Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế và đô thị hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng gia tăng trong khi quỹ đất tại các khu vực trung tâm ngày càng thu hẹp. Việc đầu tư xây dựng các khu chung cư cao tầng tại các khu vực đô thị mở rộng, điển hình như Quận 7, là giải pháp đáp ứng nhu cầu an cư, phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng và chỉnh trang bộ mặt đô thị.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm Kỹ thuật Xây dựng với đề tài "Thiết kế chung cư Happy Land Quận 7" do sinh viên Huỳnh Trọng Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Tâm (Khoa Xây dựng & Cơ học Ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, hoàn thành tháng 07/2015) tập trung vào việc giải quyết các nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình nhà nhiều tầng bê tông cốt thép toàn khối.
Mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế cụ thể bao gồm:
- Tổng quan phương án kiến trúc, mặt bằng công năng, hệ thống giao thông và các giải pháp kỹ thuật công trình.
- Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực phương đứng và phương ngang; tính toán chi tiết các cấu kiện sàn tầng điển hình, cầu thang bộ và bể nước mái.
- Phân tích mô hình không gian tổng thể của công trình dưới tác dụng của tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và tải trọng động đất; tính toán cốt thép dầm, cột chịu nén lệch tâm xiên và vách cứng cho các khung điển hình.
- Xử lý số liệu địa chất công trình; lập, tính toán chi tiết và so sánh hai phương án móng (móng cọc ép bê tông cốt thép và móng cọc khoan nhồi), kiểm tra sức chịu tải, lún, xuyên thủng đài cọc và kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang.
Đối tượng và quy mô công trình:
- Tên công trình: Chung cư Happy Land.
- Địa điểm xây dựng: Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.
- Diện tích khu đất: 1957 $\text{m}^2$.
- Diện tích đất xây dựng: 1350 $\text{m}^2$.
- Diện tích sàn tầng điển hình: $27\text{m} \times 50\text{m}$.
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 17550 $\text{m}^2$ (không tính diện tích công trình phụ và sân thượng).
- Quy mô số tầng: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 11 tầng lầu và tầng mái (tổng chiều cao công trình so với nền sân là $44,1\text{m}$; cốt nền tầng trệt cao hơn cốt sân $0,8\text{m}$).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam trong công tác tính toán tải trọng, kết cấu bê tông cốt thép và nền móng:
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 205:1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế (sử dụng tính toán sức chịu tải theo cường độ đất nền và tính cọc chịu tải ngang).
- Tài liệu chuyên khảo "Sàn sườn bê tông toàn khối" của GS.TS. Nguyễn Đình Cống (áp dụng tra bảng xác định nội lực bản sàn đơn kê 4 cạnh).
Phương pháp nghiên cứu và tính toán
- Phương pháp giải tích và tra bảng: Tính toán sơ bộ kích thước tiết diện; xác định nội lực bản sàn kê 4 cạnh ngàm đàn hồi theo lý thuyết bản đàn hồi; tính toán cốt thép theo trạng thái giới hạn thứ nhất (về khả năng chịu lực) và kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (độ võng, khe nứt).
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian kết cấu toàn công trình; chia dãy dải bản (strip) tính toán sàn tầng điển hình; phân tích 12 mode dao động riêng dưới tác động của tải trọng động gió và tải trọng động đất; mô hình hóa đài móng và phản lực đầu cọc; mô phỏng cọc chịu tải trọng ngang.
- Phương pháp thống kê địa chất: Phân tích, xử lý các chỉ tiêu cơ lý, cường độ và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT từ hồ sơ khảo sát địa chất hiện trường để xác định sức chịu tải cọc.
Nguồn dữ liệu, vật liệu và công cụ ứng dụng
- Vật liệu sử dụng:
- Bê tông cấp độ bền B25: cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30000\text{ MPa}$.
- Cốt thép nhóm AI (đường kính $\varnothing \le 10\text{mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 210000\text{ MPa}$.
- Cốt thép nhóm AIII (đường kính $\varnothing > 10\text{mm}$): $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$.
- Phần mềm chuyên dụng: ETABS (phân tích khung không gian, dao động, tải trọng ngang), SAFE (tính toán nội lực sàn tầng điển hình và đài móng), SAP2000 (mô hình cọc chịu tải trọng ngang), Microsoft Excel và VBA (lập bảng tính toán cốt thép, tổ hợp nội lực và kiểm tra lún).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC
Chương này tổng quan về giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình Chung cư Happy Land Quận 7:
- Kiến trúc mặt đứng và vật liệu hoàn thiện: Công trình mang hình khối kiến trúc hiện đại, kết hợp chức năng chung cư cao cấp và trung tâm thương mại. Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày $10,38\text{ mm}$. Các tầng lầu ốp hợp kim nhôm kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày $10,38\text{ mm}$.
- Giao thông công trình: Giao thông ngang sử dụng hành lang giữa với bề rộng $1,7\text{m}$ và $6,6\text{m}$. Giao thông đứng sử dụng hệ thống thang bộ và thang máy, bố trí nút giao thông thuận tiện cho lưu thông và thoát hiểm khi có sự cố cháy nổ.
- Giải pháp kỹ thuật mạng ngoài và mạng trong:
- Hệ thống điện: Cấp từ lưới điện thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều $380\text{V}/220\text{V}$, tần số $50\text{Hz}$.
- Hệ thống cấp thoát nước: Nước sạch thành phố được tích trữ tại bể chứa ngầm, dùng hệ thống bơm đẩy lên bể nước mái để phân phối xuống các tầng bằng ống thép tráng kẽm đặt trong hộp kỹ thuật.
- Thông gió và chiếu sáng: Kết hợp cây xanh cách ly che nắng, chắn bụi và giải pháp đón gió, chiếu sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ kết hợp chiếu sáng nhân tạo.
- Phòng cháy chữa cháy: Bố trí họng nước cứu hỏa tại nút giao thông hành lang – cầu thang; mỗi tầng trang bị 4 bình chữa cháy $\text{CO}_2\text{ MFZ4}$ ($4\text{kg}$) đặt trong 2 tủ cứu hỏa ở hai bên hành lang.
- Chống sét và thoát rác: Trang bị kim thu sét trên mái nối hệ thống dây dẫn tiếp địa; mỗi tầng có phòng thu gom rác dẫn thẳng xuống buồng rác tập trung ở tầng hầm.
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU
Chương này trình bày lựa chọn hệ kết cấu chịu lực, nguyên lý sơ bộ tiết diện và tính toán chi tiết các cấu kiện sàn, cầu thang, bể nước:
- Lựa chọn giải pháp kết cấu:
- Hệ chịu lực phương đứng: Hệ kết cấu khung – vách hỗn hợp kết hợp lõi cứng. Lõi cứng đặt ở trung tâm mặt bằng, hệ cột bố trí xung quanh và bên trong, hệ vách cứng bố trí xung quanh nhằm tăng khả năng chịu tải trọng ngang và tăng độ cứng chống xoắn cho công trình.
- Hệ chịu lực phương ngang: Phân tích so sánh các giải pháp sàn (sàn sườn, sàn ô cờ, sàn không dầm, sàn không dầm ứng lực trước) và lựa chọn hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối có dầm vì sơ đồ làm việc rõ ràng, độ cứng lớn và thuận lợi cho thi công.
- Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện sàn tầng 12 (tầng điển hình):
- Chiều dày bản sàn chọn $h_s = 180\text{ mm}$ (dựa trên điều kiện khống chế độ võng theo nhịp ngắn $9\text{m}$).
- Kích thước dầm chính: $300\text{ mm} \times 700\text{ mm}$ (với nhịp $L = 10\text{m}$).
- Kích thước dầm phụ: $200\text{ mm} \times 500\text{ mm}$ (với nhịp $L = 6\text{m}$).
- Tiết diện cột giữa: $700\text{ mm} \times 700\text{ mm}$; Cột biên: $600\text{ mm} \times 600\text{ mm}$.
- Chiều dày vách cứng: $t_w = 300\text{ mm}$.
- Tải trọng và tính toán bản sàn:
- Xác định tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn căn hộ ($g^{tt} = 0,22 + 0,468 + 0,95 + 0,351 + 0,575 = 2,564\text{ kN/m}^2$ cộng bản thân bê tông cốt thép), sàn vệ sinh ($g^{tt} = 6,331\text{ kN/m}^2$ tính cả chống thấm và dầm sàn), tải trọng tường xây trên sàn và tường xây trên dầm ($g_t = 15,83\text{ kN/m}$ đối với nhịp $10\text{m}$; $g_t = 15,72\text{ kN/m}$ đối với nhịp $9\text{m}$).
- Hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995: Phòng ngủ, phòng khách, bếp $p^{tc} = 1,5\text{ kN/m}^2$ ($p^{tt} = 1,95\text{ kN/m}^2$); hành lang $p^{tc} = 3,0\text{ kN/m}^2$ ($p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$); ban công $p^{tc} = 2,0\text{ kN/m}^2$ ($p^{tt} = 2,4\text{ kN/m}^2$).
- Tính toán nội lực bản sàn đơn kê 4 cạnh theo phương pháp giải tích đàn hồi (tra bảng hệ số $m_{91}, m_{92}, k_{91}, k_{92}$) kết hợp mô hình phần tử hữu hạn trên phần mềm SAFE. Tiến hành tính toán cốt thép theo dải strip phương X, phương Y và kiểm tra điều kiện võng, nứt thỏa mãn yêu cầu sử dụng bình thường.
- Tính toán cấu kiện phụ trợ:
- Cầu thang bộ: Xác định tải trọng bản thang, bản chiếu nghỉ, tính toán nội lực theo hai sơ đồ liên kết (sơ đồ khớp – gối tựa và sơ đồ 2 gối cố định), bố trí thép chịu mômen dương ở nhịp và mômen âm tại gối.
- Bể nước mái: Xác định tải trọng nắp bể, áp lực nước lên bản thành và bản đáy; phân tích mô hình SAFE tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho bản nắp, bản thành, bản đáy, hệ dầm nắp và dầm đáy; kiểm tra bề rộng khe nứt và độ võng bản đáy chịu áp lực nước.
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KHUNG
Chương này đi sâu vào phân tích hệ kết cấu chịu lực không gian dưới tác động của tải trọng trọng trường và tải trọng ngang:
- Xác lập tải trọng tác động lên khung:
- Tải trọng đứng: Tĩnh tải bản thân cấu kiện, tải sàn, tải tường quy đổi; hoạt tải tầng điển hình, tầng trệt, tầng hầm và tầng mái.
- Tải trọng gió: Do công trình có chiều cao $44,1\text{m} > 40\text{m}$, tải trọng gió được tính toán gồm thành phần tĩnh và thành phần động theo phương X và phương Y, với áp lực gió tiêu chuẩn vùng thiết kế $W_o = 0,083\text{ kN/m}^2$ (hoặc áp lực gió cơ bản theo phân vùng). Xác định hệ số tương quan không gian $\nu$, hệ số động lực $\xi$ và tổng hợp tải gió từng tầng.
- Tải trọng động đất: Phân tích động lực học kết cấu theo 12 mode dao động riêng. Xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng tham gia dao động hữu hiệu theo phương X và phương Y, tính lực động đất tác động lên các tầng tương ứng từng mode.
- Tổ hợp tải trọng và kiểm tra ổn định tổng thể:
- Thiết lập các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng cơ bản, tổ hợp tải trọng đặc biệt (kể đến động đất).
- Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình theo phương X và phương Y đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép ($f_{max} \le H/500$).
- Kiểm tra hệ số ổn định chống lật tổng thể của công trình dưới tác động của mômen lật do tải trọng ngang gây ra.
- Thiết kế cốt thép cấu kiện khung:
- Tính toán cốt thép dầm: Tính toán cốt thép dọc chịu uốn (cắt/uốn cốt thép theo biểu đồ bao mômen) và cốt đai, cốt treo chịu lực cắt cho dầm khung trục 3 (điển hình dầm B28).
- Tính toán cốt thép cột: Áp dụng lý thuyết nén lệch tâm xiên theo 3 trường hợp: nén lệch tâm rất bé, nén lệch tâm bé và nén lệch tâm lớn; tính toán thép dọc và thép đai chịu cắt cho cột khung trục 3 và cột khung trục C (điển hình cột C6, C10).
- Tính toán cốt thép vách: Tính toán thép vách chịu nén uốn đồng thời trong mặt phẳng cho vách khung trục 3 và trục C (vị trí P2).
CHƯƠNG 4: NỀN MÓNG
Chương này thực hiện xử lý điều kiện địa chất và thiết kế móng công trình:
- Thống kê và đánh giá địa chất: Đánh giá các lớp đất nền từ hồ sơ khoan khảo sát địa chất, thống kê các chỉ tiêu cơ lý (dung trọng, góc ma sát trong $\varphi$, lực dính $c$, mô đun biến dạng $E$) và chỉ số SPT ($N$) để làm cơ sở tính toán móng sâu.
- Phương án 1: Móng cọc ép bê tông cốt thép
- Xác định kích thước tiết diện và chiều dài cọc ép. Tính toán sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Phụ lục A TCVN 10304:2014), theo chỉ tiêu cường độ (Phụ lục B TCXD 205:1998), theo chỉ số SPT và theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép.
- Kiểm tra điều kiện chịu lực khi cẩu lắp và dựng cọc.
- Thiết kế chi tiết các đài móng điển hình (M2, M3, M4 và móng lõi thang MLT): Xác định số lượng cọc, bố trí cọc, kiểm tra chiều sâu chôn đài, kiểm tra áp lực đáy khối móng quy ước, tính toán độ lún khối móng quy ước.
- Sử dụng mô hình SAFE khai báo độ cứng cọc ($k$) để tính toán nội lực, kiểm tra điều kiện đâm thủng (xuyên thủng cọc góc, cọc biên, xuyên thủng cột/vách) và bố trí thép đài móng theo hai phương X, Y.
- Phương án 2: Móng cọc khoan nhồi
- Lựa chọn đường kính và chiều dài ngàm cọc khoan nhồi vào lớp đất tốt. Tính toán sức chịu tải theo cơ lý đất nền, theo cường độ đất nền (TCXD 205:1998), theo SPT và theo vật liệu cọc.
- Thiết kế chi tiết các đài móng M2, M3, MLT, M4 trên cọc khoan nhồi: Kiểm tra áp lực đáy móng quy ước, độ lún công trình, kiểm tra xuyên thủng và tính thép đài bằng SAFE.
- Tính toán cọc khoan nhồi chịu tải trọng ngang (theo TCXD 205:1998): Tính toán áp lực ngang tính toán $\sigma_z$, biểu đồ lực cắt dọc thân cọc $Q_z$, mômen uốn $M_z$ bằng phương pháp giải tích (tra hệ số $A_o, B_o, C_o$ theo chiều dài không thứ nguyên $L_e$, hệ số nền $C_z$). Đồng thời mô hình hóa cọc chịu tải ngang trên phần mềm SAP2000 để so sánh đối chứng nội lực; kiểm tra cốt thép dọc, cốt đai thân cọc và kiểm tra tiết diện tại vị trí cắt thép cọc.
- So sánh và lựa chọn phương án móng: So sánh các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng chịu tải, độ lún, điều kiện thi công đô thị và tính kinh tế giữa phương án móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi để chọn giải pháp móng khả thi nhất cho công trình.
Kết quả và giải pháp kỹ thuật
Bảng tổng hợp giải pháp kết cấu và vật liệu thiết kế
| Hạng mục |
Giải pháp kỹ thuật được chọn |
Thông số / Quy chuẩn thiết kế |
| Hệ kết cấu chịu lực đứng |
Khung – Vách hỗn hợp kết hợp Lõi cứng |
Lõi thang ở trung tâm, cột giữa $700\times 700\text{mm}$, cột biên $600\times 600\text{mm}$, vách dày $300\text{mm}$ |
| Hệ kết cấu chịu lực ngang |
Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối |
Chiều dày bản sàn $h_s = 180\text{mm}$; dầm chính $300\times 700\text{mm}$; dầm phụ $200\times 500\text{mm}$ |
| Vật liệu Bê tông |
Bê tông cấp độ bền B25 |
$R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, $E_b = 30000\text{ MPa}$ |
| Vật liệu Cốt thép |
Cốt thép AI ($\varnothing \le 10$) và AIII ($\varnothing > 10$) |
AI: $R_s = 225\text{ MPa}$; AIII: $R_s = 365\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$ |
| Tải trọng gió & Động đất |
Gió tĩnh + Gió động; Động đất 12 mode dao động |
TCVN 2737:1995; Phân tích phổ phản ứng theo phương X, Y trên ETABS |
| Phương án Nền móng |
Móng cọc ép BTCT và Móng cọc khoan nhồi |
TCVN 10304:2014, TCXD 205:1998; kiểm tra xuyên thủng, lún và cọc chịu tải ngang |
Kết quả tính toán và kiểm tra an toàn công trình
- Kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng của bản sàn: Sàn tầng 12 kích thước ô lưới lớn nhất $10\text{m} \times 9\text{m}$ với chiều dày $180\text{mm}$ đảm bảo điều kiện độ võng cho phép và bề rộng khe nứt theo TCXDVN 356-2005.
- Kiểm tra ổn định tổng thể khung không gian: Chuyển vị đỉnh công trình theo cả hai phương X và Y nằm trong giới hạn cho phép; công trình đảm bảo an toàn ổn định chống lật dưới tác động của gió bão và tải trọng động đất.
- Phân tích cọc chịu tải ngang: Kết quả tính toán nội lực thân cọc ($M_z, Q_z$) bằng phương pháp giải tích theo TCXD 205:1998 có sự tương thích chặt chẽ với kết quả mô phỏng bằng mô hình phần tử hữu hạn trong SAP2000, đảm bảo độ an toàn chịu cắt và uốn của thân cọc dưới tải trọng ngang chân cột.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thuyết minh đồ án tập trung vào tính toán thiết kế kết cấu phần thân cho các khung trục điển hình (khung trục 3 và khung trục C) và các móng điển hình (M2, M3, MLT, M4); chưa trình bày toàn bộ bảng tính thép cho 100% các cấu kiện riêng lẻ trong toàn công trình. Ngoài ra, phần ngầm chưa đi sâu vào bài toán thiết kế chi tiết tường vây tầng hầm và giải pháp hạ mực nước ngầm trong quá trình thi công.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu bài toán tương tác đồng thời giữa kết cấu phần trên, đài móng và nền đất (soil-structure interaction); tính toán tối ưu hóa hàm lượng cốt thép cột/vách theo biểu đồ tương tác 3D; và mô phỏng chi tiết biện pháp thi công tầng hầm bằng phương pháp Semi-Topdown hoặc Top-down.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng và Sư phạm Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu hoàn chỉnh về quy trình lập thuyết minh đồ án tốt nghiệp công trình nhà cao tầng từ bước lựa chọn kiến trúc, tính toán tải trọng gió động - động đất, thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép đến thiết kế nền móng sâu.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Cung cấp quy trình ứng dụng kết hợp các phần mềm phân tích kết cấu (ETABS cho khung không gian, SAFE cho sàn và móng, SAP2000 cho cọc chịu tải ngang) đối chiếu với các phương pháp giải tích truyền thống theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô hình học và công năng chính của Chung cư Happy Land Quận 7 là gì?
Công trình là chung cư cao cấp kết hợp trung tâm thương mại gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 11 tầng lầu và tầng mái; tổng chiều cao đạt $44,1\text{m}$. Diện tích đất xây dựng là $1350\text{ m}^2$ trên tổng diện tích khu đất $1957\text{ m}^2$, với tổng diện tích sàn xây dựng là $17550\text{ m}^2$ và diện tích sàn tầng điển hình là $27\text{m} \times 50\text{m}$.
2. Vì sao công trình phải tính toán thành phần gió động và động đất?
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, các công trình có chiều cao lớn hơn $40\text{m}$ (Chung cư Happy Land cao $44,1\text{m}$) bắt buộc phải tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió. Đồng thời, công trình nhà cao tầng nhiều tầng phải được kiểm tra tác động động đất thông qua phân tích 12 mode dao động riêng nhằm xác định phản ứng động lực học của hệ kết cấu.
3. Hệ kết cấu chịu lực phương đứng và phương ngang của tòa nhà được lựa chọn như thế nào?
Hệ kết cấu chịu lực phương đứng là hệ khung – vách hỗn hợp kết hợp lõi cứng đặt tại trung tâm và vách bố trí xung quanh nhằm đảm bảo khả năng chịu lực thẳng đứng lẫn tải trọng ngang và chống xoắn. Hệ chịu lực phương ngang là hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối có dầm ($h_s = 180\text{ mm}$, dầm chính $300\times 700\text{ mm}$, dầm phụ $200\times 500\text{ mm}$), đóng vai trò như một màng cứng truyền tải trọng vào khung, vách và lõi.
4. Tác giả sử dụng phương pháp nào để so sánh và kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang trong Chương 4?
Tác giả thực hiện tính toán cọc khoan nhồi chịu tải trọng ngang bằng hai phương pháp độc lập để đối chứng: phương pháp giải tích tra bảng xác định hệ số nền $C_z$, áp lực ngang $\sigma_z$, lực cắt $Q_z$ và mômen $M_z$ theo TCXD 205:1998, và phương pháp mô hình hóa phần tử hữu hạn cọc đàn hồi tương tác nền đất trên phần mềm SAP2000.
Kết luận
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Happy Land Quận 7" của tác giả Huỳnh Trọng Huy là một công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng công phu, giải quyết bài bản và xuyên suốt các bài toán từ kiến trúc, kết cấu phần thân đến nền móng công trình nhà cao tầng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 2737:1995, TCXDVN 356-2005, TCVN 10304:2014, TCXD 205:1998) và các công cụ mô phỏng kết cấu hiện đại (ETABS, SAFE, SAP2000), đồ án đã đưa ra các phương án thiết kế kết cấu khung vách và móng sâu hợp lý, an toàn về mặt chịu lực và khả thi trong thi công thực tế.