Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Thái Bình là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Thái Bình, được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại II theo Quyết định số 2418/QĐ-TTg vào ngày 12 tháng 12 năm 2013. Trong giai đoạn 2010 - 2016, nền kinh tế thành phố đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân 11,3%/năm, quy mô tổng sản phẩm tăng từ 881,6 tỷ đồng lên 24.594,55 tỷ đồng. Với tổng diện tích tự nhiên là 4.330,5 ha trên địa bàn 19 đơn vị hành chính gồm 10 phường và 09 xã, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã thúc đẩy việc hình thành nhiều dự án quy mô lớn như khu đô thị Hoàng Diệu, Đại Cường với tổng diện tích khoảng 285 ha. Sự gia tăng nhanh chóng của các giao dịch chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng và xây dựng đã tạo áp lực rất lớn lên công tác quản lý địa chính.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập trong chất lượng cung ứng dịch vụ công tại cơ quan đăng ký đất đai, tình trạng hồ sơ địa chính quản lý phân tán ở nhiều cấp và sự sai lệch dữ liệu giữa sổ sách với thực tế. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Bình trong giai đoạn từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc cải thiện chỉ số giải quyết hồ sơ đúng hạn vượt mức 83,38% và nâng cao mức độ công khai, minh bạch thủ tục hành chính hiện đạt 88,29%, góp phần hoàn thiện nền hành chính công hiện đại và thúc đẩy thị trường bất động sản địa phương phát triển lành mạnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ công và mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry, trong đó chất lượng hoạt động được đo lường thông qua khoảng cách giữa kỳ vọng của người dân và sự cảm nhận thực tế khi tiếp nhận dịch vụ hành chính. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết Quản lý công mới nhằm nhấn mạnh tinh thần phục vụ lấy người dân làm trung tâm, xem công dân là khách hàng của dịch vụ công.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ năm khái niệm then chốt:

  • Đất đai và bất động sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Đăng ký đất đai bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động.
  • Văn phòng đăng ký đất đai với tư cách là đơn vị sự nghiệp công lập có thu thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc và chỉnh lý biến động.
  • Cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
  • Chất lượng hoạt động dịch vụ công được cấu thành bởi bốn nhóm tiêu chí cốt lõi: tính minh bạch thông tin, thời gian xử lý hồ sơ, trình độ năng lực nghiệp vụ và văn hóa giao tiếp ứng xử của đội ngũ cán bộ công chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Bình và báo cáo tổng kết hoạt động chuyên môn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực địa với quy mô cỡ mẫu gồm 120 khách hàng là các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân trực tiếp đến thực hiện giao dịch tại Chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện tại 05 phường, xã đại diện gồm: Bồ Xuyên, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Hoàng Diệu và Đông Hòa. Các địa bàn này được lựa chọn vì mang đầy đủ đặc trưng của khu vực nội thành cũ xen lẫn các khu vực đô thị hóa mới có số lượng giao dịch biến động đất đai lớn.

Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác các khía cạnh định tính về sự hài lòng, thái độ ứng xử của cán bộ bên cạnh các chỉ số định lượng về khối lượng và tiến độ luân chuyển hồ sơ địa chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ công khai, minh bạch các thủ tục hành chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Bình nhận được sự đồng thuận và đánh giá tích cực từ người dân với tỷ lệ đạt 88,29%. Việc niêm yết công khai quy trình, hồ sơ mẫu và bảng phí tại bộ phận một cửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho công dân tiếp cận thông tin chính thống.

Thứ hai, kết quả giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định đạt tỷ lệ 83,38%. Tỷ lệ này cho thấy nỗ lực cải cách quy trình thủ tục của đơn vị theo Luật Đất đai năm 2013, tuy nhiên vẫn còn 16,62% hồ sơ bị kéo dài hoặc trễ hẹn trả kết quả, đặc biệt tập trung ở các nhóm hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu và xác minh nguồn gốc đất phức tạp.

Thứ ba, cơ cấu nguồn nhân lực tại đơn vị còn tồn tại hạn chế đáng kể khi có đến 33,33% cán bộ, nhân viên làm việc theo dạng hợp đồng lao động hoặc chưa được đào tạo chuyên sâu đúng chuyên ngành quản lý đất đai. Đội ngũ cán bộ địa chính cấp phường, xã còn mỏng và thường xuyên phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác như giải phóng mặt bằng, quản lý trật tự xây dựng, giao thông.

Thứ tư, khối lượng giao dịch hành chính về đất đai tăng trưởng nhanh chóng. Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016, thành phố đã thực hiện giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cho trên 1.164 dự án của 376 cơ quan, tổ chức với tổng diện tích 2.512,68 ha, tạo ra một khối lượng hồ sơ biến động vô cùng lớn cần chỉnh lý trên nền diện tích nội thị 1.286 ha và ngoại thị 3.044,5 ha.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại xuất phát từ việc chuyển đổi sang mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC. Quy trình phối hợp liên ngành giữa Chi nhánh với Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố cũng như Ủy ban nhân dân cấp xã đôi lúc chưa đồng bộ. Khâu thẩm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu còn qua nhiều tầng nấc trung gian, dẫn đến tình trạng hồ sơ tồn đọng tại cấp thẩm định và phê duyệt.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các đô thị loại II thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, chỉ số hài lòng của thành phố Thái Bình ở mức khá, nhưng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu địa chính còn chậm hơn. Hồ sơ địa chính dạng giấy lập từ giai đoạn 1996 - 2014 cho 10 phường tuy được lưu trữ đầy đủ nhưng việc chỉnh lý biến động điện tử chưa được cập nhật thường xuyên.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua việc xây dựng biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn giữa các nhóm dịch vụ công và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu trình độ nhân lực của đơn vị. Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của 120 khách hàng tại 05 phường, xã khảo sát sẽ minh họa rõ nét mối tương quan giữa năng lực hướng dẫn của cán bộ với sự hài lòng của người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế, chính sách phối hợp liên ngành. Cần ban hành quy chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Phòng Quản lý đô thị và các văn phòng công chứng. Đơn vị cần thiết lập cơ chế luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử nhằm cắt giảm thời gian xử lý từ 03 đến 05 ngày xuống còn tối đa 02 ngày làm việc, giảm bớt số lần đi lại cho công dân.

Thứ hai, kiện toàn cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý nội bộ. Lãnh đạo đơn vị cần hoàn thiện quy chế làm việc, xây dựng bảng mô tả vị trí việc làm chi tiết cho từng công chức, viên chức. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ đối với các khâu thụ lý và thẩm định hồ sơ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng thời hạn từ 83,38% lên trên 95% trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ ba, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đơn vị cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn địa chính, kỹ năng tin học và văn hóa giao tiếp công vụ cho toàn bộ đội ngũ nhân viên. Giảm tỷ lệ nhân sự chưa qua đào tạo chuyên ngành từ mức 33,33% hiện tại xuống dưới 10% trong vòng hai năm tới, đồng thời tuyển dụng bổ sung cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành Quản lý đất đai.

Thứ tư, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ và kỹ thuật. Cần trang bị đồng bộ máy tính cấu hình cao, hệ thống máy chủ, đường truyền mạng chuyên dùng và hệ thống lấy số thứ tự tự động tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Đơn vị cần khẩn trương thực hiện số hóa 100% tài liệu hồ sơ địa chính giấy lưu trữ của 19 xã, phường, tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính thành phố vào hệ thống dữ liệu dùng chung của toàn tỉnh Thái Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và các nhà quản lý tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các chi nhánh trực thuộc. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn và mô hình đánh giá mức độ hài lòng của người dân, giúp các nhà quản lý hoàn thiện cơ chế điều hành theo mô hình một cấp.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác địa chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân các xã, phường. Tài liệu là cẩm nang hữu ích về chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, kỹ năng hướng dẫn hồ sơ và văn hóa giao tiếp công vụ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ công dân.

Thứ ba, các học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên thuộc khối ngành Quản lý đất đai, Quản lý công, Quản lý kinh tế và Kinh tế tài nguyên. Đề tài cung cấp phương pháp luận nghiên cứu xã hội học kết hợp với đánh giá chuyên môn sâu sắc, là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về cải cách hành chính.

Thứ tư, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, tổ chức tín dụng và người sử dụng đất. Luận văn giúp nắm vững các nguyên tắc pháp lý, quy trình đăng ký biến động và quyền lợi chính đáng khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp đem lại chuyển biến tích cực nào cho thành phố Thái Bình? Mô hình một cấp theo Luật Đất đai năm 2013 giúp thống nhất quy trình chuyên môn trên địa bàn toàn tỉnh, nâng cao tính chuyên nghiệp, giúp công tác công khai minh bạch đạt tỷ lệ 88,29% và tạo điều kiện tập trung nguồn lực công nghệ để quản lý cơ sở dữ liệu địa chính.

Tiêu chí nào phản ánh sự hài lòng cao nhất của người dân tại Chi nhánh? Tiêu chí về mức độ công khai, minh bạch thủ tục hành chính nhận được tỷ lệ đánh giá tích cực cao nhất với 88,29%, nhờ việc niêm yết rõ ràng quy trình, mức thu phí và danh mục hồ sơ tại trụ sở bộ phận một cửa.

Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ 16,62% hồ sơ giải quyết chưa đúng hạn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do việc thẩm tra nguồn gốc đất ở khâu cấp giấy chứng nhận lần đầu còn qua nhiều bước trung gian giữa Chi nhánh và Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng với việc dữ liệu địa chính lịch sử qua các thời kỳ chưa đồng bộ.

Vấn đề hạn chế lớn nhất trong công tác nhân lực tại đơn vị là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ 33,33% nhân sự chưa được đào tạo bài bản về chuyên ngành quản lý đất đai hoặc là lao động hợp đồng, cùng với tình trạng cán bộ địa chính xã, phường phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ phát sinh ngoài chuyên môn.

Giải pháp then chốt để hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai địa phương là gì? Giải pháp then chốt là số hóa toàn bộ hồ sơ địa chính giấy giai đoạn 1996 - 2014 của 19 xã, phường, trang bị hạ tầng máy chủ đồng bộ và đào tạo đội ngũ cán bộ làm chủ phần mềm quản lý dữ liệu đất đai kết nối liên thông.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2013.
  • Kết quả khảo sát 120 khách hàng tại 05 phường, xã đã chỉ ra tỷ lệ hài lòng về tính minh bạch đạt 88,29% và thời gian giải quyết đúng hạn đạt 83,38%.
  • Đề tài nhận diện rõ những điểm nghẽn về tỷ lệ 33,33% nhân sự chưa chuẩn hóa chuyên môn và sự chậm trễ trong công tác số hóa dữ liệu địa chính tại 19 đơn vị hành chính.
  • Hệ thống 04 nhóm giải pháp toàn diện về chính sách, tổ chức, nhân lực và công nghệ đã xác lập lộ trình cụ thể nhằm nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 95% trong giai đoạn tiếp theo.
  • Các cấp chính quyền thành phố Thái Bình và cơ quan chuyên môn cần khẩn trương áp dụng bộ giải pháp này nhằm xây dựng một nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả cao.