Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đô thị hóa và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nguồn lực thiết yếu để triển khai các công trình phát triển kinh tế - xã hội. Việc thu hồi đất để phục vụ lợi ích công cộng và chỉnh trang đô thị tất yếu dẫn đến yêu cầu thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB). Đây là khâu then chốt, mang tính chất quyết định đối với tiến độ tổng thể của mọi dự án đầu tư xây dựng.
Thực tiễn quản lý đất đai tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên cho thấy công tác GPMB là quá trình phức tạp, tác động trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp, sinh kế và nơi ở của nhiều tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Mặc dù địa phương đã đạt được những kết quả nhất định trong việc thu hồi đất cho các dự án hạ tầng đô thị, quá trình thực hiện vẫn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc liên quan đến cơ chế bồi thường, đơn giá đất, bố trí tái định cư và giải quyết việc làm cho người dân. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường của tác giả Hà Thị Kim Anh tập trung đánh giá toàn diện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại hai dự án hạ tầng trọng điểm trên địa bàn phường Quang Trung nhằm nhận diện các yếu tố thuận lợi, rào cản và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án nâng cấp đường Việt Bắc giai đoạn I và Dự án xây dựng khu dân cư Việt Bắc thuộc phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; chỉ ra những mặt thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm hỗ trợ công tác bồi thường GPMB sau này diễn ra đúng tiến độ, hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu sơ lược tình hình cơ bản của thành phố Thái Nguyên ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá chi tiết công tác giải phóng mặt bằng tại Dự án nâng cấp đường Việt Bắc giai đoạn I và Dự án xây dựng khu dân cư Việt Bắc để xác định những thuận lợi và hạn chế thực tế.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống, sinh kế của người dân trong vùng dự án.
- Nắm bắt phản hồi, ý kiến đánh giá của người dân bị thu hồi đất về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi thuộc hai dự án nghiên cứu và hệ thống chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được áp dụng trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu thực tế được triển khai từ ngày 30/08/2016 đến ngày 30/11/2016; dữ liệu thứ cấp bao quát giai đoạn thu hồi đất và thực hiện các dự án từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm:
Khóa luận vận dụng các khái niệm nền tảng trong khoa học quản lý đất đai và pháp luật đất đai Việt Nam:
- Giải phóng mặt bằng: Quá trình thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối, công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhất định được quy hoạch cho mục đích xây dựng công trình mới hoặc cải tạo, mở rộng hạ tầng.
- Bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư: Khung khái niệm căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013, xác định bồi thường là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi; hỗ trợ là chính sách trợ giúp người có đất thu hồi ổn định đời sống, sản xuất; tái định cư là quá trình bố trí nơi ở mới gắn với tái thiết lập sinh kế và điều kiện sống.
Khung pháp lý áp dụng:
Nghiên cứu tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở cả cấp Trung ương và địa phương, đặc biệt phản ánh giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013:
- Văn bản Trung ương: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành gồm Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 74/2015/TT-BTC.
- Văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND; Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND; Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND; Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu); Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND (quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND (bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019); Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường nhà và công trình kiến trúc).
Tổng quan thực tiễn:
Tác giả tổng hợp kinh nghiệm GPMB quốc tế tại Trung Quốc (nguyên tắc bồi thường bảo đảm mức sống không thấp hơn nơi ở cũ, quản lý tập thể đất đai nông thôn), Thái Lan (thực hiện theo giá thị trường, dự án trọng điểm được bồi thường cao hơn thị trường) và Hàn Quốc (giải quyết nhà ở vùng ven Seoul qua công cụ tài chính và quyền mua nhà tái định cư). Tại Việt Nam, nghiên cứu dẫn chứng thực tiễn GPMB tại Hà Nội (giai đoạn 2010 đến tháng 6/2016 hoàn thành 1.711 dự án với 8.462 ha), TP. Hồ Chí Minh (xây dựng quỹ nhà tái định cư 41.703 căn hộ và nền đất) và tình hình tại tỉnh Thái Nguyên (tính đến tháng 8/2016 đã GPMB 135 dự án với diện tích 240 ha, trong đó có 45 dự án gặp vướng mắc).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê đất đai, báo cáo kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ phương án bồi thường, quyết định phê duyệt kinh phí tại UBND phường Quang Trung, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên, Phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi (phiếu điều tra) đối với mẫu ngẫu nhiên gồm 80 hộ gia đình có đất bị thu hồi (50 hộ thuộc Dự án nâng cấp đường Việt Bắc giai đoạn I và 30 hộ thuộc Dự án xây dựng khu dân cư Việt Bắc). Tiêu chí khảo sát gồm: nhân khẩu, cơ cấu lao động, nguồn thu nhập trước và sau thu hồi đất, mức độ đồng thuận đối với đơn giá bồi thường và chính sách tái định cư.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 kết hợp soạn thảo báo cáo trên Microsoft Word 2010.
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và các công trình khoa học có liên quan trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác bồi thường GPMB đối với tiến độ các dự án phát triển đô thị. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận trong việc làm rõ hiện trạng thực thi chính sách đất đai tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phân loại đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho hai thời kỳ trước và sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực. Đồng thời, tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm GPMB từ Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc và bài học thực tiễn tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, thành phố Thái Nguyên.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian (phường Quang Trung), phạm vi thời gian (tháng 8 - tháng 11/2016). Chương này mô tả chi tiết các nội dung đánh giá: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ 2 dự án, kết quả thực hiện bồi thường, phân tích ý kiến của 80 hộ dân điều tra và quy trình xử lý số liệu bằng công cụ tin học văn phòng.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Đây là chương trọng tâm của khóa luận, trình bày các kết quả phân tích chi tiết:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phường Quang Trung có tổng diện tích tự nhiên là 201,24 ha; dân số năm 2015 đạt 22.382 người (3.180 hộ) với mật độ dân số 11.122 người/km². Dân số trong độ tuổi lao động (18 - 60 tuổi) chiếm 54,19%. Về cơ cấu đất đai năm 2015: đất phi nông nghiệp chiếm đa số với 180,45 ha (89,67%), đất nông nghiệp có 19,25 ha (9,56%), đất chưa sử dụng còn 1,54 ha (0,77%). Trong năm 2015, phường đã thụ lý 25 đơn thư khiếu nại về đất đai và đã xử lý 15 đơn.
- Thông tin tổng quan hai dự án:
- Dự án 1 (Nâng cấp đường Việt Bắc giai đoạn I): Lộ giới 22,5m; chiều dài tuyến 1.800m đi qua 5 tổ dân phố (33, 34, 35, 38, 39); ảnh hưởng 234 hộ dân; tổng mức đầu tư 400 tỷ đồng từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàng Thế giới (WB) và ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 189/QĐ-TTg; thời gian thực hiện từ tháng 4/2013 đến tháng 11/2015.
- Dự án 2 (Xây dựng hạ tầng khu dân cư Việt Bắc): Tổng diện tích quy hoạch 246.675 m² (trong đó đất ở + đất vườn trong ranh GPMB là 3.217,76 m², đất nông nghiệp là 19.380,09 m²); ảnh hưởng 37 hộ dân; kinh phí trên 20 tỷ đồng từ nguồn vốn WB và ngân sách.
- Kết quả thực hiện thu hồi, bồi thường đất đai:
- Tại Dự án 1: Kế hoạch thu hồi 6,45 ha đất nông nghiệp, thực tế thu hồi 5,61 ha (đạt 86,97%), kinh phí bồi thường đạt 16,2 tỷ đồng trên kế hoạch 18,6 tỷ đồng; kế hoạch thu hồi 4,05 ha đất phi nông nghiệp, thực tế đạt 3,98 ha (đạt 98,27%), kinh phí đạt 17,6 tỷ đồng trên kế hoạch 18 tỷ đồng.
- Tại Dự án 2: Kế hoạch thu hồi 25,1 ha đất nông nghiệp, thực tế thu hồi 24 ha (đạt 95,6%), kinh phí đạt 5 tỷ đồng trên kế hoạch 6,1 tỷ đồng; kế hoạch thu hồi 0,5 ha đất phi nông nghiệp, thực tế đạt 0,45 ha (đạt 90%), kinh phí đạt 1,575 tỷ đồng trên kế hoạch 1,75 tỷ đồng.
- Đánh giá tiến độ bàn giao mặt bằng:
- Dự án 1: Có 179/234 hộ bàn giao đúng hạn (76,49%); 55 hộ bàn giao chậm (23,51%), trong đó nguyên nhân chính là chưa đồng ý đơn giá bồi thường (43 hộ, chiếm 78,18% số hộ chậm), vướng mắc thủ tục giấy tờ (9 hộ, chiếm 16,37%) và chưa thống nhất phương án tái định cư (3 hộ, chiếm 5,45%).
- Dự án 2: Có 32/37 hộ bàn giao đúng hạn (86,48%); 5 hộ bàn giao chậm (13,52%), toàn bộ do chưa thống nhất về đơn giá bồi thường.
- Kết quả điều tra xã hội học (80 hộ dân):
- Về mức độ đồng thuận chung: 32 hộ (40%) hoàn toàn nhất trí ủng hộ dự án; 21 hộ (26%) cho rằng giá bồi thường đất ở thấp (đề nghị bằng ít nhất 80% giá thị trường); 13 hộ (16%) phản ánh giá bồi thường công trình, tài sản thấp do giá vật liệu xây dựng tăng; 14 hộ (18%) đề nghị đẩy nhanh tiến độ hạ tầng tái định cư và công khai minh bạch giá đất.
- Về tính thỏa đáng của các chính sách: Đơn giá đất đai có 55% ý kiến thỏa đáng và 45% chưa thỏa đáng; đơn giá bồi thường tài sản hoa màu có 48% thỏa đáng và 52% chưa thỏa đáng; chính sách hỗ trợ có 49% thỏa đáng và 51% chưa thỏa đáng; chính sách tái định cư có 62% thỏa đáng và 38% chưa thỏa đáng.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết toàn diện các kết quả đạt được trong việc triển khai GPMB tại hai dự án; khẳng định chính sách bồi thường đã cơ bản tuân thủ pháp luật nhưng vẫn còn bất cập về đơn giá và chuyển đổi việc làm; đưa ra các đề xuất về cải cách quy trình kiểm kê, điều chỉnh bảng giá đất tiệm cận thị trường và hoàn thiện hạ tầng tái định cư trước khi di dân.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp số liệu bồi thường và giải phóng mặt bằng:
| Tiêu chí / Hạng mục |
Dự án 1 (Đường Việt Bắc giai đoạn I) |
Dự án 2 (Khu dân cư Việt Bắc) |
| Tổng số hộ dân bị ảnh hưởng |
234 hộ |
37 hộ |
| Số hộ đủ điều kiện bồi thường đất |
166 hộ (103 hộ đất ở, 33 hộ tự TĐC) |
37 hộ (15 hộ phải chuyển chỗ ở) |
| Số hộ không đủ điều kiện bồi thường đất |
68 hộ (chỉ nhận hỗ trợ giá đất) |
0 hộ |
| Tỷ lệ bàn giao mặt bằng đúng hạn |
76,49% (179 hộ) |
86,48% (32 hộ) |
| Tỷ lệ bàn giao mặt bằng chậm |
23,51% (55 hộ) |
13,52% (5 hộ) |
| Diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi |
5,61 ha / 6,45 ha (đạt 86,97%) |
24,00 ha / 25,10 ha (đạt 95,60%) |
| Kinh phí bồi thường đất nông nghiệp |
16,2 tỷ đồng / 18,6 tỷ đồng |
5,0 tỷ đồng / 6,1 tỷ đồng |
| Diện tích đất phi nông nghiệp đã thu hồi |
3,98 ha / 4,05 ha (đạt 98,27%) |
0,45 ha / 0,50 ha (đạt 90,00%) |
| Kinh phí bồi thường đất phi nông nghiệp |
17,6 tỷ đồng / 18,0 tỷ đồng |
1,575 tỷ đồng / 1,75 tỷ đồng |
Chính sách hỗ trợ cụ thể đã áp dụng:
Theo quy định áp dụng tại dự án, các định mức hỗ trợ gồm:
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề và đào tạo: 430.000 đồng/m² đất nông nghiệp thu hồi.
- Hỗ trợ đất nông nghiệp: 8.000 đồng/m².
- Hỗ trợ gia đình chính sách: 2.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ thuê nhà: 1.780.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất: 250.000 đồng/khẩu.
- Hỗ trợ di chuyển: 200.000 đồng/hộ.
- Thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn: 250.000 đồng/khẩu.
Giải pháp và bài học kinh nghiệm do tác giả đề xuất:
- Công khai quy hoạch và cơ chế chính sách: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai và công khai minh bạch phương án bồi thường, giá đất từ giai đoạn đầu nhằm tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
- Hoàn thiện chính sách định giá đất: Cần xây dựng đơn giá bồi thường đất và tài sản gắn liền với đất tiệm cận với giá giao dịch thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi (đạt ít nhất 80% giá thị trường theo nguyện vọng của người dân) để hạn chế tranh chấp, khiếu kiện.
- Đồng bộ hạ tầng tái định cư: Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu tái định cư (điện, nước, đường giao thông) và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi thực hiện di dời dân cư.
- Bảo đảm an sinh và chuyển đổi sinh kế: Tăng cường đào tạo nghề, định hướng việc làm và hỗ trợ vốn vay sản xuất cho đối tượng lao động nông nghiệp bị mất đất canh tác nhằm ổn định thu nhập dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian một phường nội thành (phường Quang Trung) với hai dự án đặc thù sử dụng kết hợp nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế giới và vốn ngân sách. Mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 80 hộ dân trong khoảng thời gian thực địa ngắn (từ tháng 8 đến tháng 11/2016). Do đó, một số chỉ tiêu về tác động kinh tế hộ gia đình dài hạn sau tái định cư chưa được theo dõi qua chuỗi thời gian nhiều năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá công tác GPMB trên nhiều địa bàn phường/xã khác nhau của thành phố Thái Nguyên; thực hiện nghiên cứu so sánh giữa các dự án vốn ODA và dự án đầu tư công thuần túy hoặc dự án tư nhân; tiến hành khảo sát lặp lại (longitudinal study) sau 3 - 5 năm để lượng hóa chính xác mức độ phục hồi thu nhập và ổn định cuộc sống của các hộ gia đình sau khi nhận đất tái định cư.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Kinh tế phát triển; cán bộ làm công tác bồi thường GPMB tại Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thành phố; các ban quản lý dự án xây dựng đô thị.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thực tế về tiến độ và kinh phí bồi thường theo từng đợt thu hồi đất.
- Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn giao thời thi hành Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
- Cấu trúc mẫu phiếu điều tra xã hội học và phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với chính sách GPMB cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Hai dự án nghiên cứu trong khóa luận có quy mô và nguồn vốn đầu tư như thế nào?
Dự án nâng cấp đường Việt Bắc giai đoạn I có chiều dài 1.800m, lộ giới 22,5m đi qua 5 tổ dân phố thuộc phường Quang Trung với tổng kinh phí 400 tỷ đồng. Dự án xây dựng khu dân cư Việt Bắc có tổng diện tích quy hoạch 246.675 m² với tổng kinh phí trên 20 tỷ đồng. Cả hai dự án đều sử dụng kết hợp nguồn vốn vay ODA từ Ngân hàng Thế giới (WB) thuộc Chương trình đô thị miền núi phía Bắc và vốn ngân sách Nhà nước.
2. Tỷ lệ hoàn thành thu hồi đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại hai dự án đạt bao nhiêu?
Tại Dự án nâng cấp đường Việt Bắc giai đoạn I, diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi đạt 5,61 ha / 6,45 ha (86,97%), đất phi nông nghiệp đạt 3,98 ha / 4,05 ha (98,27%). Tại Dự án khu dân cư Việt Bắc, diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi đạt 24,00 ha / 25,10 ha (95,60%), đất phi nông nghiệp đạt 0,45 ha / 0,50 ha (90,00%).
3. Tỷ lệ bàn giao mặt bằng đúng tiến độ là bao nhiêu và đâu là nguyên nhân dẫn đến bàn giao chậm?
Dự án 1 đạt tỷ lệ bàn giao đúng hạn là 76,49% (179 hộ), còn 55 hộ chậm bàn giao; Dự án 2 đạt tỷ lệ bàn giao đúng hạn là 86,48% (32 hộ), còn 5 hộ chậm bàn giao. Nguyên nhân chậm bàn giao tại Dự án 1 gồm: 43 hộ (78,18%) chưa đồng ý với đơn giá bồi thường vì cho là quá thấp, 9 hộ (16,37%) vướng mắc thủ tục giấy tờ pháp lý và 3 hộ (5,45%) chưa thống nhất phương án tái định cư. Tại Dự án 2, toàn bộ 5 hộ chậm bàn giao đều do chưa thống nhất về đơn giá bồi thường.
4. Mức hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và hỗ trợ đất nông nghiệp tại thời điểm thực hiện dự án là bao nhiêu?
Theo số liệu hồ sơ bồi thường được tác giả trích lục, mức hỗ trợ chuyển đổi nghề và đào tạo việc làm cho các hộ gia đình bị thu hồi đất là 430.000 đồng/m² và mức hỗ trợ đất nông nghiệp là 8.000 đồng/m².
5. Kết quả khảo sát 80 hộ dân phản ánh thái độ của người dân đối với công tác GPMB như thế nào?
Có 40% hộ dân (32 hộ) hoàn toàn nhất trí ủng hộ dự án; 26% hộ dân (21 hộ) kiến nghị đơn giá bồi thường đất ở còn thấp và đề nghị nâng mức bồi thường bằng ít nhất 80% giá thị trường; 16% hộ dân (13 hộ) phản ánh giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc thấp do chi phí vật liệu tăng; 18% hộ dân (14 hộ) đề nghị đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng tái định cư và công khai bảng giá đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Kim Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại hai dự án hạ tầng trọng điểm trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển tiếp Luật Đất đai. Thông qua việc phân tích hồ sơ quản lý hành chính kết hợp điều tra xã hội học 80 hộ dân, nghiên cứu đã chỉ rõ các thành tựu về tiến độ thu hồi đất cũng như những tồn tại liên quan đến đơn giá đền bù và sinh kế tái định cư. Các kết quả và đề xuất trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực chứng có giá trị cho công tác quản trị đất đai tại địa phương và phục vụ việc tham khảo học thuật trong ngành Địa chính môi trường.