CHƯƠNG 1: TONG QUAN.- - - ss ST 1151111111111 1111111111111 1111 11x rrrrưyg | 1. SƠ LƯỢC LƯU VỰC SÔNG SAI GON — DONG NAI. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm địa chất.
Đặc điểm thủy văn. SàSn 2E HT 1 121211111111 1111 111 re. ĐẶT VAN DE NGHIÊN CỨU.- 5-52 2 SE+ESEE£ESEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrrerkeee 7 1. MỘT SO NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.
Nghiên cứu trong nướcC. Nghiên cứu ngoài "ưỚcC.- - - - -G HH HH khen 11 1. MUC DICH VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục đích nghiên cứu.
Phương pháp nghiền CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.-¿- 2-52 SE+E+EE+E+EEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrkrkrrkd 17 1. Nghiên cứu lý thuyết về thủy triều. Xây dựng mô hình Telemac2D.
Thu thập va phân tích số liệu đo đạc. Kiểm định và hiệu chỉnh mô hình:. Mô phỏng thủy triều khi có đê biến .- 2 552555525 cececce2 20 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH VA CƠ SỞ LY THUYET MÔ HÌNH. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH TELEMAC2D.
CƠ SỞ LÝ THUYET CUA MÔ HÌNH TELEMAC2D. CÁC THUẬT TOÁN TRONG TELEMAC2D.--5- 2 2555252 25 CHUONG 3: KET QUÁ KIEM ĐỊNH MÔ HÌNH. XÂY DỰNG MIEN TINH. KET QUA KIEM ĐỊNH VA HIỆU CHINH MO HÌNH.
NHẬN XÉT KET QUA CUA MÔ HÌNH TÍNH .--2- +sscscxẻ 35 CHUONG 4: KET QUÁ MO PHONG KHI CÓ DE BIEN VUNG TAU - GO CONG oieececccccccccccccsscscsscscsscsssscsssscscsscsssscstsscatsecatsecsnsecsnsesassesstsssstsscstsesatsesstsnestsestseeaee 38 4. TONG QUAN PHƯƠNG AN DE BIEN VUNG TAU - GO CONG. CÁC TRUONG HỢP TÍNH TOÁN .cccccecscec cscs csestseseeeseseeseeees 39 4. KET QUA TINH TOAN.
Kết quả so sánh mực nước tại các trạm đo. Tổng hợp kết quả mực nước triều trước và sau khi có đê biến. So sánh mực nước tại các trạm đo với các phương án cống khác nhau. Trích xuất kết quả mực nước tại một số vi trí để nhận xét đánh giá.
NHẬN XÉT KET QUẢ.---- 2-5522 2E SE EEEEEEEEEEEEEEEEEckgrrr 61 CHUONG 5: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.-- - G5 CS t2 S1 1 1511111111 012111 1111012111010 01g 63 TÀI LIEU THAM KHAO .---- 2-2-5 S<SE+EE2ESEEEEEEEEEEEEEE1E11111 111111. 65 PHU 09222 G7 DANH MỤC HÌNH ANH Hình I. 1: Lưu vực hệ thống sông Đông Ni. 2: Mạng lưới quan trắc thủy văn lưu vực sông Sài Gòn — Đồng Nai.
1: Lưới miền tính gom 191193 phần tử tam giáC. 2: Kết Gua HC UGC trạm TÔNH ÂH. QQQQ tttetnnnnnnneeees 33 Hình 3. 3: Kế qua muc nudc tram BEN LUC cecscescscescscesescesessescssescssescssesessesessescsecscseeseens 33 Hình 3.
4: Kết quả mực nước trạm Nhà Bè. 5: Kết quả mực nước trạm PHU AN. 6: Kết quả mực nước trạm Thủ DGU MỘP.- it Se St S ESESEEeEsereerersessrd 35 Hình 3. 7: Kết quả mực nước tại trạm Biên FÏÒA.
1: Phương án tuyến đê biển Vũng Tàu — Gò Công theo Bộ NN & PTNT. 2: Vị trí đê biển được mô hình hóa frong miễn tính 2D. 3: Kế qua so sánh mực nước trạm Biên FHÒA. 4: Két qua so sánh mực nước trạm Nhà BÒ.
5: Két qua so sánh mực nước trạm Thu Dâu MỘP.-Ă 2c St se +teeserseeo 42 Hình 4. 6: Kết quả so sánh mực nước trạm Phú ÁN:. 7: Kết quả so sánh mực nước trạm Bến LỨC. 8: Kết quả so sánh mực nước trạm TÂN AN.
9: Kết quả so sánh mực nước trạm Biên Hòa. 10: Kết quả so sánh mực nước trạm Nhà Bè. 11: Kết quả so sánh mực nước trạm Thu Dầu MMỘI. 12: Kết quả so sánh mực nước trạm Phú AN .---c- se kckctststsrsrererees 45 Hình 4.
13: Kết quả so sánh mực nước trạm Ben LiỨC.---c-c-ccc+eetstsesrsrerereei 46 Hình 4. 14: Kết quả so sánh mực nước trạm TÂN AN. 15: Kết quả so sánh mực nước trạm Biên Hòa.---- -csc+c+escsesrsrereei 47 Hình 4. 16: Kết quả so sánh mực nước trạm Nhà Bè.
17: Kết quả so sánh mực nước trạm Thu Dâu Một.---Sccc sec seesersees 48 Hình 4. 18: Kết quả so sánh mực nước trạm Phú AI. 19: Kết quả so sánh mực nước trạm Bến LiỨC. 20: Kết quả so sánh mực nước trạm TÂN AN.
21: So sánh mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Biên Hòa Hình 4. 22: So sánh mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Nhà Bè 52 Hình 4. 23: So sánh mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Thủ Dầu Hình 4. 24: So sánh mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Phú An 53 Hình 4.
25: So sánh mực nước giữa các phương án cong khác nhau tại trạm Bến Lúc Hình 4. 26: So sánh mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Tân An. 27: Vị trí trích xuất mực nước doc theo sông Đông Nai. 28: So sảnh đường mực nước Max từ thượng lưu về hạ lưu trên sông Đồng Nai UNG với các trưởng hợp khác NAU.
29: So sánh đường mực nước Min từ thượng lưu về hạ lưu trên sông Dong Nai UNG với các trưởng hợp khác NAU. kọ 59 DANH MỤC BANG BIEU Bang 3. 1: So sánh kết quả mực nước giữa mô phỏng và thực do trong 10 ngày. 1: So sánh mực nước triều trước va sau khi có đê biển ung với Kịch Ban 1.
2: So sánh mực nước triều trước và sau khi có đê biển ung với Kịch Ban 2. 3: So sánh mực nước triều trước và sau khi có đê biển ung với Kịch Ban 3. 4: Tổng hợp mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Biên Hoa Bảng 4. 5: Tổng hợp mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Nhà Bè52 Bang 4.
6: Tổng hợp mực nước giữa các phương án cong khác nhau tại trạm Thủ Dầu Bảng 4. 7: Tổng hợp mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Phú An53 Bang 4. 8: Tổng hợp mực nước giữa các phương án cong khác nhau tại tram Bến Lức Bảng 4. 9: Tổng hợp mực nước giữa các phương án công khác nhau tại trạm Tân An55 Bang 4.
10: Các vị trí trích xuất mực nước dọc theo sông Đồng Nai. 11: Giá trị mực nước Max tại một số vị tri trên song Đồng Nai ứng với các trường NOP KháC HH1. 12: Giá trị mực nước Min tai một số vi tri trên song Pong Nai ứng với cdc trường NOP KháC NAU. 0 ng 60 HVTH: Trịnh Minh Phụng Trang 1 GVHD: PGS.
Nguyễn Thong CHUONG 1: TONG QUAN 1. SO LƯỢC LƯU VUC SONG SAI GON — DONG NAI 1. Đặc điểm tự nhiên Luu vực sông Sài Gòn — Đồng Nai nằm trong khoảng vi độ 10°20’ — 12°20” Bắc, kinh độ 105°45’ — 109°15° Đông, phía Bắc giáp vùng Tây Nguyên, phía Nam giáp vùng Tây Nam Bộ. phía Tây giáp Campuchia và phía Đông là biến Đông.
Trong lưu vực có nhiều loại địa hình nhưng có 3 loại địa hình chính là rừng núi, đồng bang châu thổ và trung du, đồng bằng ven biến. Toàn lưu vực giống như một mái nhà không lỗ với một bên là đốc thăng dứng (vùng ven biến) và một bên thoải dan, trong đó cao nguyên Lang Biang ở vùng thượng lưu được xem là đỉnh mái nhà với cao độ 1. Vùng rừng núi năm trong địa phận Dak Nông, Lâm Đồng, Bình Phước và một phan Ninh Thuan, Binh Thuan, Đồng Nai, Ba Rịa — Vũng Tàu. Vùng đồng băng châu thổ và trung du bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, Binh Duong, Long An và phan lớn diện tích Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa — Vũng Tàu.
Lưu vực sông Sài Gòn — Đồng Nai có hình nan quạt kéo dai từ cuối sườn Tây của dãy Trường Sơn thuộc Nam Trung Bộ, qua hết vùng Đông Nam Bộ đến giáp vùng Đông Tháp Mười thuộc Đông bằng sông Cửu Long. Dòng chính sông Đồng Nai phân bố theo trục Đông Bac — Tây Nam và các nhánh sông lớn quan trọng cùng đồ nước vào dòng chính là sông La Nga (nam bên trái dòng chính theo hướng từ thượng nguồn ra cửa sông), sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ (năm bên phải). Toàn bộ hệ thống các sông suối trong lưu vực tập trung về các cửa chính là Gành Rái và Soài Rạp. Điều kiện địa hình cũng hình thành nên các lưu vực sông ven biển khá độc lập.
Hệ thong sông Đồng Nai là hệ thống sông lớn thứ hai ở phía Nam, va đứng thứ ba toàn quốc, lưu vực rộng lớn của nó gan nhu nam tron trong dia phận nước ta, chỉ có một bộ phận nhỏ nam ở nước ngoài (Campuchia). Sông Đồng Nai là con sông chính của hệ thông sông Đồng Nai, một số phụ lưu lớn của nó như: Da Hoai, La Nga (ở tả ngạn), song Bé, sông Sai Gon, song Vam Co (ở hữu ngạn). Ung dung mô hình Telemac2D nghiên cứu tác động dự án đê biên Viing Tàu — Go Công lên chê độ triéu trong khu vực sông Sài Gòn — Đông Nai HVTH: Trịnh Minh Phụng Trang 2 GVHD: PGS. Nguyễn Thong Vùng hạ lưu sông Sài Gòn — Đồng Nai thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là nơi tập trung dân cư đông đúc, phát triển công nghiệp cao, tốc độ đô thị hóa nhanh, hệ thống giao thông trung tâm.
Trong điều kiện sản xuất thủy điện thượng nguồn tăng, xả thải công nghiệp chưa được quản lý hiệu quả, các vấn đề về phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường được đặt ra gay gat: Ngập lut đô thị, xâm nhập mặn, 6 nhiễm môi trường sông, biến và không khí, mat đa dạng sinh học. Vùng cửa sông Sài Gòn — Đồng Nai hiện nay và trong tương lai sẽ là môi trường hoạt động kinh tế, xã hội nhộn nhịp với các công trình xây dựng, các nhà máy, các thành phố lớn có nhiều ảnh hưởng đến vùng cửa sông này. = {KHANH HOA CAMPUCHIA 2v.- X Sos 9) LAM BONG | Ý1 “>> tực V7 ¿ i ig ‘ Hee ữ 4 TAYNINH FP) Ae myé A Aran \) I REY sie a Ae } .* Di Ne DƯ f kế, f bt kK x HNos eeu PAV Ấn set ` BÌNH THUẬN 6 bày iwas3 ĐỒNG NAI - ig i_ thông sông ee Cra he UP h, ` BÀate TAU 6 Hình 1. 1: Lưu vực hệ thống sông Dong Nai 1.
Đặc điểm địa chất Lưu vực sông Sài Gòn — Đồng Nai năm trong khu vực ảnh hưởng của cau trúc Nam Trung Bộ, là một miền nâng và cầu trúc Tây Nam Bộ là một miễn sụt trong Kanojoi. Hai hệ thống đứt gãy sông Đồng Nai và sông Vàm Cỏ Đông mang tinh chat khu vực phân định các miền cấu trúc nêu trên. Hai hệ thống đứt gãy có phương Tây Nam — Tây Bắc — Đông Nam. Song song với hệ thông đứt gãy này còn có hệ thông đứt gãy cấp 2, sông Sài Gòn hình thành trong hệ thống đứt gấy này.
Ung dung mô hình Telemac2D nghiên cứu tác động dự án đê biên Viing Tàu — Go Công lên chê độ triéu trong khu vực sông Sài Gòn — Đông Nai HVTH: Trịnh Minh Phung Trang 3 GVHD: PGS.