Luận văn tốt nghiệp về xây dựng trụ sở trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội

Tài liệu chuyên sâu Đồ án tốt nghiệp xây dựng trụ sở trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội, phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng vững

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2020

236
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC

1.1. Giới thiệu công trình

1.2. CƠ SỞ TÍNH TOÁN

1.2.1. Các tài liệu sử dụng trong tính toán

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH, TÍNH TOÁN NỘI LỰC

2.1. LỰA CHỌN CÁC LOẠI VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH

2.2. LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

2.3. TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5

2.4. LẬP CÁC MẶT BẰNG KẾT CẤU, ĐẶT TÊN CHO CÁC CẤU KIỆN, LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

2.4.1. Chọn sơ bộ tiết diện dầm

2.4.2. Chọn kích thước chiều dày sàn

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp mang tên Đồ án tốt nghiệp xây dựng trụ sở trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội được thực hiện bởi sinh viên Trần Quang Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Dũng. Đề tài này không chỉ phản ánh sự phát triển của ngành xây dựng mà còn thể hiện sự cần thiết trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục tại Hà Nội. Công trình được thiết kế với quy mô 9 tầng, phục vụ cho nhu cầu học tập và làm việc của cán bộ, nhân viên và sinh viên. Địa điểm xây dựng nằm tại Đống Đa, Hà Nội, với diện tích xây dựng khoảng 983m2. Đồ án này không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn là một phần quan trọng trong việc phát triển cơ sở giáo dục tại Việt Nam.

II. Quy hoạch và thiết kế kiến trúc

Quy hoạch và thiết kế kiến trúc của công trình trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành và yêu cầu thực tiễn. Công trình bao gồm các phòng làm việc, thư viện, và khu vực học tập, được phân bổ hợp lý để tối ưu hóa không gian sử dụng. Tầng 1 được thiết kế với sảnh chính và các phòng làm việc, trong khi các tầng trên phục vụ cho các hoạt động học tập và nghiên cứu. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng cũng được cân nhắc kỹ lưỡng, nhằm đảm bảo tính bền vững và tiết kiệm chi phí. Các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 5574-2012 và TCVN 2737-1995 đã được áp dụng để đảm bảo chất lượng công trình.

III. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng và độ bền của công trình. Trong đồ án này, kết cấu bê tông cốt thép được lựa chọn do tính ưu việt của nó trong việc chịu lực và khả năng thi công. Các giải pháp kết cấu như khung chịu lực và vách cứng đã được phân tích kỹ lưỡng. Hệ khung chịu lực chính được thiết kế để đảm bảo khả năng chịu tải trọng lớn, đồng thời tối ưu hóa không gian sử dụng. Đặc biệt, việc sử dụng bê tông mác cao giúp tăng cường độ bền cho công trình, đáp ứng yêu cầu khắt khe của một trụ sở làm việc hiện đại.

IV. Tính toán và thiết kế chi tiết

Trong phần này, các tính toán chi tiết về khung trục và sàn được thực hiện để đảm bảo tính chính xác và an toàn cho công trình. Các thông số như nhịp, chiều cao tầng, và tải trọng được xác định rõ ràng. Việc lựa chọn kích thước các cấu kiện như dầm, cột và sàn được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế và thực tiễn thi công. Đặc biệt, phương án sàn sườn BTCT toàn khối được lựa chọn do tính đơn giản trong thi công và khả năng chịu lực tốt. Các số liệu tính toán được trình bày rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế.

V. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Đồ án tốt nghiệp xây dựng trụ sở trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao. Công trình này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của sinh viên. Việc áp dụng các giải pháp thiết kế hiện đại và vật liệu bền vững sẽ giúp công trình hoạt động hiệu quả trong thời gian dài. Đồ án cũng mở ra hướng đi mới cho các sinh viên ngành xây dựng trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển ngành xây dựng tại Việt Nam.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng trụ sở trường đại học giao thông vận tải hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC Giới thiệu công trình:  Tên công trình: Trụ Sở Làm việc Trường đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội.  Địa điểm xây dựng: Đống Đa - Hà Nội  Đơn vị chủ quản: Trường đại học Giao thông vận tải - Hà Nội.  Thể loại công trình: Nhà làm việc kết hợp phòng học  Quy mô công trình: Công trình có 9 tầng bao gồm cả mái  Chiều cao toàn bộ công trình: 30,95m  Chiều dài: 58.5m  Công trình được xây dựng trên khi đất đã san gạt bằng phẳng và có diện tích xây dựng khoảng 983m2 Chức năng phục vụ: Công trình được xây dựng phục vụ với chức năng đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc cho cán bộ, nhân viên và toàn thể sinh viên của trường.  Tầng 1: Gồm các phòng làm việc, sảnh chính và khu vệ sinh…  Tầng 2: Gồm các phòng làm việc, thư viện, kho sách…  Tầng 3 đến tầng 9: Gồm các phòng làm việc khác.

SVTH: TRẦN QUANG MINH / LỚP XD1901D -9- Luan van Trụ sở trường đại học giao thông vận tải hà nội CƠ SỞ TÍNH TOÁN 1. Các tài liệu sử dụng trong tính toán 1. TCVN 5574-2012: Tiêu chuẩn thiết lế kết cấu bê tông cốt thép. TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động.

Tài liệu tham khảo.Hướng dẫn sử dụng chương trình SAP 2000.Hoàng Hiếu Nghĩa. Ks Trịnh Duy Thành  Sàn sườn BTCT toàn khối – ThS.Nguyễn Duy Bân, ThS. Mai Trọng Bình, ThS. Nguyễn Trường Thắng.

 Kết cấu bêtông cốt thép ( phần cấu kiện cơ bản) – PGS. Phan Quang Minh, Gs. Ngô Thế Phong, Gs. Nguyễn Đình Cống.

 Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – GS. Ngô Thế Phong, Pgs. Lý Trần Cường, Ts Trịnh Thanh Đạm, PGS. Nguyễn Lê Ninh.

 Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép – Ths. Hoàng Hiếu Nghĩa  Khung bê tông cốt thép toàn khối – PGS. SVTH: TRẦN QUANG MINH / LỚP XD1901D - 10 - Luan van Trụ sở trường đại học giao thông vận tải hà nội CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH.TÍNH TOÁN NỘI LỰC 2. LỰA CHỌN CÁC LOẠI VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH.

Hiện nay ở Việt Nam, vật liệu dùng cho kết cấu nhà cao tầng thường sử dụng là kim loại (chủ yếu là thép) hoặc bê tông cốt thép. Nếu dùng kết cấu thép cho nhà cao tầng thì việc đảm bảo thi công tốt các mối nối là rất khó khăn, mặt khác giá thành công trình bằng thép thường cao mà chi phí cho việc bảo quản cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng là rất tốn kém. Kết cấu bằng bê tông cốt thép làm cho công trình có trọng lượng bản thân lớn, công trình nặng nề hơn dẫn đến kết cấu móng lớn. Tuy nhiên, kết cấu bê tông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép: như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài ra giải pháp này tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bê tông và tính chịu kéo của cốt thép bằng cách đặt nó vào vùng kéo của cốt thép.

Từ những phân tích trên, ta lựa chọn bê tông cốt thép là vật liệu cho kết cấu công trình, và để hợp lý với kết cấu nhà cao tầng ta sử dụng bê tông mác cao. Các vật liệu xây dựng chủ yếu như: gạch, cát, đá, xi măng đợc sản xuất tại địa phương để hạ giá thành công trình. Có thí nghiệm xác định tính chất cơ lí trước khi dùng. - Bê tông cấp độ bền B20 : Rb = 11,5 MPa Rbt = 0,9 MPa Eb = 27.103 MPa - Cốt thép: + Nếu d < 10mm thì dùng cốt thép nhóm CI có: Rs = 225MPa Rsw = 175MPa Es = 21.104 MPa + Nếu d > 10mm thì dùng cốt thép nhóm CII có: Rs = 280 MPa Rsw = 225 MPa SVTH: TRẦN QUANG MINH / LỚP XD1901D - 11 - Luan van Trụ sở trường đại học giao thông vận tải hà nội Es = 21.104 MPa - Tra bảng : Bê tông B20 : γb2 = 1; Thép CI : ξR = 0,645; αR = 0,437 Thép CII : ξR = 0,623; αR = 0,429 2.

LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH. Đối với việc thiết kế công trình, việc lựa chọn giải pháp kết cấu đóng một vai trò rất quan trọng, bởi vì việc lựa chọn trong giai đoạn này sẽ quyết định trực tiếp đến giá thành cũng như chất lượng công trình. Có nhiều giải pháp kết cấu có thể đảm bảo khả năng làm việc của công trình do vậy để lựa chọn được một giải pháp kết cấu phù hợp cần phải dựa trên những điều kiện cụ thể của công trình. - Dựa vào đặc điểm công trình.

- Tải trọng tác dụng vào công trình. - Yêu cầu của kiến trúc về hình dáng, công năng, tính thích dụng. - Xuất phát từ đặc điểm công trình là khối nhà nhiều tầng (8 tầng ), chiều cao công trình lớn, tải trọng tác dụng vào cộng trình tương đối phức tạp. Nên cần có hệ kết cấu chịu lực hợp lý và hiệu quả.

Phân loại các giải pháp kết cấu. Kết cấu chịu lực chính (các dạng kết cấu khung) 2. Hệ khung chịu lực. - Hệ kết cấu thuần khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng.

Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn, khả năng chịu tải trọng ngang kém, biến dạng lớn. Để đáp ứng đượcyêu cầu biến dạng nhỏ thì mặt cắt tiết diện, dầm cột phải lớn nên lãng phí không gian sử dụng, vật liệu, thép phải đặt nhiều. - Trong thực tế kết cấu thuần khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7, 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất đến cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9. Hệ kết cấu vách cứng lõi cứng.

- Hệ kết cấu vách cứng có thể đợc bố trí thành hệ thống thành 1 phương,2 phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng. Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thườngđược sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng. SVTH: TRẦN QUANG MINH / LỚP XD1901D - 12 - Luan van Trụ sở trường đại học giao thông vận tải hà nội - Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của của các vách tường chỉ tỏ ra hiệu quả ở những độ cao nhất định. Khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cũng phải có kích thước đủ lớn mà điều đó khó có thể thực hiện được.

Ngoài ra hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra các không gian rộng. - Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7, độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất cao hơn.Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng). - Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy.

Khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn trong trường hợp này hệ sàn liên khối có ý nghĩa rất lớn. Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang.

Hệ khung chủ yếu đợc thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiên để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc. - Loại kết cấu này được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất  7; 30 tầng đối với nhà trong vùng có động đất cấp 8; 20 tầng đối với cấp 9. Kết luận : Công trình “Trụ Sở Làm Việc Trường Đại Học GTVT Hà Nội” là công trình cao 8 tầng, chiều cao trung bình mỗi tầng là 3,5m, bước nhịp trung bình là 7 m.

Vì vậy tải trọng theo phương đứng và phương ngang là khá lớn. Đồng thời, do đặc điểm của công trình là trụ sở làm việc yêu cầu đảm bảo về mặt kiến trúc, công năng, tính thích dụng. Kích thước của công trình theo phương ngang là 16,8m, theo phương dọc là 58,5m, theo phương đứng là 32,15m.Từ những đặc điểm trên ta thấy sử dụng phương án Khung BTCT chịu lực là hợp lý hơn cả. Công trình có chiều dài lớn so với chiều rộng ( H>2B) thì ta nên chọn hệ khung phẳng để tính toán vì tính toán khung phẳng đơn giản hơn và tăng độ an toàn cho công trình… 2.

Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu sàn. Phương án sàn sườn BTCT toàn khối: Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn. Ưu điểm: Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên SVTH: TRẦN QUANG MINH / LỚP XD1901D - 13 - Luan van Trụ sở trường đại học giao thông vận tải hà nội thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. Chất lượng đảm bảo do có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây.

Nhược điểm: chiều cao và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thủy mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng, không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang. Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng. Không tiết kiệm thời gian và chi phí vật liệu, không tiết kiệm đợc không gian sử dụng.Phương án sàn ô cờ BTCT: Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m. Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm khụng gian sử dụng trong phòng.

Phù hợp cho nhà có hệ thống lới cột vuông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp về xây dựng trụ sở trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội" của tác giả Trần Quang Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Dũng, thuộc Trường Đại Học Quản Lý Và Công Nghệ Hải Phòng, tập trung vào việc thiết kế và xây dựng trụ sở cho một trong những trường đại học hàng đầu về giao thông vận tải tại Việt Nam. Năm 2020, nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình xây dựng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường học tập hiện đại và tiện nghi cho sinh viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực xây dựng và quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về quản lý kế hoạch vốn duy tu sửa chữa hệ thống thoát nước tại TP.HCM, nơi đề cập đến các vấn đề quản lý trong xây dựng, hay Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc, cung cấp cái nhìn về quản lý giáo dục trong bối cảnh hiện đại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu về văn hóa thẩm mỹ trong nhà trường quân đội hiện nay, một nghiên cứu liên quan đến giáo dục và văn hóa trong môi trường học tập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực xây dựng và giáo dục.