châu, sông Hoàng Phố chảy qua Thượng Hai cũng ở tình trang ô nhiễm. TP Quảng Châu, Thượng Hải đã có những giải pháp quy liệt như xử lý tương đối tiệt để các nguồn thai, tim các giải pháp nâng cao lưu lượng đồng chảy về mùa kiệt [I] 1.12 Ở Việt Nam Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài ti 10 km ta lên, trong d6 có 109 sông chính.
Toàn quốc có 16 LVS với diện tích lưu vực lớn hơn 2. có diện tích trên 10. Tổng diện tích các LVS trên cả nước lên đến trên 1.000 km”: trong đó, phần lưu vục nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 725: Bay là nguồn tài nguyi «us giá. góp phn quan trọng vào sự phất tiễn kinh ế - xã hội của đắt nước.
[2] ‘Tuy nhiên, tài nguyên nước mặt ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, trong đồ đáng kế nhất là các đồng sông bị suy kiệt và 6 nhiễm trên diện rộng; đặc biệt các dong sông chảy qua các khu vực tập trung các hoạt động sản xuất CN, nông nghiệp, khu vực tập trung đông dân cư th chất lượng nước bi giảm sit đáng kể, Tại các LVS. 6 nhiễm và suy thoái chất lượng nước tiếp tục xảy ra ở nhiễu đoạn, tập trung chủ yếu ở Ving trùng lưu và hạ lưu (đặc biệt là các đoạn chay qua khu vực đô thị, KCN, làng nghề). NI su no ô nhiễm đã ở mức nghiêm trọng, như ở LVS ug - Bay, LVS Cầu, LYS Đồng Nai; mức độ 6 nhiễm phụ thuộc vào yếu tổ thuỷ văn của dong chảy (mức độ ô nhiễm thường tăng cao hơn vào mia khô) và đặc biệt phụ thuộc vào việc kiểm soát các nguồn thi đồ vào nguồn nước. - Môi trường nước tên LVS Nhuệ- Đây bị ô nhiễm tại nhiều khu vực đi qua khu dân cu, ling nghề, cơ sở sản xuất công nghiệp.
Nước sông Nhuệ (đoạn từ cổng Liên Mac đến Đồng Quan) và các sông nội thành đang bj ô nhiễm. Nước sông Day và các nhánh. sông khác ở mức tương đổi én dinh và có thể sử dụng cho mục dich tưới tiêu. giao thông thủy và các mục đích tương đương khác.
Kết quả tính giá trị WO tại thời điểm quan trắc trên sông Nhu năm 2016 cho thấy đoạn chiy qua địa phận Hà Nội (te điểm Công Liê Mặc đến Đẳng Quan) có giá trị dao động trong khoảng 31-67, phản ảnh nước sông có thé sử dụng cho mục đích tưới tiêu, giao thông thủy và các mục đích tương đương khác. Tuy nhiên, cũng trên sông 'Nhuệ, đoạn chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam (từ điểm Công Thần đến Đò Kiều), CLN bị suy giảm mạnh, giá trị WOE nằm trong khoảng 0-25, do giá tị TSS vượt QCVN 08- MT2015/BTNMT loại BI ahi đề này dang tiép tục theo dõi diễn biến trong thời gian tiếp theo. So với cùng thời kỳ năm 2015, môi trường nước sông Nh joan chủy qua địa phân Hà Nội í có sự biến động, CLN vẫn duy tì trang thai ổn dink, ngoại trừ điểm Đồng Quan, nước sông được cải thiện hơn, có thé sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu và các mục dich tương đương khác. [3] Trước thục trạng bức xúc này nhiều nghiên cứu về đồng chiy sông ay - sông Nhug ói chung và các nghiên cứu về môi trường nước nồi riêng đã được để cập.
Ví dụ như trong năm 2005, Viện Địa lý thuộc Viện Khoa học 'ông nghệ Việt Nam đã nghiên cứu * xây dựng để án tổng thé bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - Day” và Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ Văn và Môi trường nghiên cứu ng dung mô hình tính toán dự báo. 6 nhiễm mỗi trường nước hho các LVS Clu, Nhuệ - Diy, Sai Gòn ~ Ding Nai". Các nghiên cứu vé môi trường nước cho hệ thông lưu vực sông Nhuệ - Đầy mới chỉ ding lại ở việc (1) Đánh giá hiện trang môi trường nước ở mức độ tổng thể; (2) Các kết quả do đạc về thông số môi trường nước chỉ là các số liệu lẻ(1 lầm tháng) Không đại diện được cho quá trình diễn biển xu thé môi trường nước, chỉ có giá tị về mặt cảnh báo môi trường, không thể coi là một đại lượng thống kê (tỉ trung bình hoặc cực tr); (3) Các nghiên cấu về diễn biển môi trường nước sông Nhuệ - sông By mới chỉ đồng lại là các mô hình ổn định, mô hình không én định và mức độ áp dụng mô hình + Chit lượng môi tường nước LVS Cầu còn trơng đối tắt, nước sông có thể sử đụng cho mye đích nuôi trằng thủy sản, tới tiêu và cÍp nước sinh hoạt. Tại thượng nguồn song âu, khu vực chảy qua tinh Bắc Cạn, chất lượng môi trường nước sông khá sạch, số thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh host.
Tuy nhiên đến đoạn sông Câu chảy «qua địa phận của tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh, CLN sông có phần suy giảm, cho thấy nước sông chỉ có thể sử dụng cho mục địch tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và các mục. đích tương đương khác. [3] = Lưu vực hệ thông 8 1g Đồng Nai trải rộng trên địa bàn nhiều tỉnh và chịu ảnh hưởng, mạnh của nhiều ngui tác động trên toàn lưu vực. Vấn môi trường nước mặt LVS Đồng Nai chủ Su do hoạt động phát triển các ngành CN gây ra ô nhiễm nước mặt tập rung chủ yếu đọc các sông chảy qua các tỉnh thuộc vùng trọng điểm hát tiến kin xã hội phía Nam, là nơi tập trung nhiều các KCN và độ thị + Sông Đồng Nai đoạn trung lưu và hạ lưu lả khu vực tiếp nhận nước thải từ các hoạt động CN, nông nghiệp, sinh hoạt và nuôi trồng thủy sin (nuôi cá bề); do đó, chất lượng nước bị suy giảm so với khu vực thượng nguồn.
Điển hình là đoạn chảy qua TP Biên Hoa (iếp nhã nước. ôi Sin Máu, suối Linh, ối Chùa, sud Bà Lúa,.) và tỉnh Bình Dương (tiếp nhận nước thải thị xã Thủ Dầu Một, huyện Tân Uyên. Vấn đề 6 nhiễm chủ u là do TSS, các chất dinh dưỡng, chất hữu cơ và vi sinh tăng cao vượt ngưỡng quy chuẩn cho phép. + Sông Sài Gòn tại đoạn chảy qua TP Hồ Chí Minh và tỉnh Binh Dương, chất lượng nước suy giảm do tiếp nhận chất thải và nước thải của thị xã Thủ Diu Một, các cơ sở CCN và khu dan cư, đô thị ven sông Sài Gòn.
Ô nhiễm hữu cơ và vi sinh diễn ra thường uyên. Him lượng DO luôn ở mức thấp và không đạt QCVN 04-MT-2015 loại BL ++ Sông Vim Co và các phụ lưu có hiện tượng ô nhiễm hữu cơ tại một số khu vực, như cầu Bình Điền gan vị trí nhà máy phân bón Binh Điển (Long An), cảng Phú Định nơi tàu phà qua lại ding đúc, bến đò Tân Thanh và một số đoạn sông trong địa phận tỉnh “Tây Ninh. Ni tốc độ phát tiển kinh tế xã hội nhanh chóng của miễn Đông Nam Bộ là áp lự lên mỗi trường nước của hệ thống sông Sài Gòn — Đẳng Nai, mà các nghiên cứu về chất lượng nước của khu vực này được đặt vin để nghiên cứu sớm nhất trong cả nước như các công cụ mô hình toán của các tác giả Nguyễn Tất Đắc, Nguyễn Hữu Nhân, Nguyễn Ân Niên, Tăng Đức Thắng đã có những nghiên cứu vẻ diễn biến chất lượng ng Sài Gòn- Đẳng Nai. Nhiễu mô hình Thủy lực đã sử dụng để mô phỏng + lượng nước cá sông thuộc LVS này như (KODI, VRSAP, Hydrogis, MK4, SALBOD,.
Kết quả tính thủy lực thủy văn thường đề cập đến các phương án xả nước của hồ Phước Hòa nhằm pha loãng 6 nhiễm dòng chảy khi qua các KCN và hạ iy các đoạn sông chảy qua các khu vực tập trung các hoạt động sin xuất CN, nông nghiệp, tập trung đông dân cư có xu thé 6 nhiễm ngày càng nghiêm trọng: có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinhtế - xã hội của địa phương nói riêng và của cả nước nói chung cho nên yêu cầu phải quản lý chất lượng nước là rit lớn. "Nhận biết được mức độ nghiêm trọng về sự ô nhiễm của các đồng sông, đặc biệt là các xông lớn như sông Nhuệ - Bay, sông Cần, sông Đồng Nai, các th có đoạn sông ô nhiễm chảy qua đã đưa vin đề bao vệ và phục hồi chất lượng nước của đoạn sông vào chương trình, kế hoạch của tinh, Tuy nhiên việc phục hồ lại nguồn nước cho đoạn sông không phải là vige dB đàng.