Giáo trình giải phẫu học tập 2 - PGS. Trịnh Xuân Đàn, Trường Đại học Thái Nguyên

Giáo trình giải phẫu học tập 2 Đại học Thái Nguyên cung cấp chi tiết giải phẫu ngực, bụng, hệ tiêu hóa, niệu dục và thần kinh cho sinh viên y khoa.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y học

Tác giả

Trịnh Xuân Đàn, Đỗ Hoàng Dương, Đinh Thị Hương và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2007

269
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Giải phẫu học Tập 2 Đại học Thái Nguyên

Giáo trình Giải phẫu học Tập 2 do PGS. Trịnh Xuân Đàn chủ biên, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội với sự tài trợ của Dự án Giáo dục Đại học. Đây là tài liệu dạy và học chính thức dành cho sinh viên theo chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2001. Chương trình bao gồm 5 đơn vị học trình lý thuyết (75 tiết) và 3 đơn vị học trình thực hành (45 tiết), được phân bổ học trong năm thứ nhất. Tập 2 tập trung vào giải phẫu ngực, bụng và thần kinh. Nội dung bao gồm xương, khớp, cơ của thân mình, các cơ quan trong lồng ngực và ổ bụng. Cụ thể là phổi và hệ hô hấp, tim và hệ tuần hoàn, trung thất, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu - sinh dục và hệ thần kinh trung ương. Sách được trình bày theo hai quan điểm kết hợp: mô tả giải phẫu định khu theo từng vùng và mô tả giải phẫu đại cương theo hệ thống. Cách tiếp cận này giúp sinh viên vừa nắm vững chi tiết lâm sàng vừa có cái nhìn tổng thể về cấu trúc cơ thể. Sách sử dụng danh từ giải phẫu quốc tế Việt hóa của Trịnh Văn Minh, giúp sinh viên tra cứu tài liệu nước ngoài thuận tiện hơn.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của giáo trình

Giáo trình xác định hai mục tiêu cốt lõi. Thứ nhất, mô tả được những nét cơ bản về vị trí, hình thể, liên quan và cấu tạo của các bộ phận, cơ quan, hệ cơ quan cùng hệ thống mạch và thần kinh trong cơ thể người. Thứ hai, nêu được những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp để ứng dụng vào các môn y học khác trong thực tế. Hai mục tiêu này định hướng toàn bộ cách trình bày nội dung của sách.

1.2. Nhóm tác giả biên soạn và quá trình thực hiện

Giáo trình do tập thể giảng viên bộ môn Giải phẫu học Đại học Thái Nguyên biên soạn, gồm PGS. Trịnh Xuân Đàn (chủ biên), TS. Đỗ Hoàng Dương, ThS. Đinh Thị Hương, ThS. Trương Đổng Tâm và TS. Ngô Quang Trúc. Nhóm tác giả đã dành nhiều công sức chọn lọc tranh, sơ đồ và thiết đồ cần thiết. Mục tiêu là giúp người học dễ hiểu, dễ học và dễ nhớ. Sách được hoàn thành vào ngày 15 tháng 12 năm 2007 tại Thái Nguyên.

II. Phân tích cấu trúc nội dung giải phẫu ngực và bụng trong Tập 2

Tập 2 của Giáo trình Giải phẫu học được tổ chức thành các chương lớn, bắt đầu từ Chương 1 về Giải phẫu ngực. Phần này đề cập chi tiết xương thân mình, hệ thống cơ, thành ngực và các cơ quan nội tạng bên trong lồng ngực. Tim là cơ quan trung tâm được phân tích kỹ lưỡng, bao gồm các lỗ van tim và điểm nghe trên lâm sàng. Van động mạch chủ nghe ở góc trên phải. Van động mạch phổi nghe ở góc trên trái. Van hai lá nghe ở khoang liên sườn 5 tại đỉnh tim. Van ba lá nghe ở mũi ức hoặc một phần ba dưới xương ức. Phần giải phẫu bụng đề cập chi tiết các điểm yếu của thành bụng, nơi có thể xảy ra thoát vị. Tam giác đùi, phần trên rốn của đường trắng giữa rộng từ 1,5 đến 2 cm, tam giác thắt lưng đều là những vùng cần nắm vững. Ống bẹn được nhấn mạnh là điểm yếu quan trọng đặc biệt ở nam giới. Cung đùi hay dây chằng bẹn căng từ gai chậu trước trên tới gai mu, liên quan trực tiếp đến thoát vị đùi. Cách trình bày kết hợp hình ảnh minh họa và mô tả văn bản giúp sinh viên hình dung rõ ràng các cấu trúc phức tạp.

2.1. Cấu trúc và chức năng của hệ hô hấp trong giáo trình

Phổi là cơ quan chủ yếu của hệ hô hấp, nơi xảy ra quá trình trao đổi oxy và carbonic. Sách mô tả chi tiết đặc điểm phổi theo tuổi: thai nhi màu đỏ nâu, trẻ em màu hồng, người lớn màu xanh biếc có chấm đen do hắc tố. Phổi phải nặng 700g với ba thùy, phổi trái nặng 600g với hai thùy. Dung tích phổi đạt 4,5 đến 5 lít. Các khe liên thùy, mặt ngoài, mặt trong và mặt hoành đều được mô tả kỹ. Những chi tiết này cần thiết cho chẩn đoán hình ảnh và phẫu thuật lồng ngực.

2.2. Giải phẫu thành bụng và các điểm yếu lâm sàng quan trọng

Thành bụng có nhiều vị trí yếu dễ xảy ra thoát vị. Hai ổ bạch huyết ở nền tam giác đùi chỉ có vách phên đùi che đậy. Phần trên rốn của đường trắng giữa rộng từ 1,5 đến 2 cm là vùng nguy cơ. Tam giác thắt lưng nằm giữa mào chậu, bờ trước cơ thắt lưng và bờ sau cơ chéo bụng ngoài. Rốn là hõm sẹo nơi da dính trực tiếp với phúc mạc. Dây chằng Gimbernat, Cooper và cung đùi cùng viền quanh lỗ thoát vị đùi, khó giãn nên thoát vị dễ bị nghẹt.

III. Phương pháp học hiệu quả từ Giáo trình Giải phẫu học Tập 2

Giáo trình Giải phẫu học Tập 2 được thiết kế để hỗ trợ hai phương pháp học song song. Phương pháp thứ nhất là học theo định khu từng vùng cơ thể. Cách này giúp sinh viên nắm vững các mối liên quan giải phẫu sâu, ứng dụng trực tiếp vào thực hành lâm sàng. Phương pháp thứ hai là học theo hệ thống tổng quát. Cách này giúp tổng hợp kiến thức và liên kết với các môn học khác trong y khoa. Sách chú trọng hình vẽ, sơ đồ và thiết đồ được chọn lọc kỹ càng. Đây là phương tiện trực quan hiệu quả nhất cho môn học nặng về mô tả hình thái. Sinh viên nên đọc lý thuyết kết hợp quan sát hình minh họa ngay cùng lúc. Việc học danh từ giải phẫu quốc tế Việt hóa song song với tiếng Anh giúp tra cứu tài liệu nước ngoài dễ dàng hơn. Sau mỗi phần lớn, sách có phần hệ thống hóa kiến thức. Sinh viên nên tận dụng phần này để ôn tập và củng cố. Giờ thực hành 45 tiết cần được sử dụng tối đa để liên hệ lý thuyết với mô hình, tiêu bản giải phẫu thực tế.

3.1. Khai thác hình ảnh và sơ đồ minh họa trong sách

Giáo trình ưu tiên trình bày hình ảnh giải phẫu chất lượng cao. Mỗi cơ quan đều có hình thể ngoài, thiết đồ cắt ngang và sơ đồ liên quan kèm theo. Cách cắt ngang trên và dưới rốn của các cơ rộng bụng được minh họa rõ ràng bằng hình vẽ chú thích đầy đủ. Khi học, cần đối chiếu mô tả văn bản với hình vẽ liên tục. Ghi chú trực tiếp lên hình hoặc vẽ lại sơ đồ bằng tay là cách ghi nhớ hiệu quả nhất trong giải phẫu học.

3.2. Liên hệ kiến thức giải phẫu với thực hành lâm sàng

Mỗi phần trong giáo trình đều có mục áp dụng lâm sàng cụ thể. Ví dụ, kiến thức về các điểm nghe van tim giúp ứng dụng trực tiếp trong khám nội khoa. Kiến thức về điểm yếu thành bụng hỗ trợ chẩn đoán và phẫu thuật thoát vị. Sinh viên nên đặt câu hỏi lâm sàng khi đọc từng cấu trúc giải phẫu. Hỏi: cấu trúc này liên quan đến bệnh lý gì, thủ thuật gì? Cách học chủ động này giúp chuyển kiến thức giải phẫu thành kỹ năng lâm sàng thực tế.

IV. Kết luận và ứng dụng Giáo trình Giải phẫu học Tập 2 trong đào tạo y khoa

Giáo trình Giải phẫu học Tập 2 của Đại học Thái Nguyên là tài liệu tham khảo thiết yếu cho sinh viên y khoa năm thứ nhất. Giá trị cốt lõi của sách nằm ở sự kết hợp giữa mô tả học thuật chính xác và ứng dụng lâm sàng thiết thực. Cấu trúc nội dung được tổ chức logic từ đại cương đến chi tiết, từ hình thái đến chức năng. Điều này phù hợp với lộ trình tư duy của sinh viên y khoa giai đoạn tiền lâm sàng. Hệ thống danh từ giải phẫu quốc tế Việt hóa được tích hợp xuyên suốt giúp sinh viên hội nhập với cộng đồng y học quốc tế. Đây là điểm mạnh đặc biệt so với nhiều tài liệu cùng cấp. Giáo trình cũng phản ánh nỗ lực của tập thể giảng viên bộ môn Giải phẫu học Đại học Thái Nguyên trong việc chuẩn hóa chất lượng đào tạo y khoa tại các trường đại học địa phương. Việc được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận và tài trợ khẳng định chất lượng học thuật của tài liệu. Đối với bác sĩ đã tốt nghiệp, sách vẫn có giá trị như tài liệu tra cứu nền tảng khi cần ôn lại giải phẫu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thực hành chuyên sâu.

4.1. Vai trò của giáo trình trong chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa

Giáo trình là tài liệu học chính thức theo khung chương trình Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2001. Với 120 tiết học chia đều lý thuyết và thực hành, sinh viên được trang bị nền tảng giải phẫu vững chắc. Nền tảng này là điều kiện tiên quyết để học các môn sinh lý, bệnh lý, nội khoa và ngoại khoa. Kiến thức từ Tập 2 đặc biệt cần thiết cho bác sĩ hướng chuyên khoa nội, ngoại lồng ngực, tiêu hóa, tiết niệu và thần kinh.

4.2. Hướng phát triển và hoàn thiện tài liệu trong tương lai

Nhóm tác giả thừa nhận giáo trình còn hạn chế do kinh nghiệm và nguồn lực. Các tái bản tiếp theo cần cập nhật hình ảnh chất lượng cao hơn, tích hợp hình ảnh y học hiện đại như CT và MRI. Bổ sung thêm mục liên hệ lâm sàng mở rộng và câu hỏi ôn tập cuối chương sẽ nâng cao hiệu quả học tập. Sự đóng góp của bạn đọc và sinh viên qua từng lần tái bản là nền tảng để giáo trình ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn nhu cầu đào tạo y khoa hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/10/2026
Giáo trình giải phẫu học tập 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN PGS. TRỊNH XUÂN ĐÀN (chủ biên) TS. ĐỖ HOÀNG DƯƠNG - ThS. ĐINH THỊ HƯƠNG ThS.

TRƯƠNG ĐỔNG TÂM - TS. NGÔ QUANG TRÚC G I A O T R I N H G I Ả I P H Ẫ U H Ọ C TẬP 2 NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI SÁCH ĐƯỢC XUẤT BẢN BỞI sự TÀI TRỢ CÙA Dự ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2 LỜI NÓI ĐẦU Cuốn "Giáo trình Giải phẫu học" là tài liệu dạy/học chính cho sinh viên theo học chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2001 với 5 đơn vị học trình lý thuyết (75 tiết) và 3 đơn vị học trình thực hành (45 tiết), với 2 học phần được bố trí học vào năm học thứ nhất. Với khuôn khổ thòi gian và khung chương trình trên, vói mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể môn học cũng chính là mục tiêu của cuốn sách này, đã được xác định là: (1) Mô tả được những nét cơ bản về vị trí, hình thể, liên quan và cấu tạo của các bộ phận, cơ quan, hệ cơ quan cũng như hệ thống mạch, thần kinh của cơ quan trong cơ thể người và (2) Nêu được những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp để ứng dụng các kiến thức môn học vào các môn y học khác trong thực tế lâm sàng. Để đạt được 2 mục tiêu trên, cuốn sách này được trình bày theo quan điểm kết hợp giữa: - Mô tả giải phẫu định khu theo từng vùng cơ thể để mô tả chi tiết những liên quan sâu, nhằm cung cấp cho sinh viên và cán bộ Y tế có thể vận dụng vào thực hành trong lâm sàng.

- Mô tả giải phẫu đại cương và hệ thống theo từng phần cơ thể để sinh viên dễ dàng tổng hợp cũng như những gợi ý liên quan đến các môn học khác của y học và một số áp dụng thực tiễn lâm sàng cần thiết. Sách được biên soạn theo 2 tập: Tập Ì: Đại cương về giải phẫu học các hệ xương, khớp, cơ. Giải phẫu định khu chi trên, chi dưới, (sau mỗi phần có hệ thống hóa). Giải phẫu đầu mặt cổ và giác quan.

Tập 2: Giải phẫu ngực, bụng, thần kinh (thành ngực, bụng: xương, khớp, cơ của thân mình. Các cơ quan trong lồng ngực và trongổ bụng: phổi và hệ hô hấp, tim và hệ tuần hoàn, trung thất, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu - sinh dục và hệ thần kinh trung ương). Đây là cuốn sách nặng về IPÔ tả dựa trên các hình vẽ nên việc mô tả ngắn gọn nhung đầy đủ và chính xác là rất khó. Tập thể giảng viên của bộ môn Giải phẫu học đã có nhiều cố gắng trong việc biên soạn tập bài giảng này, cùng với việc chọn lọc tranh, sơ đồ và thiết đồ thiết yếu giúp người học dễ hiểu, dễ học và dễ nhó.

Đồng thời đưa vào những "danh từ giải phẫu quốc tế việt hoa" của Trịnh Văn Minh (nhà xuất bản Y học 1999) giúp cho sinh viên và cả những bác sĩ khi đọc các tài liệu tham khảo trong nghiên cứu khoa học, cũng như việc đối chiếu với tài liệu nước ngoài. Trong khuôn khổ còn hạn hẹp về nhiều mặt cũng như kinh nghiệm còn ít ỏi, không thể tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết. Rất mong bạn đọc góp ý phê bình về mọi phương diện để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn và giói thiệu cùng bạn đọc.

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2007 THAY MẶT BAN BIÊN SOẠN PGS. Trịnh Xuân Đàn 4 MỤC LỤC Trang Chương Ì. Giải phẫu ngực 7 Xương thân mình 7 Hệ thống cơ thân mình , 19 Ống bẹn 29 Đại cương hệ tuần hoàn 33 Tim trưởng thành 40 Phổi 50 Trung thất 57 Chương 2. Giải phẫu hệ tiêu hoa 65 Phúc mạc 65 Dạ dày 79 Lách (tỳ) 85 Khối tá tuy 89 Gan 98 Ruột non 108 Ruột già 113 Chương 3.

Giải phẫu hệ niệu-dục 120 Phôi thai hệ tiết niệu sinh dục 120 Giải phẫu hệ tiết niệu 132 Thận 133 Tuyến thượng thận 145 Niệu quản 148 Bàng quang 151 Niệu đạo 157 Hệ sinh dục nam 161 Hệ sinh dục nữ 169 Đáy chậu 183 5 Chương 4. Giải phẫu hệ thần kinh 192 Đại cương thần kinh 192 Tuy sống 197 Thân não. 203 Tiểu não 211 Não thất IV 214 Gian não 217 Đoan não 222 Các dây thần kinh sọ não 232 Các đường dẫn truyền thần kinh 245 Màng não tuy và mạch não tuy 252 Hệ thần kinh thực vật 261 Tài liệu tham khảo 267 6 Chương Ì G I Ả I PHẪU NGỰC XƯƠNG THÂN MÌNH 1. Đại cương Cột sống ịcolumna vertebralis) là trụ cột của thân người, nằm chính giữa thành sau thân người, chạy dài từ mặt dưới xương chẩm đến hết xương cụt.

Cột sống bao bọc và bảo vệ tuy sống. Nhìn nghiêng cột sống có 4 đoạn cong, từ trên xuống dưới gồm có :đoạn cổ cong lõm ra sau ; đoạn ngực cong lõm ra trước ; đoạn thắt lưng cong lõm ra sau và đoạn cùng cụt cong lõm ra trước. Cấu trúc các đoạn cong của cột sống để thích nghi vói tư thế đứng thẳng của cơ thể người. Nhìn phía sau B.

Nhìn phía trước Hình 1. Cột sống 7 Cột sống có từ 33 - 35 đốt sống xếp chồng lên nhau. 24 đốt sống trên rời nhau tạo thành 7 đốt sống cổ (vertebrae ecervicales) ký hiệu từ C|-C ; 12 đốt sống lưng ịxertebrae VII thoracicae) ký hiệu từ Th Th ; 5 đốt sống thắt lưng (vertebrae himbales) ký hiệu từ r XII L]-L. 5 đốt sống dưới dính lại thành một tấm xương cùng (os sacrum) ký hiệu từ Sj-Sy v 4 hoặc 6 đốt cuối cùng rất nhỏ, cằn cỗi cùng dính lại làm một tạo thành xương cụt (os coccygesae) ký hiệu từ Co Covi và được dính vào đỉnh xương cùng.

Đặc điểm chung của các đốt sống Mỗi đốt sống gồm 4 phần: 1. Thăn đốt sống (corpus vertebroe) Hình trụ, có 2 mặt (trên, dưới) đều lõm để tiếp khớp với đốt sống bẽn trên và dưới, qua đĩa sụn gian đốt. Cung đốt sống (arcus vertebrce) Là phẩn xương đi từ 2 bên rìa mặt sau thân, vòng ra phía sau, quây lấy lỗ đốt sống, chia 2 phẩn: Phần truất dính vào thân gọi là cuống ịradix arcus vertebrce), nối từ mỏm ngang vào thân. Bờ trên và bờ dưới lõm vào gọi là khuyết của đốt sống.

Khuyết của đốt sống trên và dưới hợp thành lỗ gian đốt ựoramen intervertebrale) để cho các dây thẩn kinh sống chui qua. Phần sau là mảnh nối từ cuống đến gai đốt sống tạo nên thành sau của lỗ đốt sống. Các mỏm đốt sống Mỗi đốt sống có 3 loại mỏm: - Mỏm ngang (processus transversus): có 2 mỏm ngang từ cung đốt sống chạy ngang ra 2 bên. - Mỏm gai (processus spinosus): có Ì mỏm gai hay gai sống ở sau dính vào cung đốt sống.

Lỗ đốt sống ựoramen vertebrale) Lỗ nằm giữa thân đốt sốngở trước và cung đốt sốngở sau. Các lỗ của các đốt sống khi chồng lên nhau tạo nên ống sống. Trong ống sống chứa tủy sống. Đất sống ngực (A.

nhìn phía trẽn; B. nhìn phía bên) 1. Cuống cung sống 10. Mỏm khớp dưới 2.

Thân đốt sống 11. Khuyết sống dưới 3. Diện khớp với củ sườn 8. Diện khớp với chòm sườn trên 12.

Diện khớp với chỏm 4. Mảnh cung sống 9. Lỗ đốt sống xương sườn dưới 5. Mỏm khớp trẽn 13.

Khuyết sống trên 1. Đặc điểm riêng cửa từng hại đốt sống 1. Đoạn sống cổ a) Đặc điểm chung của các đốt sống cổ - Thân đốt sống: đường kính ngang dài hơn đường kính trước sau. - Cuống đốt sống: không dính vào mặt sau mà dính vào phần sau của mặt bên thân đốt sống.

- Mảnh: rộng bề ngang hơn bề cao. - Mỏm ngang: dính vào thân và cuống bởi 2 rễ, do đó giới hạn lên Ì lỗ gọi là lỗ mỏm ngang cho động mạch đốt sống chui qua. - Mỏm gai: đỉnh mỏm gai tách đôi. - Lỗ đốt sống: to hơn các đốt khác.

Thân đốt sống cổ 2. Củ trước mỏm ngang 3. Lỗ mỏm ngang 4. Cù sau mòn ngang 5.

Mỏm khớp trẽn 6. Mảnh đốt sống 7. Lỗ đốt sóng 9. Móc thân đốt sống Hình 1.

Đốt sống cổ b) Đặc điểm riêng - Đốt sống cổ ì (atlas): còn gọi là đốt đội. Không có mỏm gai và thân đốt sống. Chì có 2 cung trước và sau. Mặt sau cupg trước có diện khép với mỏm răng đốt sống cổ 2.

Hai khối bên, mặt trên lõm tiếp khớp với lồi cầu xương chẩm, mặt dưới tròn tiếp khớp với đốt cổ l i. - Đốt sống cổ l i (đốt trục): có 2 cung, trên cung trước có mỏm răng (Apex dentis) cao 1,5 em. Có tác dụng làm cho đốt đội quay theo Ì trục đứng thẳng. - Đốt sống cổ VI: ở trước mỏm ngang có Ì mẩu xương gọi là củ cảnh (cù Chassaignac), là mốc quan trọng để tìm động mạch cảnh chung, động mạch giáp dưới, động mạch đốt sống.

Nó còn là nơi định ranh giới giữa hầu và thực quản, giữa thanh quản và khí quản. - Đốt sống cổ VU: có mỏm gai dài nhất, lồi về phía sau, nhất là khi ta cúi đầu. Nên còn gọi là đốt lồi. Đốt C không có lỗ mỏm ngang.

Đoạn sống ngực a) Đặc điềm chung của các đốt sống ngực - Thân đốt sống dầy hơn thân các đốt sống cổ, đường kính ngang gần bằng đường lánh trước sau. Ớ mặt bên thân đốt có 4 diện khép, hai ở trên, hai ở dưới để tiếp khớp với chỏm của xương sườn (mỗi chỏm sườn tiếp khớp với diện trên và dưới). - Mỏm gai to chúc xuống dưới, chồng lên nhau giống như lợp ngói nhà. Mành đốt sống 3.

Lỗ đốt sống 4. Cuống đốt sống 5. Thân đốt sống 6. Diện khớp chỏm sườn 7.

Diện khớp trên 8. Diện khớp củ sườn - Đốt Sống ngực ì: diện khớp sườn trên tiếp khớp với toàn bộ chỏm xương sườn một. Diện khớp sườn dưới tiếp khép với nửa chỏm xương sườn li. - Đốt sống ngực X: không có diện khớp sườn dưới.

- Đốt sống ngực XI và XU: các diện khớp sườn với toàn bộ chỏm xương sườn tươngứng 10 1. Đoạn thắt lưng a) Đặc điểm chung của các đốt sống thắt lưng - Thân đốt sống rất to và rộng chiều ngang. - Mỏm gai hình chữ nhật, chạy ngang ra sau. - Mỏm ngang dài và hẹp được coi như xương sườn thoái hoa.

b) Đặc điểm riêng của các đốt sống thắt lưng - Đốt sống thắt lưng ì: mỏm ngang ngắn nhất. - Đốt sống thắt lưng V: chiều cao của thân đốt sốngở phía trước dày hơn phía sau. Mảnh đốt sống 3. Diện khớp trên 4.

Mỏm khớp dưới 6. Cuống đốt sống 8. Thân đốt sống 9.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trịnh Xuân Đàn, Đỗ Hoàng Dương, Đinh Thị Hương, Trương Đồng Tâm, Ngô Quang Trúc (2007), Giáo trình giải phẫu học tập 2, Giáo trình, Đại học Thái Nguyên, Hà Nội.
APA 7
Trịnh, X. Đ., Đỗ, H. D., Đinh, T. H., Trương, Đ. T., & Ngô, Q. T. (2007). Giáo trình giải phẫu học tập 2 [Giáo trình, Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-giai-phau-hoc-tap-2-dai-hoc-thai-nguyen/9646534535
IEEE
X. Đ. Trịnh, H. D. Đỗ, T. H. Đinh, Đ. T. Trương, and Q. T. Ngô, "Giáo trình giải phẫu học tập 2," Giáo trình, Đại học Thái Nguyên, Hà Nội, 2007. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-giai-phau-hoc-tap-2-dai-hoc-thai-nguyen/9646534535

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác