Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của người tiêu dùng việt nam

Tổng hợp kiến thức Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm thông tin mua sắm trực tuyến của người tiêu, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

273
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.1.1. Bối cảnh thực tiễn

1.1.2. Bối cảnh lý thuyết

1.1.3. Các kết luận rút ra từ tổng quan các nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu

1.1.3.1. Các kết luận rút ra từ tổng quan các nghiên cứu liên quan đến hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm ở góc độ tâm lý học
1.1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu chi tiết

1.4. Đối tƣợng, phạm vi và lĩnh vực nghiên cứu

1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu

1.4.2. Đối tƣợng khảo sát

1.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu định tính

1.5.2. Nghiên cứu định lƣợng

1.6. Cấu trúc của đề tài

1.7. Tóm tắt chƣơng 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các lý thuyết về hành vi ngƣời tiêu dùng

2.1.1. Thuyết hành động hợp lý TRA

2.1.2. Thuyết hành vi có kế hoạch TPB

2.1.3. Thuyết hành vi cá nhân TIB

2.1.4. So sánh thuyết hành vi có kế hoạch TPB và thuyết hành vi cá nhân TIB

2.1.5. Sự phù hợp của thuyết TPB trong bối cảnh đề tài

2.2. Các khái niệm liên quan đến nghiên cứu

2.2.1. Hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm

2.2.2. Thái độ hƣớng tới hành vi

2.2.3. Chuẩn mực chủ quan

2.2.4. Nhận thức kiểm soát hành vi

2.2.5. Ý định tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm

2.2.6. Thói quen tìm kiếm thông tin trực tuyến

2.2.6.1. Khái niệm thói quen và thói quen tìm kiếm thông tin trực tuyến
2.2.6.2. Các tiền đề hình thành thói quen tìm kiếm thông tin trực tuyến
2.2.6.3. Sự hình thành thói quen tìm kiếm thông tin trực tuyến
2.2.6.4. Các thức đo lƣờng thói tìm kiếm thông tin trực tuyến

2.3. Các giả thuyết nghiên cứu

2.3.1. Mối quan hệ giữa thái độ hƣớng tới hành vi và ý định tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm

2.3.2. Mối quan hệ giữa chuẩn mực chủ quan và ý định tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm

2.3.3. Mối quan hệ giữa ý định và hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của ngƣời tiêu dùng

2.3.4. Mối quan hệ giữa nhận thức kiểm soát hành vi, ý định và hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của ngƣời tiêu dùng

2.3.5. Mối quan hệ giữa thói quen tìm kiếm thông tin trực tuyến và hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của ngƣời tiêu dùng

2.3.5.1. Thói quen ảnh hƣởng gián tiếp đến hành vi thực tế
2.3.5.2. Thói quen là yếu tố điều tiết mối quan hệ giữa ý định và hành vi thực tế
2.3.5.3. Thói quen ảnh hƣởng trực tiếp đến hành vi thực tế
2.3.5.4. Kết luận rút ra về mối quan hệ giữa thói quen và hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của ngƣời tiêu dùng

2.4. Giới thiệu mô hình nghiên cứu

2.4.1. Mô hình TPB và thói quen trong lý giải hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của ngƣời tiêu dùng

2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.5. Tóm tắt chƣơng 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.1. Phỏng vấn thảo luận tay đôi chuyên gia

3.2.2. Phỏng vấn thảo luận tay đôi ngƣời tiêu dùng

3.3. Thiết kế nghiên cứu định lƣợng

3.3.1. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ

3.3.2. Cách thức chọn mẫu và kích thƣớc mẫu định lƣợng chính thức

3.3.3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu định lƣợng chính thức

3.4. Kết quả nghiên cứu định tính và định lƣợng sơ bộ

3.4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

3.4.1.1. Giới thiệu thang đo gốc
3.4.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính với chuyên gia
3.4.1.3. Thang đo nháp sau khi thảo luận với chuyên gia
3.4.1.4. Kết quả nghiên cứu định tính với ngƣời tiêu dùng
3.4.1.5. Bảng câu hỏi và thang đo lƣờng sơ bộ

3.4.2. Kết quả nghiên cứu định lƣợng sơ bộ

3.4.2.2. Mô tả mẫu định lƣợng sơ bộ
3.4.2.3. Kết quả đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
3.4.2.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
3.4.2.5. Bảng câu hỏi và thang đo lƣờng chính thức

3.5. Tóm tắt chƣơng 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả mẫu, tần số

4.2. Đánh giá thang đo lƣờng

4.2.1. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Đánh giá thang đo lƣờng dựa trên kết quả phân tích CFA

4.2.4. Giá trị hội tụ

4.2.5. Giá trị phân biệt

4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.3.1. Kiểm định giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

4.3.2. Kiểm định ƣớc lƣợng mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap

4.4. So sánh ba mô hình nghiên cứu

4.4.1. Ba mô hình nghiên cứu

4.4.1.1. Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 1
4.4.1.2. Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 2
4.4.1.3. Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 3

4.4.2. So sánh mức độ giải thích của ba mô hình

4.4.3. So sánh mức độ ảnh hƣởng đến ý định và hành vi trong ba mô hình

4.5. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm trong mối ảnh hƣởng giữa các yếu tố đến ý định và hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm

4.5.1. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm giới tính

4.5.2. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm tuổi

4.5.3. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa nhóm có thời gian tìm kiếm khác nhau

4.5.4. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.6.1. Thảo luận các thành phần TPB trong mô hình nghiên cứu

4.6.2. Thảo luận về yếu tố thái độ hƣớng tới hành vi

4.6.3. Thảo luận về yếu tố chuẩn chủ quan

4.6.4. Thảo luận về yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi

4.6.5. Thảo luận về yếu tố ý định tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm

4.6.6. Thảo luận về yếu tố thói quen tìm kiếm thông trực tuyến và ba mô hình nghiên cứu

4.6.7. Thảo luận về kết quả phân tích đa nhóm

4.6.8. Thảo luận chung về kết quả nghiên cứu

4.7. Tóm tắt chƣơng 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2. Hàm ý quản trị

5.2.1. Hàm ý về nâng cao ý định tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của ngƣời tiêu dùng

5.2.2. Hàm ý về nắm bắt thói quen tìm kiếm thông tin trực tuyến của ngƣời tiêu dùng

5.2.3. Hàm ý về nâng cao thái độ hƣớng tới hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của ngƣời tiêu dùng

5.2.4. Hàm ý về nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của ngƣời tiêu dùng

5.2.5. Hàm ý về nâng cao áp lực của nhóm tham chiếu hƣớng tới hành vi

5.2.6. Hàm ý về kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm

5.3. Đóng góp của nghiên cứu

5.3.1. Những đóng góp về mặt lý thuyết

5.3.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn

5.4. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH VI TÌM KIẾM THÔNG TIN TRỰC TUYẾN KHI MUA SẮM

PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THÓI QUEN

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 4: BẢNG DỊCH SƠ LƢỢC PHỎNG VẤN VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 5: BẢNG TỔNG HỢP THANG ĐO GỐC VÀ THANG ĐO NHÁP

PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH, DÀN BÀI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NGƢỜI TIÊU DÙNG

PHỤ LỤC 7: PHIẾU KHẢO SÁT VỀ HÀNH VI TÌM KIẾM THÔNG TIN TRỰC TUYẾN KHI MUA SẮM CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG (Sơ bộ)

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA VÀ EFA SƠ BỘ

PHỤ LỤC 9: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ ĐỊNH LƢỢNG CHÍNH THỨC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hành vi tìm kiếm thông tin mua sắm trực tuyến

Hành vi tìm kiếm thông tin mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam đang ngày càng trở nên phổ biến. Sự phát triển của công nghệ thông tinthương mại điện tử đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc tìm kiếm thông tin. Người tiêu dùng có thể dễ dàng truy cập vào các nguồn thông tin đa dạng, từ đánh giá sản phẩm đến các khuyến mãi trực tuyến. Theo nghiên cứu, hành vi tiêu dùng của người Việt Nam có sự thay đổi rõ rệt, với việc sử dụng điện thoại thông minh để tìm kiếm thông tin chiếm tỷ lệ cao. Điều này cho thấy sự chuyển mình trong thói quen mua sắm của người tiêu dùng, từ việc mua sắm truyền thống sang hình thức trực tuyến.

1.1. Xu hướng mua sắm trực tuyến tại Việt Nam

Xu hướng mua sắm trực tuyến tại Việt Nam đang gia tăng mạnh mẽ. Theo số liệu từ Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, doanh thu thương mại điện tử B2C năm 2019 đạt 10,08 tỷ USD. Sự gia tăng này không chỉ đến từ số lượng người dùng Internet mà còn từ sự thay đổi trong tâm lý người tiêu dùng. Người tiêu dùng hiện nay có xu hướng tìm kiếm thông tin trước khi quyết định mua hàng, điều này cho thấy động lực mua sắm đã thay đổi. Họ không chỉ tìm kiếm thông tin về giá cả mà còn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đánh giá từ người tiêu dùng khác.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm thông tin

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm thông tin của người tiêu dùng. Trong đó, thói quen tìm kiếm thông tin trực tuyến là một yếu tố quan trọng. Người tiêu dùng có thói quen tìm kiếm thông tin trước khi mua sắm sẽ có xu hướng thực hiện hành vi này thường xuyên hơn. Bên cạnh đó, quyết định mua hàng cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như sự tin tưởng vào thông tin trực tuyến và trải nghiệm người dùng. Những người tiêu dùng có trải nghiệm tốt với việc tìm kiếm thông tin trực tuyến sẽ có xu hướng tiếp tục sử dụng phương thức này trong tương lai.

2.1. Tác động của công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hành vi tìm kiếm thông tin. Sự phát triển của các nền tảng trực tuyến đã tạo điều kiện cho người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận thông tin. Công nghệ thông tin không chỉ giúp người tiêu dùng tìm kiếm thông tin nhanh chóng mà còn cung cấp nhiều lựa chọn hơn. Điều này dẫn đến việc người tiêu dùng có thể so sánh sản phẩm và dịch vụ một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra quyết định mua hàng chính xác hơn.

III. Đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc tối ưu hóa trải nghiệm tìm kiếm thông tin cho người tiêu dùng. Việc cung cấp thông tin rõ ràng, chính xác và dễ tiếp cận sẽ giúp tăng cường sự tin tưởng của người tiêu dùng. Doanh nghiệp cũng nên áp dụng các chiến lược marketing phù hợp để thu hút người tiêu dùng tìm kiếm thông tin về sản phẩm của mình. Hơn nữa, việc sử dụng các công cụ phân tích để hiểu rõ hơn về hành vi của người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả.

3.1. Tăng cường sự tin tưởng của người tiêu dùng

Để tăng cường sự tin tưởng của người tiêu dùng, doanh nghiệp cần cung cấp thông tin minh bạch về sản phẩm và dịch vụ. Việc công khai các đánh giá từ người tiêu dùng trước đó cũng sẽ giúp tạo dựng lòng tin. Ngoài ra, doanh nghiệp nên chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, từ đó tạo ra sự nhận diện và lòng trung thành từ phía người tiêu dùng.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của người tiêu dùng việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan nghiên cứu, đầu tiên lý do chọn đề tài với bối cảnh thực tiễn và lý thuyết, từ đó đánh giá và xác định khoảng trống nghiên cứu. Chương này cũng trình bày các câu hỏi, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, lĩnh vực và phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài; cuối cùng là cấu trúc của luận án.1 Lý do chọn đề tài 1.2 Bối cảnh thực tiễn Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng, gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Internet bắt đầu được hình thành với tên gọi là mạng APPANET. Mạng APPANET là dự án được nghiên cứu, phát triển bởi bộ quốc phòng Mỹ liên kết với 4 đơn vị: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara vào năm 1969 (University of California Los Angeles, 2004).

Tại Việt Nam, Internet được thử nghiệm đầu tiên năm 1991 do giáo sư Rob Hurle tại Đại học Quốc gia Australia cùng với các sinh viên Việt Nam đã từng du học tại Úc (Hiệp hội Internet Việt Nam, 2013).000 người Việt Nam sử dụng Internet, nhưng tính đến hết tháng 12/2018, có khoảng 68.000 người dùng, chiếm hơn 70% dân số. Tỷ lệ tăng trưởng mạnh mẽ này góp phần giúp Việt Nam luôn nằm trong top 10 của châu á về số lượng người dùng Internet (Internet World Stats, 2018). Số lượng người sử dụng Internet đông đảo cũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường thương mại trực tuyến tại Việt Nam. Về phía doanh nghiệp cũng đã chủ động nắm bắt xu hướng này để cung cấp thông tin, tạo điều kiện thuận lợi và có nhiều giải pháp thu hút người tiêu dùng truy xuất thông tin liên quan đến sản phẩm/dịch vụ của mình trên Internet.

Kết quả là số lượng website thương mại trực tuyến tăng dần qua các năm và Việt Nam được xem là một trong những thị trường kinh doanh trực tuyến năng động nhất ở châu Á với tốc độ tăng trưởng cao, quy mô thị trường thương mại điện tử (TMĐT) bán lẻ đến người tiêu dùng (B2C) năm 2019 đạt 10,08 tỷ USD (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, 2020). Và vì thế, việc tìm hiểu hành vi của người tiêu dùng trực tuyến dần dần trở thành chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu tại Việt Nam quan tâm. Trong cuộc khảo luan an 2 sát của Hiệp hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam năm 2016, cho thấy lượng truy cập Internet của người tiêu dùng Việt Nam ngày càng gia tăng mà phương tiện chủ yếu là điện thoại di động thông minh (89% người được hỏi). Hầu hết người tiêu dùng được hỏi sử dụng máy tính và điện thoại di động để tìm kiếm thông tin (TKTT) sản phẩm/dịch vụ trên Internet trước khi quyết định mua sắm (Hiệp hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam - VECOM, 2017).

Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, 2020 Hình 1.1 Doanh thu TMĐT B2C Việt Nam năm 2015 – 2019 (tỷ USD) Có thể thấy, những lợi ích mà Internet mang lại là rất lớn, Internet cung cấp một lượng thông tin khổng lồ giúp người tiêu dùng chỉ cần một vài nỗ lực nhỏ với chi phí tìm kiếm thấp nhất, từ đó tạo điều kiện cho việc ra quyết định và làm cho quá trình ra quyết định hiệu quả hơn (Liao và cộng sự, 2017; Cai và Cude, 2016; Wang và cộng sự, 2012; Peterson và Merino, 2003). Internet cung cấp nhiều tiện ích cho người dùng hơn so với các kênh khác từ giải trí, chia sẻ dữ liệu đến việc thực hiện các giao dịch thương mại điện tử. Người tiêu dùng có thể thực hiện cùng lúc nhiều thao tác như: TKTT, đánh giá các lựa chọn, mua và sử dụng sản phẩm mà không phải đến trực tiếp cửa hàng. Internet giúp người tiêu dùng giảm thiểu thời gian, công sức và chi phí để thu thập thông tin, từ đó tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận thông tin liên quan đến sản phẩm và dịch vụ nhanh hơn.

Hơn nữa, sức mạnh Internet là làm cho thông tin có thể truy cập dễ dàng ở nhiều dạng thông tin như âm thanh, hình ảnh, văn bản, video v. luan an 3 Mặt khác, Chiang (2006) cho rằng Internet đã chuyển đổi hành vi của khách hàng theo hai cách: (1) chuyển đổi người tiêu dùng thành người mua hàng trực tuyến và yêu cầu họ phải biết sử dụng máy tính/điện thoại thông minh và (2) chuyển đổi các cửa hàng vật lý thành các cửa hàng trực tuyến. Ngày nay, hầu hết các sản phẩm và dịch vụ có thể đều được tìm thấy trên Internet và một số công cụ tìm kiếm đã tạo điều kiện cho sự phát triển của các nền tảng mua sắm trực tuyến. Liu và Forsythe (2011) cho rằng sự phát triển của thương mại điện tử và loại hình mua sắm trực tuyến đã làm thay đổi thói quen của người tiêu dùng trong cả cách tiếp cận mua sắm và địa điểm mua sắm.

Ví dụ, để mua một thứ gì đó, người tiêu dùng phải đến chợ, cửa hàng hoặc trung tâm mua sắm để thực hiện giao dịch, thì nay họ có thể cập nhật thông tin, TKTT và đặt hàng trực tiếp với nhà cung cấp qua Internet. Mặt khác, do lượng thông tin khổng lồ sẵn có, các công cụ tìm kiếm trực tuyến đã cách mạng hóa quy trình mà cá nhân TKTT. Vuylsteke và cộng sự (2010) cho rằng hầu hết người tiêu dùng tham gia tìm kiếm trực tuyến trong một hoặc nhiều giai đoạn của quá trình ra quyết định mua sắm, chẳng hạn người tiêu dùng sẵn sàng ra quyết định mua tuy nhiên họ có thể trở lại tìm kiếm và đánh giá lại các lựa chọn. TKTT là một phần quan trọng của quy trình quyết định đối với hầu hết người tiêu dùng đang cân nhắc mua hàng (Liao và cộng sự, 2017; Chiang, 2006).

Peterson và Merino (2003) phát triển 14 đề xuất nhấn mạnh đến ý nghĩa của Internet đối với hành vi TKTT của người tiêu dùng nhưng hai tác giả cũng cho rằng hành vi TKTT này là rất phức tạp. Hai tác giả khuyến khích nghiên cứu nhiều hơn về hành vi TKTT của khách hàng trong bối cảnh Internet bất kể nghiên cứu là khái niệm, phân tích hay thực nghiệm. TKTT trực tuyến khi mua sắm có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào mỗi cá nhân, mỗi hoàn cảnh và trong bối cảnh của Việt Nam, đặt ra một câu hỏi là hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ khi mua sắm bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? và ảnh hưởng ra sao? Hiện nay, hầu hết mọi hoạt động hằng ngày của con người đều đang gắn liền với Internet, khi mà Internet hiện đã len lỏi, xuất hiện trong mọi mặt và đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của con người. Với sự phổ biến, Internet đã vượt báo giấy và radio để trở thành phương tiện thông tin phổ biến nhất tại Việt Nam.

Theo đó, hơn 96% người được khảo sát sử dụng công cụ tìm luan an 4 kiếm là hoạt động trực tuyến phổ biến nhất (Yahoo Kantar Media Net Index, 2011). Người dùng ở Việt Nam sử dụng các công cụ tìm kiếm này để tìm hiểu thông tin về sản phẩm/dịch vụ trước khi đưa ra quyết định mua sắm (Google Customer Barometer, 2015). Cụ thể, khoảng 92% người tiêu dùng TKTT về sản phẩm/dịch vụ trên mạng khi mua sắm trực tuyến (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, 2020). Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, 2020 Hình 1.2 Cách thức tìm kiếm thông tin khi mua hàng trực tuyến Có thể nhận định một khi người tiêu dùng đã sử dụng Internet để TKTT thì sẽ ngày càng phụ thuộc vào Internet để TKTT sản phẩm/dịch vụ trong tương lai (Peterson và Merino, 2003).

Do đó, việc tìm kiếm và lựa chọn thông tin trực tuyến dần dần trở thành một trong những hoạt động hằng ngày của người tiêu dùng (Frey và cộng sự, 2018). Mặc dù có tầm quan trọng như vậy, các nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay lại tập trung chủ yếu vào hành vi mua sắm trên mạng của khách hàng và cách thức kinh doanh của các doanh nghiệp trực tuyến mà bỏ qua việc đánh giá các hành vi TKTT nhằm hổ trợ cho việc mua trực tuyến của người dùng. TKTT trực tuyến khi mua sắm có thể xem là một giai đoạn quan trọng khi mà các nhà quản trị có thể cung cấp thông tin và ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng. Thêm vào đó, sự thành công của các doanh nghiệp thương mại trực tuyến phụ thuộc nhiều vào số lượng tìm kiếm và số lần xem của mỗi khách hàng (Tarafda và Zhang, 2008).

Do đó, trả lời câu hỏi này cũng góp phần nâng cao sự hiểu biết các yếu tố quyết định ảnh hưởng đến hành vi này, từ đó giúp các nhà quản trị có thể hoạch định những kế hoạch phát triển đúng đắn hơn.2 Bối cảnh lý thuyết Vấn đề xem xét những yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi TKTT được đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm và thực hiện nghiên cứu trong rất nhiều bối cảnh lĩnh vực khác nhau và có một lịch sử nghiên cứu lâu dài. Do đó, cơ sở lý thuyết về TKTT là rất rộng lớn (Peterson và Merino, 2003). Trong cơ sở lý thuyết về TKTT của người tiêu dùng có gần 60 yếu tố được tìm thấy tác động đến hành vi TKTT trước khi mua (Cho và Workman, 2014; Kusumasondjaja, 2012; Schmidt và Spreng, 1996) và các yếu tố này có thể được chia thành ba chiều: các yếu tố môi trường, các yếu tố tình huống và các yếu tố đặc điểm của người tiêu dùng. Yếu tố môi trường liên quan đến những khó khăn của việc lựa chọn, số lượng các phương án/sản phẩm thay thế, sự phức tạp của các phương án lựa chọn.

Yếu tố tình huống liên quan đến sự hài lòng, sự hạn chế về thời gian tìm kiếm, và nhận thức rủi ro. Yếu tố đặc điểm người tiêu dùng liên quan đến giáo dục, kiến thức và sự tham gia của cá nhân. Tuy nhiên, với sự phát triển của Internet ngày nay và những lợi ích mà nó mang lại như đã đề cập, các nghiên cứu về TKTT trong bối cảnh Internet vẫn đang trong giai đoạn khám phá cả về lý thuyết và điều tra thực nghiệm (Li va cộng sự, 2018; Cummins và cộng sự, 2014). Trong một nghiên cứu tổng hợp hơn 942 bài báo từ năm 1993 – 2012 của Cummins và cộng sự (2014) về hành vi của khách hàng trong bối cảnh trực tuyến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án mang tiêu đề "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến khi mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam" của tác giả Bạch Thanh Phong, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Tân và TS. Trần Đăng Khoa, được thực hiện tại Trường Đại Học Lạc Hồng vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tìm kiếm thông tin của người tiêu dùng Việt Nam trong bối cảnh mua sắm trực tuyến. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng mà còn cung cấp những thông tin quý giá cho các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chiến lược marketing và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mua trong thương mại điện tử tại TP.HCM", nơi phân tích sâu hơn về ý định mua hàng của người tiêu dùng. Ngoài ra, bài viết "Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm đồ gia dụng trực tuyến của người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội" cũng sẽ cung cấp cái nhìn cụ thể về quyết định mua sắm trong một lĩnh vực cụ thể. Cuối cùng, bài viết "Luận án về hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng tại Việt Nam" sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin hữu ích để bạn có thể hiểu rõ hơn về hành vi và xu hướng tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử hiện nay.