Chương 1: Tổng quan Gi-i thiệu tổng quan v; luận văn: Gi-i thiệu tên đ; tài, lý do chPn đ; tài, đôi tư,ng và phOm vi nghiên cứu, bô cục luận văn và chức năng của phần m;m. Chương 2: Phân tKch Thi9t k9 hệ thông Phân tKch các sơ đồ hệ thông của phần m;m, vẽ ra các luồng dữ liệu, đ; ra các tác nhân và mô tả sau đJ ti9n hành thi9t k9 các sơ đồ Use Case, đặc tả chức năng từng thành phần và cuôi cùng là thi9t k9 cơ sở dữ liệu. Chương 3: Cài đặt và Giao diện Yêu cầu v; phần m;m, phần cứng và gi-i thiệu các giao diện của phần m;m. Chương 4: Đánh giá k9t quả và hư-ng phát triển Đưa ra k9t luận và liệt kê ra những tKnh năng đã làm đư,c và chưa làm đư,c cHng như hư-ng phát triển trong tương lai của phần m;m.
Tài liệu tham khảo: TrKch d.n các tài liệu tham khảo trong suôt quá trình thực hiện đồ án. Chức năng xviii 0 0 Xây dựng website bán linh kiện điện tử Gaming Gear Chức năng của chủ cửa hàng Đăng nhập Admin Quản lý thông tin sản phẩm Quản lý đơn hàng Hỗ tr, khách hàng Chức năng của khách hàng Đăng ký khách hàng Đăng nhập khách hàng Xem sản phẩm Xem giỏ hàng Thanh toán giỏ hàng Thay đổi thông tin cá nhân Tìm ki9m sản phẩm So sánh sản phẩm Đánh giá và nhận xGt sản phẩm Chat v-i hỗ tr, 1. CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 1. Giới thiệu về C# 1.
C# là gì? C# (hay C Sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, đư,c phát triển bởi đội ngH kỹ sư của Microsoft vào năm 2000, trong đJ ngưNi d.n đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth. C# là ngôn ngữ lập trình hiện đOi, hư-ng đôi tư,ng và nJ đư,c xây dựng trên n;n tảng của hai ngôn ngữ mOnh nh=t là C++ và Java. C# đư,c thi9t k9 cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm Executable Code và Runtime Environment, cho phGp chLng ta sử dụng các ngôn ngữ high-level đa dOng trên các n;n tảng và c=u trLc máy tKnh khác nhau. C# v-i sự hỗ tr, mOnh mẽ của .NET Framework giLp cho việc tOo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triển game, ứng dụng Web, ứng dụng Mobile,… trở nên r=t dễ dàng.
Trong các ứng dụng Windows truy;n thông, mã nguồn chương trình đư,c biên dMch trực ti9p thành mã thực thi của hệ đi;u hành. xix 0 0 Xây dựng website bán linh kiện điện tử Gaming Gear Trong các ứng dụng sử dụng .NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) đư,c biên dMch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language). Sau đJ mã này đư,c biên dMch bởi Common Language Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ đi;u hành. Hình bên dư-i thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code.
Hình 1: Quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code 1. Đặc trưng của ngôn ngữ lập trình C# C# là ngôn ngữ đơn giản C# loOi bỏ một vài sự phức tOp và rôi rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loOi bỏ những macro, những template, đa k9 thừa, và l-p cơ sở ảo (virtual base class). Ngôn ngữ C# đơn giản vì nJ dựa trên n;n tảng C và C++. N9u chLng ta thân thiện v-i C và C++ hoặc thậm chK là Java, chLng ta sẽ th=y C# khá giông v; diện mOo, cL pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác đư,c l=y trực ti9p từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nJ đã đư,c cải ti9n để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.
C# là ngôn ngữ hiện đOi xx 0 0 Xây dựng website bán linh kiện điện tử Gaming Gear Một vài khái niệm khá m-i mẻ khá mơ hồ v-i các bOn vừa m-i hPc lập trình, như xử lý ngoOi lệ, thu gom bộ nh- tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, bảo mật mã nguồn. Đây là những đặc tKnh đư,c cho là của một ngôn ngữ hiện đOi cần cJ. Và C# chứa t=t cả các đặt tKnh ta vừa nêu trên. C# là một ngôn ngữ lập trình thuần hư-ng đôi tư,ng Lập trình hư-ng đôi tư,ng(ti9ng Anh: Object-oriented programming, vi9t tắt: OOP) là một phương pháp lập trình cJ 4 tKnh ch=t.
ĐJ là tKnh trừu tư,ng (abstraction), tKnh đJng gJi (encapsulation), tKnh đa hình (polymorphism) và tKnh k9 thừa (inheritance). C# hỗ tr, cho chLng ta t=t cả những đặc tKnh trên. C# là một ngôn ngữ Kt từ khJa C# là ngôn ngữ sử dụng gi-i hOn những từ khJa. Phần l-n các từ khJa đư,c sử dụng để mô tả thông tin.
N9u bOn nghĩ rằng ngôn ngữ cJ càng nhi;u từ khJa thì sẽ càng mOnh mẽ hơn. Đi;u này không phải sự thật, l=y vK dụ ngôn ngữ C# làm điển hình nhG. N9u bOn hPc sâu v; C# bOn sẽ th=y rằng ngôn ngữ này cJ thể đư,c sử dụng để làm b=t cứ nhiệm vụ nào. Một số ưu điểm nổi bật khác của C#: C# cJ c=u trLc khá gần gHi v-i các ngôn ngữ lập trình truy;n thông, nên cHng khá dể dàng ti9p cận và hPc nhanh v-i C#.
C# cJ thể biên dMch trên nhi;u n;n tảng máy tKnh khác nhau. C# đư,c xây dựng trên n;n tảng của C++ và Java nên nJ đư,c thừa hưởng những ưu điểm của ngôn ngữ đJ. C# là một phần của .NET Framework nên đư,c sự chông lưng khá l-n đ9n từ bộ phận này. C# cJ IDE Visual Studio cùng nhi;u plug-in vô cùng mOnh mẽ.
Giới thiệu về nền tảng .NET Framework là gì? .NET Framework là một n;n tảng lập trình và cHng là một n;n tảng thực thi ứng dụng chủ y9u trên hệ đi;u hành Microsoft Windows đư,c phát triển bởi Microsoft. Các chương trình đư,c vi9t trên n;n.NET Framework sẽ đư,c triển khai trong môi trưNng phần m;m (ngư,c lOi v-i môi trưNng phần cứng) đư,c bi9t đ9n v-i tên Common Language Runtime (CLR). Môi trưNng phần m;m này xxi 0 0 Xây dựng website bán linh kiện điện tử Gaming Gear là một máy ảo trong đJ cung c=p các dMch vụ như an ninh phần m;m (security), quản lý bộ nh- (memory management), và các xử lý lỗi ngoOi lệ (exception handling).NET framework bao gồm tập các thư viện lập trình l-n, và những thư viện này hỗ tr, việc xây dựng các chương trình phần m;m như lập trình giao diện; truy cập, k9t nôi cơ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, c=u trLc dữ liệu; giao ti9p mOng. CLR cùng v-i bộ thư viện này là 2 thành phần chKnh của.NET framework đơn giản hJa việc vi9t ứng dụng bằng cách cung c=p nhi;u thành phần đư,c thi9t k9 sẵn, ngưNi lập trình chỉ cần hPc cách sử dụng và tùy theo sự sáng tOo mà gắn k9t các thành phần đJ lOi v-i nhau.
Nhi;u công cụ đư,c tOo ra để hỗ tr, xây dựng ứng dụng.NET, và IDE (Integrated Developement Environment) đư,c phát triển và hỗ tr, bởi chKnh Microsoft là Visual Studio.NET Framework đư,c Microsoft đưa ra chKnh thức từ năm 2002.NET Framework chỉ hoOt động trên Windows. Những n;n tảng ứng dụng như WPF, Winforms, ASP.NET(1-4) hoOt động dựa trên. Mono là phiên bản cộng đồng nhằm mang .NET đ9n những n;n tảng ngoài Windows. Mono đư,c phát triển chủ y9u nhằm xây dựng những ứng dụng v-i giao diện ngưNi dùng và đư,c sử dụng r=t rộng rãi: Unity Game, Xamarin… Cho đ9n năm 2013, Microsoft đMnh hư-ng đi đa n;n tảng và phát triển .NET core hiện đư,c sử dụng trong các ứng dụng Universal Windows platform và ASP.
Từ đây, C# cJ thể đư,c sử dụng để phát triển các loOi ứng dụng đa n;n tảng trên các hệ đi;u hành khác nhau (Windows, Linux, MacOS,…) 1. Giới thiệu về nền tảng ASP.NET là gì? ASP.NET là một n;n tảng dành cho phát triển web, đư,c Microsoft phát hành và cung c=p lần đầu tiên vào năm 2002. N;n tảng đư,c sử dụng để tOo ra các ứng dụng web-based. xxii 0 0 Xây dựng website bán linh kiện điện tử Gaming Gear Phiên bản ASP.NET đầu tiên đư,c triển khai là 1.0 và phiên bản ASP.NET m-i nh=t là phiên bản 4.NET đư,c thi9t k9 để tương thKch v-i giao thức HTTP.
HTTP là giao thức chuẩn đư,c sử dụng trên t=t cả các ứng dụng web. Các ứng dụng ASP.NET cJ thể đư,c vi9t bằng nhi;u ngôn ngữ .Net khác nhau. Trong đJ cJ các kiểu ngôn ngữ như C #, VB. Một sô n;n tảng cơ bản của ASP.NET sẽ đư,c trình bày trong mục dư-i đây.
ASP vi9t đầy đủ là Active Server Pages, và .NET là vi9t tắt của Network Enabled Technologies. Cấu trúc và các thành phần của ASP.NET C=u trLc của .Net framework dựa trên các thành phần cơ bản sau: 1. Language/Ngôn ngữ: CJ r=t nhi;u ngôn ngữ lập trình khác nhau tồn tOi trong. Các ngôn ngữ này là VB.net và C #, cJ thể đư,c sử dụng để phát triển các ứng dụng web.
Library/Thư viện: .NET Framework gồm cJ một bộ các l-p library chuẩn. Library phổ bi9n nh=t đư,c sử dụng cho các ứng dụng web trong .net là Web library. Web library bao gồm t=t cả các thành phần cần thi9t sử dụng trong phát triển các ứng dụng web-based. Common Language Runtime/ThNi gian chOy ngôn ngữ lập trình thông thưNng hay CLR: Common Language Infrastructure - Cơ sở hO tầng ngôn ngữ lập trình phổ thông hay CLI là một n;n tảng dùng để chOy các chương trình.
Trong đJ, CLR sẽ thực hiện các tác vụ chKnh bao gồm xử lý các trưNng h,p cá biệt và thu gom rác. Một số đặc điểm cơ bản của ASP.NET framework Các đặc điểm cơ bản của ASP.NET framework bao gồm: 1. Code Behind Mode/ TrOng thái code rNi Đây là khái niệm v; tách rNi thi9t k9 và mã code. Bằng cách tách rNi như vậy, việc duy trì ứng dụng ASP.NET trở nên dễ dàng hơn.
LoOi file thông dụng của ASP.NET là aspx. Giả sử chLng ta cJ một trang web cJ tên là MyPage.aspx, sẽ cJ một tệp khác cJ tên là MyPage.cs biểu thM cho phần mã code của trang. Bởi vậy, Visual Studio m-i tOo ra các tập tin riêng biệt cho mỗi trang web, một cho phần thi9t k9 và một dành cho mã code. xxiii 0 0 Xây dựng website bán linh kiện điện tử Gaming Gear 2.
State Management/Quản lý trOng thái ASP.NET cJ các phương tiện để kiểm soát quản lý trOng thái, trong khi HTTP đư,c bi9t đ9n là một giao thức "không trOng thái". L=y một vK dụ v; ứng dụng giỏ hàng: khi một user đã chPn lựa xong những gì mình muôn mua và đưa ra đưa ra quy9t đMnh mua hàng trên trang web, ngưNi đJ sẽ nh=n nLt gửi. Ứng dụng cần ghi nh- các mục mà ngưNi dùng đã chPn mua. Đây là hành động ghi nh- trOng thái của một ứng dụng tOi một thNi điểm trong hiện tOi.