Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, các công nghệ trí tuệ nhân tao (AI) như Generative AI (AI tạo sinh), chatbot, và trợ lý ảo đã trở nên rất phổ biến và xuất hiện mọi nơi, đặc biệt là ChatGPT đã và đang tạo ra hiệu ứng rất lớn trong cộng đồng. Các ứng dụng của chúng đã thực sự trở nên hữu ích và giúp đỡ con người rất nhiều trong công việc hằng ngày. Từ trợ lý hỏi đáp, viết email tới sáng tạo nội dung quảng cáo-marketing, viết báo, viết truyện. Đăng sau sự thành công của chúng là các mô hình ngôn ngữ lớn (Large Language Model - LLM).
Đặc biệt hơn các mô hình mô hình ngôn ngữ tự hồi quy lớn (large autoregressive language models), điển hình như GPT-3 [1], đã cho thay được rằng chúng có thé được sử dụng cho bat ki tác vụ nào chỉ bởi việc cung cấp vài mẫu ví dụ trong chỉ dẫn đầu vào (prompt), hay còn gọi là few-shots learning. Những tiến bộ gần đây trong việc tinh chỉnh theo chỉ dẫn (instruction fine-tuning) mang lại cho LLM khả năng hiểu và thực hiện theo yêu cầu mà không cần đưa ra bat ki ví dụ mẫu nào (zero-shot). Điều nay giúp cho các mô hình LLM có khả năng trả lời một cách tự nhiên và có thê thay thế các mô hình chatbot truyền thống von phan lớn dựa vào bộ luật (rules) phức tạp và không linh động. Tuy nhiên, việc huấn luyện theo chỉ dẫn đòi hỏi một lượng lớn dữ liệu chi dẫn (instruction dataset) đa dạng trên tat cả các tác vụ từ người dùng.
Ngoài ra việc huắn luyện và triển khai LLM rất tốn kém về mặt tài nguyên tính toán. Những tiến bộ gần đây trong việc áp dụng các kĩ thuật tối ưu huấn luyện (parameter- efficient fine-tuning, PEFT) [2] và nén mô hình (quantization) đã giúp giải quyết phần nào các van đề về tài nguyên phần cứng cho việc huấn luyện, tinh chỉnh các mô hình ngôn ngữ lớn. Chúng giúp cho quá trình huấn luyện mô hình tiết kiệm thời gian, tài nguyên tính toán và năng lực tính toán. Ngoài ra sự phổ biến của các kĩ thuật tăng cường dữ liệu dựa với openAI và các mô hình như GPT-3.5, GPT-4 đã giải quyết phần nào về việc thiếu hụt dữ liệu huấn luyện.
Điển hình như Self-Instruct [3], một kỹ thuật tăng cường đữ liệu chỉ dẫn (instruction dataset) từ một lượng dữ liệu nhỏ ban đầu được gán 11 nhãn bởi con người. Tuy vậy những công trình nghiên cứu về việc áp dụng các kĩ thuật trên cho mô hình ngôn ngữ tiếng Việt còn rất hạn chế. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Với mong muốn xây dựng trợ lý ảo cho tiếng Việt, học viên áp dụng các phương pháp tỉnh chỉnh theo chỉ dẫn cho các mô hình LLM tiếng Việt, từ đó nâng cao khả năng các mô hình này trong việc hiểu và thực hiện các yêu cầu khác nhau từ người dùng. Cụ thể học viên sẽ huấn luyện, tinh chỉnh mô hình cho hai lĩnh vực: đa tác vụ trên lĩnh vực rộng (open domain) và hỏi đáp trên lĩnh vực hẹp (close domain) là về y tế, sức khỏe.
Đề tài này sẽ thực hiện cho tiếng Việt với mô hình ngôn ngữ lớn trong điều kiện giới hạn về tài nguyên và đữ liệu. Để đạt được mục tiêu này, để tài sẽ thực hiện các nội dung như sau: * Áp dụng kỹ thuật huấn luyện với chi dẫn (instruction fine-tuning) kết hợp các phương pháp tối ưu tham số huấn luyện, cụ thể là LoRA [2], nén mô hình (quantization) để huấn luyện tinh chỉnh mô hình tiếng Việt cho các tác vụ trên lĩnh vực rộng và cho lĩnh vực cụ thể là y tế, sức khỏe. v Thu thập và áp dụng các phương pháp về tăng cường dữ liệu sử dụng OpenAI (Self-Instruct) nhằm xây dựng bộ dữ liệu tinh chỉnh theo chỉ dẫn cho mô hình đa tác vụ gồm khoảng hai trăm ngàn mẫu gồm chi dẫn và tra lời. Xây dựng bộ đữ liệu instruction tuning cho lĩnh vực y tế, sức khỏe gồm khoảng một trăm ngàn ví dụ gồm chỉ dẫn và trả lời.
vx Thử nghiệm, phân tích, đánh giá sự hiệu quả của việc áp dụng các phương pháp trên so với mô hình gốc, và so với câu trả lời của ChatGPT bằng phương pháp đánh giá sử dụng GPT-4. *“_ Xây dựng ứng dụng chatbot trên nền web cho phép người dùng tương tác, hỏi đáp với các mô hình trên. Áp dụng thêm kỹ thuật truy xuất tăng cường tạo sinh (Retrieval Augment Generation - RAG) cho phép mô hình có thể truy xuất thêm dữ của người dùng mà không cần phải huấn luyện lại nhằm tăng sự tiện lợi cho các ứng dụng thực tế. Đóng góp của đề tài v Ap dung kỹ thuật huấn luyện với chi din nhằm nâng cao khả năng hiểu và tra lời cho các mô hình ngôn ngữ tiếng Việt.
v Dé tai đóng góp hai bộ dữ liệu chỉ dan (instruction datasets) với hơn ba trăm ngàn mẫu gồm chỉ dẫn và trả lời cho mô hình đa tác vụ và hỏi đáp về y tế. Đề xuất phương pháp đánh giá và bộ đữ liệu đánh giá kết quả từ mô hình sau khi được huấn luyện cũng như so sánh với kết quả từ mô hình gốc. Thử nghiệm việc xây dựng ứng dụng thực tế cho phép người dùng tương tác với các mô hình trên. Luận văn có một công bố khoa học đã được chấp nhận ở hội nghị quốc tế MAPR 2023 như sau: Vu-Thuan Doan, Quoc-Truong Truong, Duc-Vu Nguyen, Vinh- Tiep Nguyen, and Thuy-Ngan Nguyen Luu, “Efficient Finetuning Large Language Models For Vietnamese Chatbot”, Proceedings of the 2023 International Conference on Multimedia Analysis and Pattern Recognition (MAPR) 13 Chương 2: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.
Mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) Trong những năm gan đây, mô hình ngôn ngữ lớn (Large Language Models — LLMs) đã trở thành một trong những công nghệ quan trọng và đột phá trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo (AD và xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP). pes G cshara Publicly Available ⁄ ==——== l — aa, © ats % PanGua & Ernie 3.0 cra@ ¬14 ————= #2 PLUG Cải Jurassic-1 ° Codex @ 5-8 * G Fi BAA! CPM-2 man T0 @ 9-10 —— LANG LaMDA Anthropic _ =.0 le) AlphaCode â Pythia (OC) werorT @ ác © cuncnnna con) Vieuna TÔ IernLM ][ Baichuan2 Ernie 3.0 Titan oe InstructGPT S Z2 ⁄ RWKV se PanGu-> ÍÑWẦ MPT Z2 QWEN Gopher@) CodeGen © —_—__* G uw © Sparrow G Bara Jj, Baichuan FLM MT-NLG : OPT @ Nự ⁄ \ PaLM G FlanT5 ¿ 0Q LLaMA PaLM2 23M Aquila? ' gprneox.208 Ee (0) ¬ xá ®» YaLM Ô main F © CodeGen2 + suywork TET Ai› >. < # XC Luminous StarCoder. XVERSE e : OO NLLB 5 Cohere § a 1-12 wei C3 ° “mm.11 —> OPT-IML 0 ChatGPT GP14 Ồ 00 LIaMA2 Hình 2.
Tiến trình phát triên các mô hình ngôn ngữ lớn 2.1 Kiến trúc LLM thường được xây dựng trên các kiến trúc học sâu, với vi dụ nổi bật nhất là kiến trúc Transformer. Mô hình Transformer [4], được giới thiệu trong bai báo năm 2017 mang tiêu đề "Attention Is All You Need" của Vaswani và đồng nghiệp, đã trở thành cơ sở cho nhiều LLM. Chúng được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản dé học và hiểu ngôn ngữ như con người. LLMs đặc biệt nổi tiếng với khả năng tạo ra văn bản tự nhiên, thông qua việc phân tích và tổng hợp thông tin từ dữ liệu đầu vào.2 Ứng dụng LLM có một loạt ứng dụng, bao gồm: * Hiểu ngôn ngữ tự nhiên: LLM có thé phân tích và hiểu văn ban, cho phép các nhiệm vụ như phân tích tâm trạng, phân loại văn bản và nhận dạng thực thé.
Y Tạo van ban: Chúng giỏi trong việc tao ra văn bản mạch lac và liên quan ngữ cảnh, giúp cho việc tạo nội dung, chatbot va viết sang tao. wx Dich máy, tóm tắt văn bản: LLM đã được sử dụng để cải thiện các hệ thống dịch máy cũng như các tác vụ về tóm tắt văn bản. w Trả lời câu hỏi, đối thoại: LLM được ứng dụng rất nhiều vào các hệ thống hỏi dap, cũng như các ứng dụng hội thoạt như hỗ trợ khách 15ang, trợ lý ảo.3 Thách Thức Tuy nhiên, cùng với sự phát triển và tiềm năng của LLMs, cũng xuất hiện những thách thức liên quan đến đạo đức, quyền riêng tư, định kiến và an ninh thông tin. Vì khả năng tạo ra văn bản tự động một cách nhanh chóng và rộng rãi, mô hình này có thé được sử dụng dé tạo ra thông tin sai lệch, tiêu cực hoặc lừa dối.
Ngoài ra việc huấn luyện va triển khai LLM cũng đòi hỏi rất lớn về mặt phần cứng và tiêu thụ năng lượng. Do đó sự hiểu biết và kiểm soát về cách sử dụng và giám sát LLMs là rất quan trong trong quá trình phát triển và triển khai mô hình này.4 LLM cho Tiếng Việt Sự phát triển các mô hình ngôn ngữ lớn (Large Language Models - LLMs) cho tiếng Việt đã trở thành một xu hướng quan trọng trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo (AI) và xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) trong vài năm gần đây. Các mô hình như PhoBERT [5], BARTpho [6]. VITS [7] đã đặt nền móng cho sự phát triển LLM cho tiếng Việt và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Tuy nhiên những mô hình này cần phải được tỉnh chỉnh cho các tác vụ cụ thể (downstream tasks) trước khi được áp dụng. Instruction Fine-tuning ( Huấn luyện theo chỉ dẫn ) 15 Cộng đồng NLP gan đây đã chứng kiến nhiều công trình nghiên cứu việc huấn luyện, tinh chỉnh các mô hình ngôn ngữ lớn dé làm theo hướng dan (instruction) tốt hơn và hữu ich hon [8] [9] [10]. Các mô hình ngôn ngữ “điều chỉnh theo hướng dẫn” (instruction tuned) (được tinh chỉnh dé đáp ứng các hướng dẫn) đã chứng tỏ khả năng vượt trội trong việc thực các tác vụ mới với zero-shot. The picture appeared on the wall of a Poundland store on Whymark Avenue [.] How would you rephrase that in a few words? Sentiment Analysis Graffiti artist Banksy is believed to be Review: We came here on a Saturday night behind [.] and luckily it wasn't as packed as I thought it would be [.] On a scale of 1 to 5, I would give this a Question Answering I know that the answer to “What team did the Panthers defeat?” is in “The Panthers Arizona Cardinals finished the regular season [.
Can you tell me what it is? Multi-task training Zero-shot generalization Natural Language Inference Suppose “The banker contacted the professors and the athlete”. Can we infer that "The banker contacted the professors"? Hình 2. Huấn luyện theo chi dẫn Những nỗ lực ban đầu huấn luyện các mô hình ngôn ngữ theo hướng dẫn dựa trên một tập các bộ dit liệu trên các tác vụ NLP khác nhau, trong đó gồm một tập hợp các hướng dẫn do con người chú thích (human-annotated) kèm theo mỗi tác vụ.