Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử (TMĐT) gắn liền với những bước tiến của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Trong thương mại truyền thống, người tiêu dùng phải trực tiếp đến cửa hàng để lựa chọn sản phẩm và thanh toán tại quầy thu ngân, đồng thời việc giao dịch bị ràng buộc bởi vị trí địa lý và giờ giấc mở cửa. Ngược lại, TMĐT cho phép thực hiện giao dịch thông qua mạng Internet với thao tác trực tuyến, hỗ trợ mua sắm toàn cầu 24/7 mà không đòi hỏi các bên phải tiếp xúc trực tiếp hay biết nhau từ trước.
Bên cạnh các mô hình doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) hay doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), thực tiễn xuất hiện nhu cầu lớn từ các cá nhân tự sản xuất hàng hóa muốn phân phối sản phẩm ra thị trường nhưng không có đủ nguồn lực tài chính để xây dựng và duy trì một hệ thống website độc lập. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Xây dựng website thương mại điện tử theo mô hình C2C" được thực hiện nhằm xây dựng một sàn giao dịch trực tuyến trung gian, nơi một người tham gia vừa có thể đóng vai trò là khách hàng mua sắm, vừa có thể tạo lập gian hàng để bán sản phẩm của chính mình.
Mục tiêu nghiên cứu và triển khai của đề tài bao gồm:
- Thiết kế và xây dựng một hệ thống bán hàng trực tuyến có giao diện thân thiện, vận hành ổn định và dễ sử dụng.
- Thiết lập nền tảng công nghệ giúp kết nối cộng đồng người mua và người bán thông qua mô hình thương mại điện tử C2C.
- Mang lại trải nghiệm mua sắm tích hợp với danh mục sản phẩm đa dạng, kết nối cộng đồng người dùng và cung cấp chuỗi dịch vụ liền mạch.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhóm người dùng có nhu cầu mua sắm trực tuyến qua Internet và nhóm cá nhân/hộ kinh doanh có nhu cầu mở shop bán hàng trên môi trường mạng.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, thiết kế và hiện thực hóa hệ thống phần mềm quản trị và giao dịch TMĐT C2C; nghiên cứu các công nghệ web gồm mô hình MVC, ngôn ngữ PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL; thời gian thực hiện trong khuôn khổ khóa học 2017–2021 tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về thương mại điện tử
Báo cáo tổng hợp các định nghĩa nền tảng về TMĐT từ các tổ chức quốc tế:
- Liên Hợp Quốc: TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử.
- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): TMĐT là hoạt động kinh doanh qua mạng Internet, bán các hàng hóa và dịch vụ có thể phân phối qua mạng hoặc phân phối vật lý truyền thống.
- Liên minh Châu Âu (EU): Bao gồm TMĐT gián tiếp (hàng hóa hữu hình) và TMĐT trực tiếp (dịch vụ, sản phẩm số hóa vô hình) qua các mạng viễn thông.
- Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Bao gồm các quy trình sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được giao dịch và thanh toán trên mạng Internet.
Về phân loại mô hình, tác giả phân tích đặc trưng của 5 mô hình giao dịch trực tuyến chính:
| Mô hình TMĐT |
Tên đầy đủ |
Đặc trưng hoạt động |
| B2B |
Business-to-Business |
Giao dịch trao đổi hàng hóa, nguyên vật liệu và thông tin giữa các doanh nghiệp qua mạng; hỗ trợ đấu giá và cung ứng số lượng lớn. |
| B2C |
Business-to-Consumer |
Doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cá nhân; phân chia thành TMĐT thuần túy và bán lẻ truyền thống kết hợp trực tuyến. |
| B2E |
Business-to-Employee |
Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ và thông tin nội bộ cho người lao động qua mạng Intranet với mức giá chiết khấu, tối ưu quản trị hành chính. |
| C2B |
Consumer-to-Business |
Người tiêu dùng bán sản phẩm, dịch vụ cá nhân hoặc cung cấp giá trị (so sánh giá, đặt banner quảng cáo, tham gia khảo sát) cho doanh nghiệp. |
| C2C |
Consumer-to-Consumer |
Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân tiêu dùng với nhau thông qua môi trường sàn trung gian hoặc hệ thống đấu giá trực tuyến. |
Đặc điểm phân biệt của TMĐT so với thương mại truyền thống được tổng hợp qua 5 yếu tố: hình thức giao dịch hoàn toàn qua môi trường mạng; phạm vi hoạt động phi biên giới trên toàn cầu; sự tham gia bắt buộc của tối thiểu 3 chủ thể (bên mua, bên bán và bên thứ ba cung cấp hạ tầng mạng/chứng thực); thời gian vận hành không gián đoạn 24/7/365; và thị trường giao dịch chính là hệ thống thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Khảo sát các quy trình nghiệp vụ và luồng vận hành của các mô hình TMĐT.
- Nghiên cứu kiến trúc phân tầng Model - View - Controller (MVC).
- Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình kịch bản máy chủ PHP và hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP).
- Nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL và ngôn ngữ truy vấn SQL.
- Nghiên cứu các giải pháp kiến trúc mã nguồn mở, cơ chế phân tách chức năng (Separation of Concerns - SoC) và ứng dụng framework (Laravel).
- Nghiên cứu phương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML).
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
- Thiết kế giao diện người dùng bằng công cụ Adobe Dreamweaver CS6.
- Xây dựng mã nguồn, triển khai module chức năng và kiểm thử hệ thống trên môi trường phát triển Visual Studio Code.
- Cấu hình và chạy thử nghiệm hệ thống web server Apache kết hợp cơ sở dữ liệu MySQL.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Kiến trúc phần mềm MVC
Hệ thống được tổ chức hoàn toàn theo mẫu kiến trúc Model - View - Controller (MVC):
- Model: Chịu trách nhiệm quản lý cấu trúc dữ liệu, thực hiện các thao tác truy xuất, thêm, sửa, xóa và truy vấn cơ sở dữ liệu. Model đóng vai trò cầu nối logic giữa dữ liệu lưu trữ và bộ điều khiển.
- View: Thành phần giao diện hiển thị HTML/CSS/JavaScript cho người dùng, tiếp nhận các tương tác trực tiếp từ trình duyệt và chuyển tiếp yêu cầu đến Controller, không xử lý logic nghiệp vụ hay truy xuất dữ liệu trực tiếp.
- Controller: Tiếp nhận các yêu cầu (HTTP requests) từ View, điều phối các hàm xử lý dữ liệu tương ứng tại Model, sau đó nhận dữ liệu trả về để cập nhật sang View trước khi kết xuất mã HTML gửi về client.
Kiến trúc MVC mang lại lợi thế: tiết kiệm băng thông (không sử dụng viewstate nặng nề), tối ưu việc kiểm thử và rà soát lỗi phần mềm, phân tách rành mạch mã nguồn giữa giao diện và nghiệp vụ (Separation of Concerns), đồng thời giảm tải cho máy chủ xử lý.
Công nghệ triển khai
- Ngôn ngữ PHP: Sử dụng cú pháp dòng lệnh máy chủ, tích hợp mô hình MVC, chạy trên máy chủ web Apache. Khai thác các tính năng xử lý biểu mẫu (
Handle_forms), bộ lọc dữ liệu (Filters) để kiểm tra đầu vào, chức năng hệ thống tệp tin (System_Functions), thành phần gợi ý tự động (Autosuggest) và trình phân tích cú pháp PHP_Parser.
- Hệ quản trị CSDL MySQL: CSDL quan hệ theo mô hình client-server, lưu trữ các bảng thực thể chuẩn hóa, tốc độ truy xuất cao, tích hợp trực tiếp với PHP để quản lý danh mục, hóa đơn và tài khoản người dùng.
Phân tích phân quyền và ca sử dụng (Use Case)
Hệ thống thiết kế phân quyền độc lập cho 4 nhóm tác nhân tham gia:
| Tác nhân |
Quyền hạn và chức năng chi tiết |
| Khách vãng lai (Customer) |
Xem thông tin sản phẩm; tìm kiếm sản phẩm theo danh mục/từ khóa; xem tin tức và dịch vụ; chọn sản phẩm vào giỏ hàng; quản lý số lượng trong giỏ hàng; tiến hành đặt hàng; đăng ký tài khoản thành viên. |
| Thành viên (Member) |
Kế thừa toàn bộ quyền của Khách vãng lai; đăng nhập và đăng xuất hệ thống; thay đổi mật khẩu và cập nhật thông tin cá nhân; lưu danh sách sản phẩm yêu thích; gửi yêu cầu hỗ trợ; theo dõi lịch sử và trạng thái các hóa đơn đã lập. |
| Người bán hàng (Seller) |
Đăng ký tài khoản người bán; cập nhật thông tin gian hàng; thêm mới, chỉnh sửa, xóa sản phẩm; thiết lập thông tin khuyến mại; quản lý danh sách đơn hàng; cập nhật trạng thái đơn hàng (đang ship, đã thanh toán, hủy đơn). |
| Quản trị viên (Admin tổng) |
Đăng nhập hệ thống quản trị; xem thống kê cây thư mục sản phẩm; quản lý danh mục và loại sản phẩm (CRUD); quản lý tin tức, danh mục và loại tin tức; quản lý tài khoản người mua và người bán; hỗ trợ khách hàng; thiết lập cấu hình trang web. |
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu hệ thống được mô hình hóa thành 8 bảng dữ liệu quan hệ chính:
- Bảng Sản phẩm: Lưu thông tin mã sản phẩm, tên, đơn giá, số lượng tồn, mô tả chi tiết, trạng thái khuyến mại và khóa ngoại liên kết danh mục/loại.
- Bảng Danh mục sản phẩm: Quản lý cây phân cấp danh mục hàng hóa tổng quát.
- Bảng Loại sản phẩm: Phân loại chi tiết các mặt hàng thuộc từng danh mục.
- Bảng Hình sản phẩm: Lưu trữ đường dẫn ảnh đại diện và ảnh chi tiết của sản phẩm.
- Bảng Chi tiết hóa đơn: Ghi nhận mã hóa đơn, mã sản phẩm, số lượng đặt mua, đơn giá tại thời điểm mua và thành tiền.
- Bảng Tin tức: Lưu nội dung bài viết, tiêu đề, ngày đăng và tác giả.
- Bảng Loại tin tức: Phân nhóm các bài viết theo chủ đề chuyên biệt.
- Bảng Danh mục tin tức: Quản lý các nhóm tin tức lớn trên trang.
Sơ đồ hoạt động và giao diện
Báo cáo xây dựng 14 sơ đồ hoạt động (Activity Diagrams) mô tả chi tiết luồng nghiệp vụ:
- Quy trình xác thực và tương tác người dùng: Đăng nhập, đăng ký thành viên, xem sản phẩm, xem tin tức, xem dịch vụ, quản lý giỏ hàng và thanh toán, xem danh sách yêu thích, gửi biểu mẫu hỗ trợ.
- Quy trình quản trị và xử lý nghiệp vụ: Quản lý sản phẩm, quản lý hóa đơn, quản lý tin tức, quản lý dịch vụ, quản lý tài khoản người dùng và cấu hình cài đặt trang web.
- Hệ thống giao diện được thiết kế trực quan gồm: Nhóm giao diện Admin (đăng nhập, danh mục sản phẩm, loại sản phẩm, danh mục tin tức, loại tin tức, tin tức, quản lý người dùng, quản lý người bán); nhóm giao diện Người bán hàng (trang sản phẩm, trang hóa đơn); và nhóm giao diện Trang chủ/Người mua (trang chủ, giỏ hàng, đặt hàng).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG (TỔNG QUAN ĐỀ TÀI)
Chương mở đầu phân tích bối cảnh bùng nổ của CNTT và TMĐT, làm rõ sự chuyển dịch phương thức mua sắm từ trực tiếp sang trực tuyến. Tác giả trình bày chi tiết lý do chọn đề tài dựa trên nhu cầu kinh doanh tự do của cá nhân; hệ thống hóa các định nghĩa TMĐT từ Liên Hợp Quốc, OECD, EU, WTO; phân tích 5 mô hình giao dịch điện tử (B2B, B2C, B2E, C2B, C2C) và 5 đặc trưng cơ bản của thị trường trực tuyến. Chương này cũng xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi áp dụng cùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của đồ án.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN
Chương 2 đi sâu vào cơ sở lý thuyết công nghệ và phân tích bài toán thực tế. Tác giả phân tích cấu trúc 3 thành phần của mô hình MVC (Model, View, Controller), luồng xử lý dữ liệu và đánh giá ưu nhược điểm của mô hình trong phát triển web. Tiếp đó, chương giới thiệu toàn diện về ngôn ngữ PHP (lịch sử, lý do lựa chọn, 8 đặc điểm nổi bật, 9 thành phần kiến trúc, ứng dụng thực tế, ưu điểm mã nguồn mở và nhược điểm weak-type). Phần tiếp theo trình bày hệ quản trị CSDL MySQL (mô hình RDBMS, lịch sử từ MySQL AB đến Oracle/MariaDB, các phiên bản 5.6/5.7/8.0, cơ chế hoạt động client-server và ưu nhược điểm). Cuối chương, tác giả mô tả bài toán và xác định danh sách các yêu cầu chức năng đối với Admin tổng, Người bán hàng, Thành viên và Khách vãng lai.
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương 3 là phần trọng tâm về kỹ thuật phần mềm của đồ án. Tác giả tiến hành phân tích chi tiết các chức năng hệ thống theo từng nhóm tác nhân; xây dựng sơ đồ Use Case tổng quát và mô tả chi tiết use case người dùng. Về dữ liệu, chương cung cấp lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ và đặc tả cấu trúc của 8 bảng dữ liệu cốt lõi (Chi tiết hóa đơn, Sản phẩm, Danh mục sản phẩm, Loại sản phẩm, Hình sản phẩm, Tin tức, Loại tin tức, Danh mục tin tức). Về luồng xử lý, chương mô tả chi tiết 14 sơ đồ hoạt động (Activity Diagrams) cho tất cả các nghiệp vụ chính. Cuối cùng, chương trình bày chi tiết thiết kế giao diện đồ họa cho hệ thống Admin, giao diện cho Người bán hàng và giao diện Trang chủ (đặt hàng, giỏ hàng).
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM
Chương 4 trình bày quá trình cài đặt thực nghiệm mô hình đề xuất trên nền tảng PHP và MySQL. Nội dung tập trung kiểm chứng tính đúng đắn của các quy trình nghiệp vụ, kiểm tra khả năng đáp ứng của giao diện người dùng trên các module giỏ hàng, đặt hàng, quản lý đơn hàng của người bán và quản lý danh mục của admin, từ đó đánh giá độ thực tiễn và tính khả thi của website bán hàng C2C.
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được sau quá trình nghiên cứu và xây dựng phần mềm, đối chiếu với các mục tiêu đề ra ban đầu. Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế còn tồn đọng và đề xuất các định hướng nghiên cứu, cải thiện mô hình và phát triển tính năng cho hệ thống trong tương lai gần.
Kết quả và đóng góp
Kết quả đạt được
- Hiện thực hóa mô hình C2C hoàn chỉnh: Xây dựng thành công nền tảng website thương mại điện tử hai chiều, cho phép người dùng vừa có thể mua hàng, vừa có thể đăng ký tài khoản mở shop bán hàng trực tiếp.
- Phân quyền người dùng chặt chẽ: Triển khai 4 nhóm tác nhân độc lập (Khách vãng lai, Thành viên, Người bán hàng, Quản trị viên) với các quyền hạn và không gian làm việc chuyên biệt.
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ: Thiết kế và liên kết logic 8 bảng dữ liệu đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý sản phẩm, hình ảnh, phân loại danh mục, hóa đơn và hệ thống tin tức.
- Xây dựng quy trình xử lý nghiệp vụ đầy đủ: Hiện thực hóa 14 luồng hoạt động nghiệp vụ khép kín từ khâu duyệt sản phẩm, thêm vào giỏ hàng, đặt hàng, xử lý trạng thái đơn hàng (đang giao, đã thanh toán, hủy đơn) cho đến các nghiệp vụ quản trị hệ thống.
Đóng góp thực tiễn
- Đưa ra giải pháp công nghệ chi phí thấp bằng mã nguồn mở (PHP, MySQL), giúp các cá nhân tự sản xuất có thể tiếp cận kênh bán hàng trực tuyến mà không cần tự đầu tư hạ tầng website riêng biệt.
- Cung cấp tài liệu hoàn chỉnh về quy trình phân tích thiết kế hệ thống theo mô hình MVC, từ mô hình hóa use case, thiết kế CSDL đến hiện thực giao diện cho đề tài TMĐT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Hạn chế về hiệu năng CSDL khi tải lớn: Hệ thống vận hành trên CSDL MySQL đơn lẻ; theo phân tích trong báo cáo, khi số lượng bản ghi tăng trưởng lớn, tốc độ truy xuất sẽ bị ảnh hưởng nếu chưa áp dụng các giải pháp phân tải (load balancing) hoặc bộ nhớ đệm (cache).
- Hạn chế của ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ PHP là kiểu dữ liệu lỏng lẻo (Weak type), đòi hỏi quy trình kiểm soát dữ liệu đầu vào phải dựa nhiều vào các hàm bộ lọc (Filters) hoặc chức năng của framework để phòng ngừa sai lệch dữ liệu và lỗ hổng bảo mật.
- Quy mô triển khai: Hệ thống dừng lại ở mức độ thực nghiệm đồ án tốt nghiệp, chưa tích hợp sâu các cổng thanh toán điện tử trực tuyến tự động phức tạp hay hệ sinh thái vận chuyển của bên thứ ba.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tối ưu hóa hiệu năng hệ thống bằng cách áp dụng kỹ thuật tạo bộ nhớ đệm (caching) và giải pháp phân tán dữ liệu cho CSDL MySQL trên nhiều máy chủ.
- Tích hợp thêm các module thanh toán điện tử và dịch vụ giao vận tự động liên kết với các đơn vị logistics.
- Tăng cường các biện pháp bảo mật nâng cao cho hệ thống trên nền tảng framework để khắc phục triệt để các hạn chế của PHP thuần.
- Mở rộng thêm các công cụ hỗ trợ người bán hàng như phân tích thống kê doanh thu và báo cáo bán hàng chi tiết.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật phần mềm và Công nghệ thông tin: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một đồ án tốt nghiệp ứng dụng web, từ tổng quan lý thuyết, phân tích use case, thiết kế sơ đồ hoạt động đến xây dựng CSDL quan hệ chuẩn hóa.
- Người phát triển ứng dụng Web PHP/MySQL: Tham khảo cách tổ chức mã nguồn theo mô hình MVC, cách phân chia module chức năng giữa các nhóm tác nhân (Admin, Seller, Member, Customer), và thiết kế luồng xử lý đơn hàng.
- Nhà nghiên cứu về TMĐT: Cung cấp tổng quan lý thuyết hệ thống về các mô hình TMĐT (B2B, B2C, B2E, C2B, C2C) cùng các phân tích so sánh giữa phương thức thương mại truyền thống và hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài giải quyết vấn đề thực tiễn nào cho người bán hàng cá nhân?
Đề tài giải quyết bài toán cho các cá nhân tự sản xuất hàng hóa có nhu cầu bán sản phẩm trên phạm vi toàn quốc nhưng không đủ điều kiện tài chính để tự xây dựng và duy trì một website riêng biệt. Bằng việc tham gia sàn giao dịch C2C này, họ có thể dễ dàng đăng ký tài khoản người bán, đăng tải sản phẩm, quản lý khuyến mại và xử lý đơn hàng trực tiếp trên nền tảng sẵn có.
2. Hệ thống phân chia những nhóm tác nhân nào và quyền hạn cơ bản của từng nhóm ra sao?
Hệ thống phân chia thành 4 nhóm đối tượng:
- Khách vãng lai: Xem sản phẩm, tìm kiếm, xem tin tức, quản lý giỏ hàng, đặt hàng, đăng ký thành viên.
- Thành viên: Đăng nhập/đăng xuất, chỉnh sửa thông tin cá nhân, đổi mật khẩu, lưu danh sách yêu thích, gửi hỗ trợ, xem lịch sử hóa đơn.
- Người bán hàng: Đăng ký bán hàng, thêm/sửa/xóa sản phẩm, quản lý khuyến mại, theo dõi đơn hàng và chuyển trạng thái đơn hàng.
- Quản trị viên (Admin): Quản lý cây thư mục sản phẩm, quản lý danh mục/loại sản phẩm, quản lý tin tức, quản lý tài khoản người mua và người bán, cấu hình trang chủ.
3. Hệ thống sử dụng những công nghệ và kiến trúc phần mềm nào để triển khai?
Hệ thống được phát triển dựa trên kiến trúc phân tầng Model - View - Controller (MVC), sử dụng ngôn ngữ kịch bản máy chủ PHP kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL chạy trên nền máy chủ web Apache. Giao diện được thiết kế với sự hỗ trợ của Dreamweaver CS6 và mã nguồn được xây dựng trên trình soạn thảo Visual Studio Code.
4. Cơ sở dữ liệu của website gồm những bảng thực thể chính nào?
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được đặc tả qua 8 bảng dữ liệu quan hệ chính gồm: Bảng Sản phẩm, Bảng Danh mục sản phẩm, Bảng Loại sản phẩm, Bảng Hình sản phẩm, Bảng Chi tiết hóa đơn, Bảng Tin tức, Bảng Loại tin tức và Bảng Danh mục tin tức.
5. Người bán hàng có thể cập nhật những trạng thái nào đối với đơn đặt hàng?
Theo đặc tả chức năng trong báo cáo, người bán hàng có quyền quản lý các đơn đặt hàng của khách hàng và có thể thực hiện thao tác chuyển đổi trạng thái của đơn hàng thành: đang giao hàng (đang ship), đã thanh toán hoặc hủy đơn.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp "Xây dựng website thương mại điện tử theo mô hình C2C" của tác giả Nguyễn Văn Vĩ (ngành Kỹ thuật phần mềm, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã hoàn thành việc nghiên cứu lý thuyết và thiết kế hệ thống sàn giao dịch TMĐT kết nối trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau. Thông qua việc ứng dụng kiến trúc MVC, ngôn ngữ PHP và CSDL MySQL, đề tài đã xây dựng thành công giải pháp phần mềm phân quyền 4 cấp với 14 luồng nghiệp vụ xử lý đơn hàng và quản trị nội dung hoàn chỉnh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên kỹ thuật phần mềm trong việc phân tích thiết kế và triển khai các hệ thống web thương mại điện tử.