MỞ ĐẦU 1. TÍNH CAP THIẾT “Tải nguyên nước đóng vai trd đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa như nước ta hiện nay. Mặc dù là tdi nguyên có thé tái tạo, song tải nguyên nước của mỗi quốc gia vẫn chỉ là hữu han, trong khi nhu cau sử dụng nước của. các ngành kinh tế - xã hội không ngừng gia tăng, tình trạng khai thác quá mức dang làm cho tài nguyên nước ở nhiều lưu vực sông của nước ta đứng trước nguy cơ suy thoái, cạn kiệt, Tình trạng đó cũng là nguyên nhân tiềm dn các mâu thuẫn về lợi ích trong khai thác sử dụng tài nguyên nước giữa các hộ, ngành dùng nước, giữa thượng lưu và hạ lưu.
"Dự báo tải nguyên nước có ý nghĩa đặc biệt quan trong trong công tắc quản lý và quy hoạch tai nguyên nước, thể hiện mỗi liên quan chặt chẽ giữa các yêu tố khí tượng, khí hậu và thủy văn. Đánh giá và xác định tài nguyên nước hiện tại và tương lai đã trở thành vấn đề quan trọng trong quản lý tổng hợp tải nguyên nước. “Trong nhiều năm qua, được sự quan tâm của Dang và nha nước, công tác dự báo thủy văn phục vụ phòng chống lũ lụt, hạn hán đã được tô chức thực hiện trên hầu. các hệ thống sông lớn của nước ta và đã có những đồng góp quan trọng cho các Hợp đồng kinh tế giữa Ngành Khí tượng Thủy văn à các ngành sử dụng thông tin dy báo có liên quan đã cho thấy hiệu quả kinh trong sử dụng thông tin liên quan đến tài nguyên nước mặt.
Hiện nay, vấn dé dự báo tai nguyên nước đã được quan tâm ở nhiều quốc gia trên thể giới như Mỹ, Nhật, Trung Quốc. Đặc biệt, tại quốc gia phát triển về khí tượng thủy văn như Mỹ, các thông tin dự báo tài nguyên nước, cảnh báo hạn. hắn tại các lưu vực sông trên toàn quốc được cập nhật thường xuyên và đưa lên các website của Trung tâm Dự báo Khí tượng Quốc gia, thuộc Cục Quản lý khí quyền và Đại Dương Hoa Ky- NOAA. Ở Việt Nam, trong những nam gần đây, vấn đề này rất được quan tâm bởi đòi hỏi phải đảm bảo an ninh nguồn nước cho.
sự phát triển về kinh té-x hội của các vùng và tinh, thành phố, Ở Việt Nam từ những năm 1960 đã tiến hành những nghiên cứu xác định tổng lượng nước, dự báo thủy văn. Đến nay vấn đề dự báo thủy văn, tài nguyên nước ngày càng trở thành nhu cầu cấp thiết, nhất là khi trên các lưu vực sông hình thức khai thác là đa dạng, thay đổi thường xuyên, nhiều hồ chứa và công trình chuyển nước được xây dựng, nhiều mâu thuẫn trong sử dung nước nay sinh. Ngày 13/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định s 1879/QĐ-TTg phê duyệt danh mục các hé chứa thủy điện, thủy lợi trên các lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa. Theo đó, có 61 hỗ chứa thủy lợi, thủy điện lớn quan trọng trên 11 lưu vực sông phải xây dựng và vận hành theo quy trình vận hành liên hỗ chứa.
Trong đó, khu vực miễn Trung Tây Nguyên có 07 hệ thống sông phải xây dựng là (1) sông Hương; (2) sông Vu Gia-Thu Bồn; (3) sông Trà Khúc; (4) sông Kôn-Hà Thanh: (5) sông Ba, (6) sông Sé San; (7) sông Srêpôk. Bộ Tai nguyên và Môi trường đã xây dựng các Quy trình vận hành. trên các lưu vực sông và được Thủ tướng Chính phủ đã ban hành đủ 07 quy trình vận hành liên hé chứa này. Hiện nay các Quy trình đã được các hỗ áp dụng trong vi giảm lũ và cd nước mùa can, Thực.
é, việc dự báo thi nguyên nước vã còn nhiều hạn chế gây khó khăn, lúng túng cho việc lên kế hoạch sử dụng nước của các ngành, làm giảm hiệu quả sử dụng nước va ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội nói chung Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng có nhiều hỗ chứa thủy lợi, thủy điện, vì thé tại hầu hết các con sông lớn thuộc vùng đã bị điều tiết bởi các hồ. Hình thức sử dụng nước tại các vùng này rất đa dạng, bao gồm dân sinh, nông nghiệp, công nghiệp, dich vụ; Hệ thống cap nước với nhiều loại hình khác nhau như các đập dâng (Thạch Nham ở Quảng Ngãi; Đập Văn Phong, Thạch Đề, Thạch Hỏa ở Bình Định; Đồng Cam ở Phú Yên.), các hỗ chứa có cả thủy lợi, thủy điện (nhiễu công trình chuyên nước sang lưu vực khác như hỗ An Khê, Ayun Hạ và sông Hình trôi ông Ba, hồ DakMi trên sông Vu Gia. Trong các lưu vực trên, lưu vực sông. Ba chuyển nước sang sông Kôn và là lưu vực có tương đổi đầy đủ các loại hình sử dụng và khai thác nguon nước (Hỗ thủy điện, hỗ thủy lợi, đập dâng, chuyển nước trong và ngoài lưu vue và các hộ dùng nước nông nghiệp, sinh hoạt, thủy điện, công nghiệp, dich vụ ở cả thượng và hạ du).
Nhu cầu sử dung trên lưu vực phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước cấp từ các hồ. Vì thế vấn dé dự báo thủy văn và tai nguyên nước lại cảng trở nên cần thiết dé lập kế hoạch sử dụng nước nhằm khai thác hiệu quả nguồn nước. “Chính vi vay, luận văn “Xây đựng bộ công cu dự báo tài nguyên nước mặt cho lưu vực song Ba” là rất cin thiết. Nghiên cứu này sẽ hữu ích và thiết thực nhằm đưa ra những dự báo về tdi nguyên nước phục vụ lập kế hoạch sử dụng.
nước, điều hành hợp lý hệ thống hé chứa và giải quyết các mâu thuẫn ngày cảng. gay git giữa phát điện và cấp nước trong mùa cạn, giữa phòng lũ và tích nước cuối mùa lũ và giúp các nhà quản lý hiệu quả nguồn nước và đưa ra những chính sách dai hạn phân phối nguồn nước hợp lý của các lưu vực sông. TL, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU "Dự báo tải nguyên nước mặt cho lưu vực sông Ba. PHAM VI, DOL TƯỢNG NGHIÊN COU.
_ ~ Pham vi nghiên cứu: Lưu vực sông Ba thuộc 4 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc và Phú Yên ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. ~ Đối tượng nghiên cứu: Dự báo tải nguyên nước mặt tại các lưu vực ng: thượng nguồn sông Ba, layun, Krông H"năng, Sông Hinh và các khu giữa trên lưu vực sông Ba. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU “Cáchtiếp cận Tiếp cận kế thửa: Kế thừa bộ liệu khí tượng thủy văn, tải nguyên nước quả đã nghiên cứu trước đây. Phương pháp ngh ~ Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: phương pháp nay được sử dụng trong việc xử lý các tài liệu vẻ địa hình, khí tượng thủy văn, thủy lực phục vụ cho tính toán và dự báo.
"Phương pháp mô hình toán: Mô hình toán là một công cụ mạnh, dựa trên các phương trình mô tả sự tác động của các yêu tổ tự nhiên đến mực nước, lưu lượng, mô hình có thé đánh giá được diễn biến nguồn nước đến các hỗ, đánh giá thay đổi mực nước trong sông. Trong đề tai đã sử dung các mô hình thủy văn NAM, MikeBasin và mô hình thủy lực Mikel đẻ mô phỏng đánh giá và dự báo. ngắn hạn nguồn nước trên lưu vục sông Ba. Mô hình mạng thin kinh nhân tao ANN được ứng dụng dé dự báo đặc trưng lưu lượng/tổng lượng tháng, mùa tại vi trí trạm thủy van.
CHUONG 1: TONG QUAN VE DỰ BAO TÀI NGUYÊN NƯỚC MAT 1.1, TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU TREN THE GIỚI Vige xác định và dự báo tải nguyên nước mặt theo tháng, mùa, năm dé phân bổ, chia sẻ nguồn nước là một bài toán phức tạp, thé hiện mối liên quan chặt chế: giữa các yếu tổ khí tượng, khí hậu, khai thác sử dụng tai nguyên nước mặt với nguồn nước mặt. Xác định số lượng nước mặt của lưu vực sông bao gồm hai hợp phần: điều tra, đo đạc và tính toán xác định các đặc trừng tải nguyên nước. Các tị số đặc trưng thé hiện tai nguyên nước sông trên lưu vực gồm có: trị số trung bình năm, tháng và mùa, các trị số lớn nhất, nhỏ nhất, tin suất dòng chảy theo mùa lũ, mùa trên thé giới hiện nay gồm: nhóm phương pháp dựa trên định luật bảo toàn vật chat, phương pháp tương tự, phương pháp thống kê và xây dựng trơng quan, phương pháp ứng dụng mô hình toán. Các phương pháp tính toán và dự báo tài nguyên nước trong sông được.
phân chia thành hai nhóm: Thống kê và phương pháp mô hình. "Phương pháp thống kê: + Phương pháp tươngt ~ Phương pháp bản dd và nội suy địa lý (thường được dùng cho những vùng có số liệu đo đạc không đầy đủ): phương pháp này dựa trên giả thiết, các đặc trưng đồng chảy thay đổi từ từ theo vùng lãnh thổ và tuân theo quy luật địa đới. Do đó có thé thiết lập các bản đỗ đăng trị từ dir liệu một số tram quan trắc, để xác định tiềm năng nguồn nước của lưu vực. - Phương pháp tương tự thủy văn: Phương pháp này dựa trên giả thiết dong chây là sản phẩm của khí hậu và chịu sự tác động của điều kiện địa lý tự nhiên với các lưu vực tương tựthì đồng chảy của chúng cũng tương tự, có thé tính được jém năng ding chảy mặt của lưu vực.
+ Phương pháp xây dựng phương trình tương quan và thống kê: Phuong pháp phân tích tương quan: Xây dựng mỗi quan hệ đa biến giữa lềm năng ding chảy mặt (tông lượng nước, các giá trị cực trị của nguồn nước.) với các nhân tổ khí hậu (mưa, bốc hơi, độ dm, nhiệt độ.) và mặt đệm ảnh hưởng. tới dong chảy sông ngòi trên lưu vực. + Phương pháp xác suất thống kê: Cơ sở của phương pháp này dựa trên tính chất ngẫu nhiên của các đại lượng tải nguyên nước. Mức độ định lượng của 4 chúng theo không gian và thời gian tuân theo các quy luật ngẫu nhiên.
phương pháp thống kê xác định mỗi quan hệ, đánh giá sự xuất hiện cũng như tần suất xuất hiện và sự biến động của tiém năngtài nguyên nước (tổng lượng nước, các giá tri cực tri của nguồn nước.) theo không gian và thời gian qua các tham số thống kê cơ bản. "Phương pháp mô hình: ‘Tir những năm 1960 của thé ky XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, các mô hình thống kê phân tích chuỗi theo thời gian, các mô. hình thủy văn tính toán dòng chảy từ mưa, mô hình diễn toán dong chảy trong sông, mô hình điều tiết hồ chứa và tính toán cân bằng nước phát triển rat mạnh. Việc ứng dụng các mô hình để khôi phục lại dong chảy trên lưu vue.