CHƯƠNG I: TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ KE HOẠCH VON DUY TU NAO VET, SỬA CHỮA HE THONG THOÁT NƯỚC. TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ KE HOẠCH VON NGAN SÁCH 1. Khái niệm và đặc điểm về Quản lý vốn đầu tư xây đựng cơ bản từ nguồn Ngân sách. Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình.
Do đặc điểm của quá trình sản xuất và tỉnh đặc thủ, đơn chi c của công trình xây dựng mà từng công trình xây dựng có chỉ phí khác nhau được xác định phi hợp theo đặc điểm, yêu cầu kỹ (huật, mục dich sử dụng và công nghệ xây dựng trong quá trình xây dựng. Chỉ phí da tu xây đựng được biễu thị qua chỉ iêu tổng mức dẫu tơ xây đựng công trình ở giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, biểu thị qua chi tiêu dự toán công trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoc thiết kế bản vẽ thi công, biỂ thị qua dự toán gối thầu ở giai đoạn trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dụng, giá thanh toán ở giai đoạn thực hiện xây dựng công trình và quyết toán vốn đầu tr xây dựng công trình khi kết thúc xây dựng đưa công tình vio khai thác, sử dụng ‘Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 thi Dự án dau tư xây dựng là tổng hợp tắt cả các đề xuất iên quan đến việc dầu tư sử dụng vn để tiến hành xây dựng mới, sửa chữa hoặc cải tạo công ti xây dựng nhằm mục dich phát triển, duy à nâng cao chất lượng của công trình hoặc sản phim, địch vụ ào d6 trong thời hạn và có chỉ phí xác định; Ở thời điểm chuẩn bi dự ẩn đầu tư xây dựng, dự án được tim hiểu và báo cáo về tính khả thi đầu tư xây dựng và tính kinh tế - kỹ thuật đầu tw xây dựng: [1] Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là qué trình tìm ra các nguồn lực ở hiện tại để iến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các ong kết quả có hiệu quả lớn hơn cúc chỉ phí vỀ các nguồn lực đã được bỏ ra; Ngun lực bộ ra có thé là tiền bạc, là tài nguyên, là tài sản vật chất và cả sức lao động; [1] Kết qua của đầu tư đem lại là sự tăng trưởng về tài sản tải chính, tải sản hiện hữu, hiện vật, tài sản trí tuệ, sang kiến (trình độ chuyên môn, trình độ văn hỏa, khả năng nghiện cứu khoa học. kỹ thuậ) và các kết quả khác đạt được của dầu tr đem lạ góp phần lâm tăng ning lực sản xuất của xã hội; [1] “Theo nghĩa hep đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở thời điểm hiện tai nhằm đem lại cho nhà đầu tr hoặc xã hội kết quả trong tương lai mà ở đồ kết quả mang lại phải lớn hơn các ng n lực đã sử dụng ở thời điểm hiện tại nhằm đạt được qua nhất định đó; [1] Nhu vậy, đầu từ là những hoạt động mà có sử dụng các nguồn lực hiện tại để làm tăng thêm nguồn tải sản vật chất, nguồn nhân lực và ngườn trí tuệ nhằm cải thiện mức sống của toàn thể dân cử hoặc đễ duy tri khả năng hoạt động của các tả sin và nguồn lực sẵn có 1.2, Khái niệm về doanh nghiệp nhà nước và nguồn vẫn nhà nước tại các doanh nghiệp. Khái niệm về doanh nghiệp nhà nước `VỀ doanh nghiệp nhà nước lì mộttổ chức kinh tẾ sở hữu bài Nhà nước về toàn bộ vốn điều lệ hoặc có góp vốn cổ phần, góp vốn chỉ phối, được ổ chức với hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần hoặc công ty rch nhiệm hữu hạn; Theo quy dinh tại Khoản Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 th Doanh nghiệp nhà nước là tập thể doanh nghiệp mà trong đó Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 'Về doanh nghiệp có vốn nhà nước: là doanh nghiệp do nhà nước góp vốn đầu tư một phần toàn bộ vốn di ác doanh nghiệp này, nhà nước là một chủ đầu ư, một cỗ đông nấm giữ phần vin gop từ 0% đến 100% vốn điều lồ: Nhà nước có thé à chủ sở hữu duy nhất hoặc đồng sở hữu đối với các tổ chức, cá nhân khác nào đó; Phụ thuộc vào cổ phần của nhà nước là dưới 50%, trên 50% hay 100% vốn điều lệ mà quyền và nghĩa vụ của nhà nước với doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau; VỀ Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà một thành viên là tp th công ty trích nhiệm hữu hạn ma Nha nước nắm dit toàn bộ von điều lệ, được tổ chức quản lý vả đăng ký hoạt động theo đúng.
quy định của Luật Doanh nghiệp; b. Nguồn vốn nha nước sử dụng tại các doanh nghiệp. ‘Theo khoản 8 Điều 3 về Luật quan lý va sử dụng vốn đầu tư nha nước vào công việc sản. xaÍt, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 quy định vốn nhà nước tại các doanh nghiệp như Vấn nhà nước tai doanh nghiệp bao gồm, Vn từ ngân sich nhà nước; ‘Vn từ quỹ đầu tư phát triển của các doanh nghiệp: Quy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; "Vốn tin dụng do Chính phủ bảo lãnh,; Vn tin dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn khác được Nhà nước đầu tr tại doanh nghiệp: [2] 1.
Khái niệm kế hoạch vấn dự án duy tu, nạo vét và sửa chữa từ XDCB. - Lập kế hoạch nguồn vốn: xác định nguồn vốn và số lượng công trình cần thực hiện. ~ Ước lượng chi phí: Ước tính chi phí vé nguồn vốn dé hoàn tat công trình. ~ Dự toán chỉ phi: Phân bé toàn bộ chi phí ước tinh vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện.
- Điều chỉnh chi phí: Điều chỉnh, thay đổi chỉ phí vốn cần để công trình đạt hiệu quả, phủ hợp với kế hoạch được duyệt không thay đồi, phủ hợp với tình hình thực tế. ~Kiểm soát chi phí: Kiểm soát chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng, bản giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Việc quản lý chỉ phí và kiểm soát chỉ phí là việc làm thường xuyên, tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý thi công và được coi là đồng nhất về mục đích cần hướng tới là nhằm bao đảm các chỉ phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt, đồng thờ quản lý chỉ phí cũng bao hàm rộng hơn gồm nhiều hành động của nhà nước và của cả chú đầu tư nhằm tới mục tiêu toàn diện đó là sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả kinh tế đầu tư và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, Igi ich xã hội được xác định. (Quan lý kế hoạch vốn là việc sử dụng hiểu biết về kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động của dự án nhằm thỏa mãn những yêu cầu và có nguồn vốn như mong muốn; Quản lý kế hoạch vốn còn là quả trình lập các kế hoạch tổng thể về điều phối thời gian, điều phối nguồn lực và toạch giám sit kiém tra sự phát trgn của kế hoạch vốn từ khi bắt đ đến khi kết thúc đảm bảo cho kế hoạch vẫn hoàn thinh đóng thôi bạn, rong phạm vi ngân sách đã được duyệt và đạt được ác iêu chí về kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ công ích rong điền kiện tốtnhất được cho phe a) Quan lý kế hoạch vốn bao gồm ba giai đoạn chủ yêu li việc lập kế hoạch điều phối thực hiện mà nội dung chủ yêu là quản lý giám sát tiền độ thời gian, chỉ phí và thực hiện gi công việc kế hoạch nhm đạt được những mục tiêu cằn thiết: [1] Lap ké haạch: Là giai đoạn đề xây dựng mục tiêu xác định rõ công việc của dự án và dự.
tính nguồn lực cung cắp để thực hiện kế hoạch sử dụng vốn ngân sách nhà nước và cũng là quá trình phát triển một kế hoạch cụ thể theo một trình tự logic nào đó, được thể hiện dưới dạng sơ đồ hoặc phương pháp lập kế hoạch theo quy định của nhà nước; [1] Điẫu phối thực hiện dự dn: Đây là quả tình phân chia ng lực phủ hợp bao gồm các. khoản tiên bạc, nhân công lao động, tiết bị sử dụng và đặc biệt là điều phối và quản thời gian phủ hợp; Giai đoạn này giúp chỉ tiết hóa thời gian, lập lịch trình thứ tự cho từng công việc phủ hợp va toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), dựa trên cơ sở đó bổ trí tiền đầu tự, nhân lự và tht bị cho phủ hợp [1] Giám sát: là sự theo dồi kiểm tra tiền độ và chất lượng dự án, phân tích ính khả thi wong công tác thực hiện, bảo cáo hiện trang thực tẾ và dé xuất các biện pháp ciái quyết những vướng mắc khi gặp những vin đỀ phát sinh trong quả tình thực hiện; Cùng với hoạt động giám sắt, công tác đánh giá ké hoạch sử dụng vốn gia ky và cudi kỳ cũng được thực hiện giúp tổng kết rit kinh nghiệm, kiến nghị các phía sau của dự án thực hiện; [1] Vấn đầu tư xây dựng cở ban là tất cả chỉ phí đạt được mục đích đầu tư bao gồm chỉ phí cho công tác khảo st, chỉ phícông tác quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tr, chỉ phí vỀ thiết kế và xây dựng, chỉ phí mua sắmvà chi phí lắp đặt thiết bị công cụ và cá phí khác ghi trong tổng dự toán của một dự án: [1] Đầu tư XDCB được hiểu là chỉ phí xây dựng các công tinh nhằm đạt được những mục tiêu mà chủ đầu tư mong muốn: Hay nói cách khác, vốn đầu tư XDCB là những chỉ phí để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục các tai sản có lịnh; Vốn đầu tư XDCB là căn cứ: để xác định giá trị tải sản nh; Quy mô và tốc độ của vốn đầu tw XDCB quyết định quy mô tải sản cổ định ong nền kinh tổ quốc dân, tạo ra CSHT cho nền kinh tế qua đồ dy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của Thành phố, H Chi Minh nói riêng và đất nước nói chung [1] 1-1-4.