Chương I : Giới Thiệu Chung -10- — Khai thác, chỉnh lý số liệu cao độ địa hình từ cao độ số DEM 30. — Khai thác dữ liệu từ các ảnh về tinh từ NaSa, Google. Tài liệu công trình — Hiện trạng hệ thông sông, kênh rạch vùng nghiên cứu. — Tài liệu về hiện trạng công trình thượng nguồn (đập, thủy điện.), các thông số thiết kế của công trình thượng nguồn.
Tài liệu về hiện trạng phát triển dân sinh kinh tế a. Đặc điểm hiện trạng kinh tế - xã hội — Hiện trạng phát triển kinh tế các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, dân cư, nồng thôn, xây dựng, công nghiệp, du lịch, thủy sản.); — Thu thập, đánh giá phân tích những ảnh hưởng của xâm nhập mặn tới các ngành kinh tế chính trong khu vực. Thu thập tài liệu quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển kinh tế - xã hội — Định hướng, quy hoạch phát triên kinh tê - xã hội của vùng nghiên cứu — Thu thập quy hoạch của các ngành kinh tế chính gồm: nông nghiệp va nông thôn, thuỷ sản, lâm nghiệp, giao thông-vận tải, dân cư-đô thị, công nghiệp, du lịch, dịch vụ. — Thu thập về quy hoạch không gian, phân bố dân cu và định hướng phát triển các khu đô thi trong vùng nghiên cứu.
Thu thập, phân tích đánh giá hiện trạng khai thác và sir dụng nguồn nước trong vùng nghiên cứu — Thu thập tài liệu hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước mặt phục vụ sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trông thủy sản, du lịch và các mục đích khác; — Tình hình, trữ nước, vận hành câp nước của một sô công trình chính trên phạm vi vùng nghiên cứu. Chương I : Giới Thiệu Chung -|l]- — Cac vi tri lay nước chính trên sông Sai Gon, Dong Nai. — Phân tích tác động cua xâm nhập mặn — Kêt quả của mô hình được đánh giá, kiêm nghiệm thông qua các sô liệu đo đạc thực tế. Các nghiên cứu trong và ngoài nước 1.
Nghiên cứu trong nước : a. Phân tích mối quan hệ giữa lượng nước xả xuống sông sài gòn từ hồ Dau Tiếng với hiệu quả day man: Tác giả: Ths. Nguyễn Bình Dương, Ts. Đinh Công Sản, Ths.
Phạm Đức Nghĩa ( Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam) Bai báo này tác giả trình bày nghiên cứu vé quan lý và phát triển bền vững hệ thống công trình Dầu Tiếng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nh m nghiên cứu bước đầu đã tiến hành ứng dụng mô hình MIKE 11 mô ph ng xâm nhập mặn hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai từ số liệu thực đo giai đoạn 2000 — 2006. Trên cơ sở đ , một số kịch banc su tham gia xả nước của các hồ Dầu Tiếng, Trị An, Phước Hoà và nước biển dâng dé xả day mặn trên sông Sai Gòn đã được tính toán. Mục tiêu của bài toán là tối ưu hoá hiệu quả đây mặn với sự phối hợp xả nước từ các hồ thượng nguồn, phục vu phát triển kinh tế vùng trọng điểm phía Nam. Bài báo đạt được : — Xâm nhập mặn trên sông Sai Gòn phụ thuộc vào các yếu tô chính như: mức độ sử dụng nước doc theo sông, thuỷ triều (nước biển dâng) và đặc biệt là lưu lượng xa nước xuống hạ lưu từ các hỗ thượng nguồn; — Hồ Dau Tiếng tuy c lưu lượng xả kém hỗ Trị An nhiều lần nhưng khả năng đ ng ø p vào việc đây mặn trên sông Sài Gòn lại rất lớn.
Do vậy, trong việc xả nước day mặn trên sông Sài Gòn, hồ Dau Tiếng c thé là công cụ hữu hiệu để đối ph với nguy cơ xâm nhập mặn Chương I : Giới Thiệu Chung - ]2- — Trong tương lai, nếu xảy ra trường hợp bat lợi như: nước biển dâng cao, hồ Dau Tiếng không đủ nước dé xả xuống sông Sài Gòn thì mặn c thé xâm nhập rất sâu trên sông Sài Gòn làm cho các nhà máy nước hiện tại trên sông Sai Gòn không thé hoạt động trong suốt mùa khô. Trong trường hợp này cần nghiên cứu để xác định vị trí đặt trạm bơm cấp nước thô cho các nhà máy tương lai hợp lý hoặc phải nghiên cứu các giải pháp công trình hạ lưu (như cống ngăn mặn. Nối ghép mô hình một chiều trong sông với mô hình hai chiều ngang trên biến cho tính toán thủy lực và mặn đồng bằng song cứu long khi kế tới biến đối thượng lưu, khai thác trên đồng bằng và các điều kiện khí tượng thủy văn ngoài biến. Tác gia: PGS-TS Nguyễn Tất Đắc, ThS-NCS Luong Quang Xô ( Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam ) Báo cáo này trình bày một mô hình ghép nối mô hình thủy lực một chiều trong sông với mô hình 2 chiều ngang trên biển dùng trong tính toán dòng chảy chảy và mặn của các phương án quy hoạch, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên ĐBSCL khi kế tới biến đôi dòng chảy ở thượng lưu, sự phát triển của Đồng bang va các thay đối ngoài biển như gi chướng, nước dâng.
Một so đồ cụ thé cho Đồng bang và vùng cửa sông ĐBSCL đã được xây dựng và đã được tính thử cho điều kiện thực tháng 3-4/2004. Kết quả tính toán cho thay mô hình đã phản ánh khá hợp lý bản chất vật lý của hiện tượng cần mô ph ng. Về mat học thuật báo cáo giới thiệu cách xây dựng mới mô hình 2 chiều ngang trên biển bằng phương pháp phan tử hữu hạn lưới tam giác và cách sử dụng kết quả của mô hình chiều dic với một số cải biên đểc thể ghép nối được 2 mô hình với nhau theo điều kiện bảo toàn lưu lượng ở cửa sông. Tính toán xâm nhập mặn hệ thống song Đồng Nai Tác giả: Đậu Văn Ngọ (ĐH Bách Khoa TP.
Hỗ Chí Minh) Chương I : Giới Thiệu Chung -13- Bai báo này nêu lên quá trình xâm nhập mặn ở hệ thông sông Đồng Nai phụ thuộc nhiều yếu t6 và diễn biến khá phức tạp. Một trong những yếu tố quan trọng va ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nhiễm mặn của sông là chế độ thủy lực do công trình thủy điện Trị An gây ra. Vì thế cần phải nghiên cứu dự báo và điều khiến ranh giới mặn thông qua điều tiết nước ở thuỷ điện Trị An. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu diễn biến xâm nhập mặn trên sông Đồng Nai bằng mô hình "Tính toán lũ và tải chất trong sông (mô hình MK4).
Kết quả tính toán mực nước bang mô hìnhc biên độ hơi nh hơn so với số liệu đo thực tế. Nhưng đặc biệt là c sự trùng pha và tương đồng khá tốt giữa kết qua tính toán bằng mô hình và số liệu đo. Qua xem xét quá trình nhiễm mặn hệ thống lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai, nhận thay chế độ nhiễm mặn của lưu vực kha nhạy cảm với chế độ thủy lực của sông, nhất là về mùa khô. Mà về mùa khô thì chế độ thủy lực của hệ thống sông này hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ điều tiết của đập thủy điện Tri An.
Do vậy, c thể dựa vào chế độ điều tiết của thủy điện Trị An để dự báo hoặc điều tiết chế độ nhiễm mặn của lưu vực sông Đồng Nai (về mùa khô) bằng mô hình MK4. Nghiên cứu cơ sở tính toán cho việc lựa chọn xây dựng công — đập Soài Rạp của PGS TS Nguyễn Tắt Đắc Với sơ đồ và chương trình tinh DELTA, PGS TS Nguyễn Tất Dac đã đề xuất việc xây dựng công — đập Soài Rạp trên sông Soài Rạp tại vị trí ngã ba Nhà Bè — Soài Rạp — Vàm C_ khoảng 3 km, cách cửa biển khoảng 20 km, chiều rộng công dưới đập tối đa 1 km và được vận hành theo từng thời kỳ như dự kiến dưới đây sẽ giảm ngập triều và xâm nhập mặn: — Từ tháng 1 đến hết tháng 5 (mùa khô) mở công thông thương với chiều rộng 400-500 m nhằm giảm cả mực nước và độ mặn cho toàn hệ thống (gồm cả Gò Công, Long An) và ít ảnh hưởng tới xâm nhập mặn cho khu vực Tiên Giang (chấp nhận tăng tại Mỹ Tho không quá 0. Chương I : Giới Thiệu Chung -14- — Từ tháng 6 đến hết tháng 8 (hoặc thêm một số ngày dau tháng 9): mở cống thông thương với chiều rộng 200 m để tạo mực nước thấp trong hệ thống khi mùa lũ toi. Dự Tính xâm nhập mặn trên các sông chính tính Quang Tri theo các kịch bán phát triển kinh tế xã hội đến 2020.
Tác gia: Trần Ngọc Anh, Nguyễn Tiền Giang, Nguyễn Thanh Sơn et.al ( Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, DHQGHN ) Mô hình MIKE II được áp dụng để dự báo tình hình xâm nhập mặn đến 2020, các điều kiện biên được kết hợp giữa việc dự báo tình hình sử dụng nước thượng nguồn, kết hợp với các kịch bản nước biển dâng. Kết qua mô ph ng bang mô hình cho thấy, đến năm 2020 mặn c thé xâm nhập khá sâu vào đồng bang. Điều đ sẽ đặt ra những thách thức cho các hoạt động canh tác cây nông nghiệp sử dụng ngu6én nước tưới từ sông nhưng đồng thời cũng tạo ra thời cơ tăng diện tích sản xuất cho ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ. Từ kết quả nghiên cứu đưa ra kết luận như sau: — Tính đến năm 2020, kế cả trong trường hợp bat lợi nhất, sự dâng nước biển do hiện tượng 4m lên toàn cầu chưa c ảnh hưởng đáng kế đến tình hình xâm mặn ở các khu vực sông chính tỉnh Quảng Tri.
— Trong mùa kiệt, độ mặn tại một số vị trí lên cao, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các công trình xây dựng và khai thác vật liệu xây dựng. — Đánh giá được ranh mặn tại các vi trí cân nghiên cứu v. Chương I : Giới Thiệu Chung _15- f. Nghiên cứu dự báo mặn trên sông Sài Gon.
TS Huỳnh Thanh Sơn, KS Ung Ngọc Nam (DH Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh) Trong nghiên cứu nay, tác giả dé cập đến : “ lượng nước yêu cầu xả từ ho Dâu T.iéng day man cho nha may nước Tan Hiệp chi được xác định theo định tính ma chưa có cơ sở tính toán cụ thé. Việc này có thé gáy lãng phí về nguôn nước cũng như là kinh phí nếu xả nhiễu hơn cân thiết và chất lượng nước không đạt khi xa quá it”. Do vậy, việc nghiên cứu dự báo va kiểm soát mặn trên sông Sài Gòn phục vụ cấp nước cho nhà máy nước Tân Hiệp, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước xả của hồ Dau Tiếng là cấp thiết của thực tế sản xuất.